ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN QUẢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN QUẢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. LÊ THỊ PHƯƠNG HOA
huyện Nậm Pồ đã cung cấp số liệu quý báu, động viên và tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho tác giả trong quá trình viết luận văn. Xin cảm ơn đồng nghiệp và
những người thân yêu trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót;
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo,
cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
năm 2018
TÁC GIẢ
Chu Văn Quảng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tương nghiên cứu ................................................................ 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4.3. Trường trung học cơ sở ........................................................................... 30
1.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn
Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các
trường THCS ..................................................................................................... 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................................... 35
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ......................................................... 35
2.1.2. Tình hình giáo dục ................................................................................... 36
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Khoa
học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên............................................................... 36
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 36
2.2.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 37
2.2.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 37
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 37
2.3. Thực trạng dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS của
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .......................................................................... 39
2.3.1. Thực trạng về quy mô phát triển và chất lượng học sinh ........................ 40
2.3.2. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ............................... 41
iv
2.4. Thực trạng hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ............................................................................... 41
2.4.1. Thực trạng thực hiện hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên theo
định hướng phát triển năng lực thực hiện cho học sinh THCS ........................... 41
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn Khoa học tự nhiên ........ 45
3.1.1. Đảm bảo về mặt pháp lí ........................................................................... 69
3.1.2. Đảm bảo đặc thù môn học ....................................................................... 69
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ......................................................... 69
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ ............................................................................. 70
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 70
3.1.6. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ............................................................ 70
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên
theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ......................................................................... 70
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền tác động nhằm thay đổi nhận thức cho cán bộ
quản lý, giáo viên về tầm quan trọng hoạt động dạy học môn Khoa học tự
nhiên theo định hướng phát triển năng lực ........................................................ 71
3.2.2. Thực hiện quản lý chặt chẽ mục tiêu, chương trình và nội dung dạy
học môn Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực ................... 74
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học môn Khoa học tự
nhiên theo định hướng phát triển năng lực thực ............................................... 76
3.2.4. Đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và kết quả học tập
môn Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực thực hiện ............... 79
3.2.5. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các điều
kiện đáp ứng yêu cầu dạy học môn Khoa học tự nhiên theo định hướng
phát triển năng lực ............................................................................................ 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 85
vi
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 86
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .......................................................................... 86
3.4.3. Nội dung, phương pháp khảo nghiệm .................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 94
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
CSTĐ
Chiến sĩ thi đua
CSVC
Cơ sở vật chất
CSVC&TBDH
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
DH
Dạy học
ĐH
Đại học
GD&ĐT
QL
Quản lý
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng
Bảng 2.1.
Thống kê số trường, lớp, số học sinh THCS................................. 40
Hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh môn
Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực
học sinh ........................................................................................ 53
Bảng 2.9.
Thực trạng quản lý việc thực hiện giảng dạy trên lớp, nề nếp
dạy học và dự giờ của giáo viên giảng dạy môn KHTN .............. 55
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập môn KHTN của giáo viên giảng dạy môn KHTN ........... 57
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát quản lý về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
môn KHTN.................................................................................... 59
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
dạy môn KHTN ............................................................................. 60
Bảng 2.13. Đánh giá của CBQL và giáo viên về hiệu quả quản lý hoạt
động day học môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát
triển năng lực thực hiện cho học sinh ........................................... 62
v
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên về nguyên nhân ảnh
hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên dạy môn KHTN ........... 66
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện
pháp quản lý đề xuất ..................................................................... 88
Bảng 3.2.
khóa, nghiên cứu khoa học; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”. Vậy để thực hiện tốt mục tiêu của Nghị quyết
số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ngành giáo
dục cần phải đổi mới phương pháp dạy học.
Trong những năm gần đây, để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục
phổ thông, nước ta đã và đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp
cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học; từ chỗ quan tâm tới việc
học sinh tiếp thu được những gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh nhận thức
được gì qua việc học tức là chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ
một chiều" sang dạy học sinh cách học, cách vận dụng kiến thức và kỹ năng
1
vào trong thực tế và cuộc sống, hình thành phẩm chất và năng lực. Từ đó,cũng
phải thay đổi cách đánh giá kết quả từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra,
đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc
sống. Chính vì lẽ đó môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học phù hợp, gắn
với đời sống thực tiễn của các em, giúp các em có cái nhìn tổng quan về thế
giới. Dạy học Khoa học tự nhiên cần truyền thụ cho học sinh kiến thức cơ bản
về sinh giới một cách vững chắc, đó là những khái niệm sinh học. Ðồng thời,
làm rõ khả năng vận dụng những kiến thức này trong đời sống; Học sinh phải
được làm quen với các phương pháp và biện pháp kỹ thuật khoa học tự nhiên.
Kiến thức đạt được là cơ sở cho hoạt động hướng nghiệp cũng như khả năng
hình thành, phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh.
