Hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật việt nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT
VIỆ T NAM – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chuyên ngành : Luật dân sự vàtố tụng dân sự
Mãsố

: 9.38.01.03

Þ࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿ß࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿à࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿࿿

á TS. Vương Thanh Thúy

HÀ NỘI – 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu trong
luận án là trung thực. Những phân tích, kết luận
khoa học của luận án chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Lê Thị Giang


LỜI CẢM ƠN
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS
Trần Thị Huệ và TS. Vương Thanh Thúy - hai cô giáo
hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo trong quá trình NCS thực
hiện luận án. NCS cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo,
anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
khuyến khích, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu để NCS
hoàn thành bản Luận án này.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Lê Thị Giang

B. NỘI DUNG......................................................................................................................................... 17
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1.1. Nhận diện hợp đồng tặng cho tài sản............................................................ 17
1.1.1. Các quan niệm về tặng cho....................................................................... 17
1.1.2. Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản vàhợp đồng tặng cho tài sản có điều
kiện........................................................................................................................ 25
1.2. Đặc điểm pháp lýcủa hợp đồng tặng cho tài sản.......................................... 33
1.2.1. Tính đơn vụ vàsong vụ.............................................................................. 33
1.2.2. Tính thực tế...............................................................................................35
1.2.3. Tính không có đền bù................................................................................ 38
1.3. Phân loại hợp đồng tặng cho tài sản............................................................. 40
1.3.1. Căn cứ vào điều kiện tặng cho tài sản....................................................... 41
1.3.2. Căn cứ vào đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản...............................42
1.3.3. Căn cứ vào hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản...............................46
1.4. Phân biệt hợp đồng tặng cho tài sản với một số giao dịch dân sự khác.....47
1.4.1. Phân biệt hợp đồng tặng cho tài sản vàdi tặng......................................... 48
1.4.2. Tặng cho tài sản có điều kiện vàhứa thưởng............................................. 50
1.4.3. Tặng cho tài sản có điều kiện thực hiện công việc vàhợp đồng dịch vụ trả
công bằng vật...................................................................................................... 52
1.5. Các lýthuyết ảnh hưởng đến việc xây dựng pháp luật về hợp đồng tặng
cho tài sản................................................................................................................... 53
1.5.1. Lýthuyết về hợp đồng................................................................................ 53
1.5.2. Lýthuyết về sự không có đền bùcủa giao dịch tặng cho tài sản.................55
1.5.3. Lýthuyết phân chia tặng cho thành “Donatio inter vivos” và “Donatio
mortis causa”......................................................................................................57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 62
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI
SẢN
2.1. Thực trạng các quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản....................63
2.1.1. Đối tượng của hợp đồng tặng cho tài sản................................................. 63

CHO TÀI SẢN QUA CÁC THỜI KỲ.................................................................... 218
PHỤ LỤC 3. ÁN LỆ SỐ 14/2017/ AL VỀ CÔNG NHẬN ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP
ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ ĐIỀU KIỆN ĐÓ KHÔNG
ĐƯỢC GHI TRONG HỢP ĐỒNG......................................................................... 225
PHỤ LỤC 4. CÁC BẢN ÁN VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI
SẢN........................................................................................................................... 232


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hợp đồng làmột chế định quan trọng, được ghi nhận từ rất sớm trong hệ thống
phá luật Việt Nam. Bên cạnh cá quy định chung về hợp đồng, tại các BLDS năm 1995,
BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015 đều cómục riêng quy định về hợp đồng thông
dụng, trong đó bao gồm HĐTCTS. Ngược dòng lịch sử, ngay từ thời kỳ phong kiến,
mặc dùvấn đề tặng cho chưa được quy định trực tiếp nhưng đã manh nha xuất hiện
trong các quy định phá luật.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xãhội, các HĐTCTS đang có xu hướng gia
tăng cả về số lượng và chất lượng. Kéo theo đó, các tranh chấp liên quan đến
HĐTCTS trên thực tế phát sinh ngày càng nhiều vàphức tạp. Việc giải quyết tốt cá
tranh chấp về HĐTCTS sẽ góp phần bảo đảm quyền vàlợi ích hợp phá cho bên tặng
cho, bên được tặng cho, qua đó ổn định vàgóp phần thúc đẩy sự phát triển của cá giao
dịch trong đời sống, xãhội.
Hiện nay, cơ sở phá lýquan trọng nhất điều chỉnh HĐTCTS là BLDS năm 2015.
Về cơ bản, các quy định trong BLDS năm 2015 kế thừa nguyên các quy định trong
BLDS năm 2005 về HĐTCTS. Các quy định này đã tạo ra hành lang phá lýkhá đầy đủ
vàphùhợp để cá chủ thể xác lập, thực hiện HĐTCTS với nhau. Tuy nhiên, phá luật về
HĐTCTS trong BLDS năm 2005 còn nhiều bất cập, hạn chế vàvẫn tiếp tục tồn tại trong
BLDS năm 2015: Một là, các quy định về HĐTCTS còn sơ sài, nhiều vấn đề chưa
được quy định như: (i) Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTC đối với cá tài sản

giải quyết tranh chấp về HĐTCTS còn gặp nhiều vướng mắc, khó khăn như: một số
tòa án còn xác định chưa chính xác và có sự nhầm lẫn giữa HĐTCTS với hợp đồng
mượn tài sản và“di chúc sống”; đối với trường hợp người đang vi phạm nghĩa vụ trả
nợ (thường vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng vay tiền) mà xác lập HĐTCTS thì
các tòa đang giải quyết chưa thống nhất. Một số tòa tuyên bố HĐTCTS vôhiệu do giả
tạo nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba nhưng cũng có một số
tòa công nhận hiệu lực của HĐTCTS; cùng một vụ việc hoặc những vụ việc tương tự
nhau nhưng còn mâu thuẫn giữa cá cấp xét xử hoặc cá Hội đồng xét xử trong cùng một
cấp tòa trong việc xác định cá vấn đề có liên quan như thời điểm phát sinh hiệu lực của
HĐTCTS, chủ thể thực hiện điều kiện tặng cho, hình thức ghi nhận điều kiện tặng cho,
liên quan đến điều kiện không được chuyển nhượng đối với tài sản tặng cho...Ngoài ra,
một nguyê nhâ quan trọng khác dẫn đến thực trạng này bắt nguồn từ năng lực, trình độ
chuyên môn của thẩm phán giải quyết vụ việc. Các tòa án còn chưa đánh giá chính xác
nội dung, bản chất vụ việc hoặc áp dụng phá luật còn chưa chính xác...
Trong bối cảnh khung phá lývề HĐTCTS còn sơ sài, nhiều quy định chưa phù
hợp cùng với thực trạng giải quyết tranh chấp về HĐTCTS vẫn bộc lộ nhiều bất cập,
hạn chế nê việc tìm hiểu, nghiê cứu về loại hợp đồng này làcần thiết. Tính đến thời
điểm hiện nay đã có nhiều công trình khoa học với cá cấp độ khác nhau nghiê cứu về
HĐTCTS. Tuy nhiên, cá công trình chủ yếu tập trung tìm hiểu về HĐTCQSDĐ hoặc
cá công trình mới chỉ nghiê cứu một số khía cạnh phá lýcủa HĐTCTS mà chưa có bất
cứ một công trình nào nghiê cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ về HĐTCTS. Đặc biệt, kể
từ thời điểm BLDS năm 2015 được thông qua vàcóhiệu lực, cá công trình nghiên cứu
về HĐTCTS còn tản mác, không mang tính hệ thống vàtoàn diện.
Xuất phát từ những lýdo trên, NCS khẳng định, việc nghiê cứu, tìm hiểu về đề tài:
“Hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam – Một số vấn đề lýluận và thực
tiễn” đang là một đòi hỏi cấp thiết, khách quan từ cuộc sống.


3
2. Tình hình nghiên cứu đề tài

A. Tổng quan tình hình nghiê cứu đề tài vàPhụ lục 1).
23 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
0 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của Luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
HĐTCTS như khái niệm của hợp đồng, đặc điểm của HĐTCTS, phân loại HĐTCTS,
cá lýthuyết ảnh hưởng tới việc xây dựng phá luật về HĐTCTS...Trên cơ sở nghiê
cứu cá vấn đề lýluận, tại chương 2 của Luận án, NCS sẽ làm rõcá vấn đề phá lý


4
liên quan đến HĐTCTS, tặng cho tài sản có điều kiện. Từ cá kết quả nghiên cứu tại
chương 1, chương 2, NCS thực hiện mục đích quan trọng nhất của Luận án làđưa ra cá
kiến nghị hoàn thiện phá luật về HĐTCTS nói chung vàtặng cho tài sản có điều kiện
nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Với những mục đích đã được xác định ở trên, Luận án cónhững nhiệm vụ nghiê
cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, xây dựng cá khái niệm về tặng cho tài sản, HĐTCTS, tặng cho tài sản
có điều kiện...Đồng thời chỉ ra được những điểm đặc trưng của HĐTCTS, làm cơ sở
cho việc phân biệt với cá giao dịch khác như hứa thưởng, di tặng,…;
Thứ hai, Luận án nghiê cứu vàphân tích cá lýthuyết chính ảnh hưởng hay có tác
động với việc xây dựng các quy định về HĐTCTS. Các lýthuyết này chi phối phần lớn
tới các quy định của phá luật về HĐTCTS;
Thứ ba, Luận án phân tích cụ thể các quy định của phá luật về HĐTCTS và tặng
cho tài sản có điều kiện. Đồng thời, NCS đánh giá thực trạng phá luật về HĐTCTS,
tặng cho tài sản có điều kiện vàmột số HĐTCTS đặc thù như HĐTCQSDĐ, HĐTC
nhàở;
Thứ tư, Luận án nghiê cứu quy định phá luật của một số nước trên thế giới như
Pháp, Đức, Nhật Bản,...theo hướng so sánh với các quy định phá luật của Việt Nam về
tặng cho tài sản. Thông qua đó, NCS học hỏi kinh nghiệm của cá quốc gia khác trong

nghiê cứu các đối tượng này là cơ sở quan trọng để NCS triển khai, thực hiện chương
3 của Luận án.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiê cứu của Luận án được xác định như sau:
2 Về mặt nội dung, đề tài về HĐTCTS là một đề tài tài tương đối rộng, nghiê cứu
toàn diện từ vấn đề lý luận, quy định của phá luật vàthực tiễn liên quan đến HĐTCTS.
Do đó, với đề tài Luận án này, NCS xác định phạm vi nội dung nghiê cứu như sau: (i)
Luận án sẽ tập trung nghiê cứu vàlàm rõ một số vấn đề lý luận về
HĐTCTS. Trong đó, NCS xây dựng cá khái niệm về tặng cho, HĐTCTS,
HĐTCTSCĐK, nghiê cứu đặc điểm phá lýcủa HĐTCTS, chỉ ra những lýthuyết ảnh
hưởng tới việc xây dựng vàhoàn thiện phá luật về HĐTCTS...; (ii) Luận án tập trung
làm rõ các quy định của BLDS hiện hành và các văn bản phá luật cóliên quan về
HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói riêng; (iii) Trong phạm vi cá nội dung nghiê
cứu, NCS chútrọng đến việc đưa các các kiến nghị cógiátrị hoa học vàphù hợp với thực
tiễn nhằm hoàn thiện khung phá lý về HĐTCTS thông thường và
HĐTCTSCĐK.
NCS tập trung phân tích cá nội dung pháp lý đặc thùcủa HĐTCTS như về hình
thức của hợp đồng, thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng, tặng
cho tài sản có điều kiện...Bên cạnh các quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản,
NCS còn nghiê cứu một số nét đặc thùriêng về HĐTCTS có đối tượng là QSDĐ và
nhàở được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhàở năm 2014. Những nội
dung này được NCS phân tích đan xen vào mục có nội dung tương thích. Còn những
quy định được áp dụng chung cho mọi hợp đồng bao gồm cả HĐTCTS như điều kiện
cóhiệu lực của giao dịch dân sự; giao dịch dân sự vôhiệu; trình tự giao kết hợp
đồng...thìNCS không triển khai nghiê cứu trong Luận án để tránh trùng lặp với cá công
trình nghiên cứu khác và đảm bảo dung lượng Luận án theo đúng quy định.
3 Về mặt thời gian, trong bối cảnh BLDS năm 2015 đang có hiệu lực thi hành nê
cá nghiê cứu của Luận án tập trung phân tích, tìm hiểu các quy định về HĐTCTS trong
Bộ luật này. Ngoài ra, khi phân tích cá nội dung cụ thể, Luận án cũng đề cập


dụng phá luật về HĐTCTS; qua đó đưa ra những kiến nghị phùhợp để hoàn thiện phá
luật về HĐTCTS. Phương pháp tổng hợp được NCS chútrọng sử dụng ở tất cả cá nội
dung của Luận án;
3 Phương pháp so sánh để nhằm chỉ ra những điểm tương đồng vàkhác biệt giữa
quy định của phá luật Việt Nam với phá luật của một số nước trên thế giới về
HĐTCTS. Đồng thời phương pháp này là công cụ hữu hiệu để NCS sử dụng phân biệt
giữa HĐTCTS với một số giao dịch khác dễ gây nhầm lẫn với HĐTC. Phương pháp so
sánh được NCS sử dụng chủ yếu tại chương 1 và chương 2 của Luận án;


7
0 Phương pháp thống kênhằm đưa ra các số liệu về cá bản án đã giải quyết về
HĐTCTS, qua đó NCS rút ra được cá tranh chấp phổ biến để tìm ra nguyê nhâ cũng
như đưa ra giải phá hợp lý;
1 Phương pháp lịch sử nhằm tìm hiểu sâu vàrõvề những quy định từ thời phong
kiến đến thời kìPháp thuộc và đến hiện tại để thấy được sự phát triển của các quy định
về HĐTCTS.
Ngoài ra, các phương phá phân loại vàhệ thống hóa lýthuyết, phương pháp đặt
giả thuyết nghiê cứu, phương pháp thu thập số liệu...cũng được NCS vận dụng làm cơ
sở để tiến hành nghiê cứu cá nội dung trong Luận án.
6. Những đóng góp mới của việc nghiên cứu đề tài
Luận án về “Hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam – Một số vấn đề
lýluận vàthực tiễn” có những điểm mới sau đây:
Thứ nhất, Luận án đã xây dựng cá khái niệm liên quan trực tiếp đến đề tài như
khái niệm về tặng cho tài sản, HĐTCTS và tặng cho tài sản cóđiều kiện,…Khái niệm
tặng cho tài sản được NCS tiếp cận vàxây dựng mang tính chất bao quát nhất, thể hiện
cả góc nhì của Việt Nam vàthế giới;
Thứ hai, Luận án đã tổng kết và phân tích các cơ sở cho việc xây dựng phá luật
về HĐTCTS trên thế giới nói chung vàtại Việt Nam nói riêng. Nhìn chung, phá luật về
tặng cho tài sản được xây dựng dựa trên ba lýthuyết chính: (i) Lýthuyết về hợp đồng;

lýthuyết ảnh hưởng tới việc xây dựng phá luật về HĐTCTS; phân tích thực trạng phá
luật đối với HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói riêng, chỉ ra những điểm tích
cực vàhạn chế của phá luật liên quan đến cá yếu tố pháp lýcủa HĐTCTS như về chủ
thể xác lập hợp đồng, hình thức hợp đồng, thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng…
Ý nghĩa khoa học quan trọng nhất của Luận án làviệc Luận án đưa ra những giải pháp
hoàn thiện phá luật về HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói riêng. Đây là nội
dung cóthể làm tài liệu nghiê cứu, tham khảo cho các cơ quan chức năng trong quá
trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
Bên cạnh đó, Luận án sẽ làtài liệu tham khảo hữu ích với đội ngũ giảng viên, sinh
viên, cá nhànghiê cứu luật ở Việt Nam.
8. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo vàcá phụ lục, nội
dung của Luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1. Lýluận về hợp đồng tặng cho tài sản.
Chương 2. Thực trạng phá luật về hợp đồng tặng cho tài sản.
Chương 3. Thực tiễn áp dụng vàhoàn thiện phá luật về hợp đồng tặng cho tài
sản.


9
A. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Phần 1
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC
CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
0 Công trình nghiên cứu khoa học trong nước
0 Luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp
(1) Luận án tiến sĩ luật học của Nguyễn Hải An (2011) về “Hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất”. Luận án làcông trình nghiê cứu toàn diện về vấn đề tặng cho
QSDĐ, bao gồm cá nội dung: lýluận về tặng cho QSDĐ; nội dung phá luật về tặng cho
QSDĐ; thực tiễn tặng cho QSDĐ nhì nhận qua hoạt động xét xử của tòa án và kiến

0Đỗ Văn Chỉnh: “Tặng cho quyền sử dụng đất thực tiễn vàtồn tại”, tạp chí Tòa
án Nhân dân, số 3/2008, tr.23 – 30. Bài viết phân tích khái quát cá hành lang phá lýcủa
HĐTCQSDĐ, trường hợp tặng cho QSDĐ mà trên đất cótài sản.
1Nguyễn Hồng Nam, “Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, Tạp chíTòa án
nhân dân, số 12/2014. tr.15-19. Bài viết đưa ra các vụ việc thực tiễn về HĐTCTS; từ
thực tiễn, tác giả dẫn chứng các quy định của phá luật liên quan, qua đó đưa ra kiến
nghị nhằm giải quyết các vướng mắc trên thực tế.
2LêThị Hoài Ân, “Chế định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất vànhững vấn
đề cần hoàn thiện”, Tạp chíDân chủ vàPháp luật số 11/2011, tr.41 – 45. Bài viết này
tập trung vào làm sáng tỏ khái niệm HĐTCQSDĐ; phân tích các điều kiện của chủ thể
tặng cho QSDĐ vàcủa người được tặng cho;…
3LêHồng Liên, “Một số vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật về tặng cho
quyền sử dụng đất vàkiến nghị sửa đổi, bổ sung”, tạp chíKiểm sát, số 22/2012, tr. 48 –
51. Bài viết tập trung vào phân tích các vướng mắc cụ thể trong quátrình giải quyết cá
tranh chấp về HĐTCTS. Thông qua việc nhì nhận về cá bất cập, bài viết
đã đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện phá luật về HĐTCQSDĐ.
4Dương Anh Sơn, “Về bản chất pháp lýcủa hợp đồng tặng cho tài sản”, tạp chí
Nhà nước vàPháp luật, số 10/2008, tr.50 – 56. Bài viết tập trung phân tích đặc
điểm phá lýcủa HĐTCTS. Nội dung trong bài viết cũng đưa ra nhiều góc nhì mới,
những quan điểm trái chiều nhau về bản chất phá lýcủa loại hợp đồng này…
5Vũ Thị Hồng Yến, “Thời điểm phát sinh hiệu lực pháp luật của hợp đồng vay
tài sản vàhợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của BLDS năm 2005”, tạp chíLuật
học, số 4/2010, tr. 40 - 48. Bài viết tập trung phân tích nội dung về thời điểm phát sinh
hiệu lực của HĐTCTS.
6Lương Thị Hợp, “Một số vấn đề về điều kiện trong hợp đồng tặng cho tài sản
và trong di chúc”, Tạp chíTòa án nhân dân, số 14/2012, tr. 19 – 23. Bài viết minh
chứng sự bất cập của phá luật về tặng cho tài sản có điều kiện bằng bản án cụ thể, qua
đó tác giả cónhững đề xuất hoàn thiện pháp luật đối với vấn đề này.
7Tuấn Đạo Thanh, Phạm Thu Hằng, “Bàn về điều kiện trong hợp đồng tặng cho
tài sản”, Tạp chíDân chủ vàPháp luật, số 9/2014, tr. 45 - 49. Bài viết phân tích và đưa

“Pháp luật về tặng cho QSDĐ ở Việt Nam”.
2. Công trình nghiên cứu khoa học nước ngoài
23 William Blackstone & William Draper Lewis on the Laws of England In Four
Books 895 1898 [146]. Chương XXX của tài liệu phân tích về tặng cho, tác giả nhận
định tặng cho làmột trong các phương thức chuyển giao tài sản của cánhân; tặng cho
luôn làviệc không lấy tiền;
24 William Burge Burge's Commentaries on Colonial and Laws Alexander Wood
Renton & George Grenville eds. 189 1914 1928 [147]. Chương V của tài liệu phân tích
về HĐTC. Tác giả bài viết nhận định, tặng cho trong luật dân sự được xem như một
hợp đồng, bởi vì nó được xác lập và được hoàn thiện khi được sự ưng thuận, đồng
ýcủa cả hai bên trong hợp đồng.
25 Gift giving practice; Citation: 21 Soviet Stat. & Dec. 241 1984-1985 [150].
Tại Chương 22 của tài liệu này phân tích về HĐTCTS trong BLDS Nga.
26 Donation of land to charity [148]. Công trình nghiê cứu về vấn đề hủy bỏ
tặng cho tài sản, gồm: (i) người được tặng cho không hoàn thành điều kiện; (ii) người
được tặng cho vô ơn; (iii) người tặng cho cócon.


12
0.0 Gift promises and the edge of contract law [149] của Vice Dean vàWilliam
S.Potter. Một trong cá vấn đề thúvị nhất thuộc về học thuyết ranh giới liên quan đến
lời hứa tặng cho. Luật hợp đồng không thừa nhận tất cả lời hứa tặng cho làmột nghĩa
vụ bắt buộc.
0.1 Some aspects of the law of donation [162]. Tặng cho được nhì nhận dưới góc
độ làmột hợp đồng. Tặng cho làmột thỏa thuận, theo đó một người tự nguyện chuyển
giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho người khác màkhông nhận được bất kì sự hoàn
lại nào từ bên được tặng cho.
0.2 German Law of Contract [153]. Công trình phân tích về HĐTCTS theo quy
định của BLDS Đức. Theo đó, hợp đồng này được nghiê cứu từ trang 145 đến 147
gồm cá nội dung: bản chất phá lýcủa tặng cho, đặc trưng của tặng cho tài sản...

với hứa thưởng vàtặng cho tài sản có điều kiện thực hiện công việc vàhợp đồng dịch
vụ.
3 Phân loại HĐCTS: đa phần các công trình đều tập trung nghiê cứu cách thức
phân loại HĐTCTS thành: HĐTC động sản và HĐTC bất động sản
4 Cơ sở xây dựng pháp luật về HĐTCTS: trong cá công trình khảo sát, chưa có
bất cứ công trình nào nghiê cứu về nội dung này.
2.2. Thực trạng quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản
2.2.1. Hợp đồng tặng cho tài sản thông thường
0 Đối tượng của HĐTCTS: Hầu hết cá công trình chỉ mới tập trung vào đối
tượng tặng cho làQSDĐ vànhàở.
1 Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐTCTS: BLDS năm 2015
đều không có quy định riêng về vấn đề này; do đó, hầu hết cá công trình màNCS khảo
sát đều chỉ nghiê cứu về nội dung này một cách khái quát.
2 Hình thức HĐTCTS: được nghiê cứu ở nhiều công trình khác nhau. Hầu hết
các công trình đều phân tích hình thức của HĐTCTS dựa trên hai nhóm tài sản: động
sản vàbất động sản.
3 Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS: nội dung này được nghiê cứu ở
nhiều công trình khác nhau. Giống như hình thức của HĐTCTS, hầu hết cá công trình
đều phân tích thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS dựa trên hai nhóm tài sản:
động sản vàbất động sản.
4 Về hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản: Các công trình tập trung nghiê cứu về
trường hợp bên được tặng cho không thực hiện điều kiện tặng cho. Rất ít cá công


14
trình nghiê cứu kinh nghiệm của cá quốc gia trên thế giới về các trường hợp hủy bỏ
HĐTCTS khác như người tặng cho vô ơn, người tặng cho cócon...
2.2.2. Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
0 Nhận diện HĐTCTSCĐK: Nội dung này được phân tích trong bài viết: “Hợp
đồng tặng cho tài sản có điều kiện trong pháp luật hiện hành – Những vướng mắc và

Giả thuyết nghiê cứu: sai. Đặt ra hai giả thuyết: (i) Tặng cho làhợp đồng; (ii)
Tặng cho không làhợp đồng.
Câu 2: Bản chất pháp lýcủa HĐTCTS?
Giả thuyết nghiê cứu: HĐTCTS là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ (đối với tặng
cho tài sản có điều kiện). HĐTCTS là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế.
HĐTCTS là hợp đồng không có đền bùhoặc có đền bù (đối với tặng cho tài sản có điều
kiện).
3.2.2. Câu hỏi vàgiả thuyết nghiên cứu về thực trạng pháp luật hợp đồng tặng
cho tài sản
3.2.2.1. Đối với hợp đồng tặng cho tài sản thông thường
Câu 1: Những loại tài sản nào cóthể trở thành đối tượng của HĐTCTS? Tài sản
hình thành trong tương lại cóthể trở thành đối tượng của HĐTC hay không?
Giả thuyết nghiê cứu: tất cả cá tài sản gồm tài sản hiện cóvàtài sản hình thành
trong tương lai đều cóthể trở thành đối tượng của HĐTCTS.
Câu 2: Các bên chủ thể trong HĐTCTS có thể thỏa thuận về thời điểm phát sinh
hiệu lực của HĐTC hay không?
Giả thuyết nghiê cứu: có. Vìnguyên tắc quan trọng nhất của hợp đồng làthỏa
thuận.
Câu 3: Với một số tài sản tặng cho như quyền đòi nợ, quyền sở hữu trítuệ...thì
thời điểm phát sinh hiệu lực làkhi nào?
Giả thuyết nghiê cứu: BLDS năm 2015 chưa quy định nội dung này nê theo NCS
cần áp dụng quy định chung về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng.
3.2.2.2. Đối với hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện


16
Câu 1: Điều kiện tặng cho cần thỏa mãn các yếu tố nào?
Giả thuyết nghiê cứu: Điều kiện tặng cho cần thỏa mãn cá yếu tố: không vi phạm
điều cấm phá luật, không trái đạo đức xãhội; không làm mất đi tính chất không có đền
bùcủa HĐTC; có thể thực hiện được.



17
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1.1. Nhận diện hợp đồng tặng cho tài sản
1.1.1. Các quan niệm về tặng cho
Tặng cho làthuật ngữ thông dụng trong đời sống hằng ngày và được luật hóa
trong hầu hết phá luật của cá quốc gia trên thế giới. Do vậy, khái niệm tặng cho được
nghiê cứu trong nhiều cá công trình khoa học dưới các góc độ khác nhau.
Dưới góc độ ngôn ngữ học, khái niệm tặng cho được giải thích trong cuốn từ
điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên như sau: “Tặng cho làchuyển hẳn cho
người khác dùng cái của mình màkhông lấy lại cái gì” [141, tr.562]. Cách giải thích
này đã phản ánh được bản chất và điểm đặc trưng của tặng cho tài sản; đồng thời giải
thích động cơ của việc tặng cho nhằm “tỏ lòng quýmến”, “khen ngợi” hay “khuyến
khích”. Bởi đây cách thức giải thích trong từ điển nê xét dưới góc độ pháp lý, một số
thuật ngữ dùng trong khái niệm này chưa chính xác như: kết luận tặng cho làviệc
chuyển hẳn cho “người khác dùng”. Việc sử dụng thuật ngữ “dùng” khiến cho người
đọc liên tưởng hoặc nhầm sang hành vi sử dụng, khai thác tài sản màkhông hiểu đúng
bản chất của tặng cho làchuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác.
Ngoài ra, theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “tặng có nghĩa là
cho, trao cho để khen ngợi khuyến khích hoặc tỏ lòng quýmến; “cho” là chuyển cái sở
hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gìcả”. Theo cách giải thích này, tặng
cho làmột thuật ngữ kép trong đó “tặng” là nói đến phương thức chuyển giao quyền sở
hữu đối với tài sản; còn “cho” làthể hiện tính chất không có đền bùcủa việc trao tặng.
Khái niệm này đã phản ánh đúng bản chất của tặng cho làchuyển giao quyền sở hữu tài
sản từ bên tặng cho sang cho bên được tặng cho và đồng thời đã thể hiện được tính chất
không có đền bùcủa phương thức chuyển giao này. Tuy vậy, cách lýgiải của từ điển
chưa thực sự hợp lývìgiải thích trùng lặp “tặng” có nghĩa là “cho”. Nếu “tặng”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status