Huyện Nậm Pồ là một trong những huyện nghèo của tỉnh Điện Biên, học
sinh chủ yếu là dân tộc như Mông, Khơ Mú, Dao... Từ khi chia tách huyện từ
tháng 6 năm 2013 đến nay, quá trình quản lý và công tác giáo dục chương trình
phổ thông cho con em đồng bào các dân tộc trong huyện đã đem lại hiệu quả nhất
định song vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế: Việc dạy học của các trường
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở 06 trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động giảng dạy môn Khoa
học tự nhiên và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
dạy học môn Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Đề tài tiến hành điều tra lấy ý kiến của 18 cán bộ quản lý (bao gồm Ban
giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn), 52 giáo viên môn Khoa học tự nhiên, 240
học sinh của 06 trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Tổng: 310 người tham gia khảo sát.
3
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát 06 trường: PTDTBT THCS Nà Hỳ, THCS Tân
Phong, THCS Chà Nưa, PTDTBT THCS Nà Khoa, PTDTBT Chà Cang,
PTDTBT THCS Phìn Hồ trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
- Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS bao gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn;
- Giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở 06 trường THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Học sinh cấp THCS ở 06 trường THCS trên địa bàn huyện.
4.4. Giới hạn về thời gian khảo sát
Khảo sát từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 - 2018
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy học của giáo
viên và hoạt động học môn Khoa học tự nhiên của học sinh. Thu thập thông tin
về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên tại các trường
THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy và học ở các trường THCS
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp khảo nghiệm: để khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự
nhiên theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự
nhiên ở các trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các
trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học học môn môn Khoa
học tự nhiên ở các trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
triển năng lưc cần quan tâm đến khâu đánh giá trên lớp học. Người giáo viên cần sử
dụng đa dạng các hình thức đánh giá để phát huy tính tự giác học tập của học sinh.
Qua các nghiên cứu của tác giả nước ngoài cho thấy vấn đề dạy học và
quản lý HĐDH được nghiên cứu một cách có hệ thống. Các nghiên cứu đều coi
trọng vị trí của giáo dục đối với con người và sự tiến bộ xã hội. Kết quả giáo
dục phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý HĐDH và nhân tố người thầy với
khả năng tự học và sáng tạo
P.V. Zimin, M.I.Konđakôp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công
tác lãnh đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và xem đây là
khâu then chốt trong công tác quản lý của hiệu trưởng. Đối với công tác xây
dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu đều cho rằng trong
những nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng
và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo
viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên
tốt theo tiêu chuẩn nhất định bằng những biện pháp khác nhau.
Harld - Kôntz, trong cuốn Những vấn đề cốt yếu về quản lí, nhà xuất bản
khoa học kỹ thuật 1992; V.A Xukhomlinxki (1974), Một số kinh nghiệm lãnh
đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông (Hoàng Tân Sơn lược dịch), Cục đào tạo
và bồi dưỡng. Bộ Giáo dục đào tạo) đã đưa ra nhiều tình huống quản lý giáo dục
và quản lý dạy học trong nhà trường. Nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Nga
V.A Khu-đô-min-ki đã tổng kết những thành công, thất bại của mình trong hơn
25 năm làm Hiệu trưởng cùng với nhiều tác giả; ông đã đưa ra một số biện pháp
quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT, đó là sự phân công hợp lý trong Ban
giám hiệu; xây dựng và bồi dưỡng giáo viên; tổ chức hội thảo khoa học…
Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy môn khoa học tự nhiên, các tác giả
Dennis Goosdrum đã khẳng định việc quản lý, định hướng hoạt động dạy học,
hoạt động tổ chức giúp học sinh lĩnh hội và vận dụng kiến thức, các thuật ngữ,
các thông số khoa học là vô cùng quan trọng và cần được nghiên cứu lâu dài,
trên nhiều bình diện của vấn đề. [29]
nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. [21]
8
Nhiều nhà nghiên cứu và làm công tác quản lý ở Việt Nam đã đề cập đến
sự cần thiết phải đổi mới trong hoạt động dạy học để đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn giáo dục.Tiêu biểu là các công trình của các tác giả như Trần Bá Hoành,
Thái Duy Tuyên, Phan Trọng luận, Lưu Xuân Mới, Quách Tuấn Ngọc… các
tác giả dành sự quan tâm cho rất nhiều vấn đề cụ thể của quản lí giáo dục ở các
cấp và ngành học khác nhau, từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học..
Nghiên cứu về thực tiễn quản lý các mặt hoạt động dạy học có các luận
văn của tác giả Lê Thành Hiếu “Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông tại quận
Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” năm 2006 [18]; giả Ngô Hoàng Gia
“Những biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các
trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”, năm 2007 [15]; Tác giả Lê Sĩ
Hải (2007), với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập của HS THPT
huyện Thọ Xuân - Thanh Hoá” [16]; Tác giả Trần Thị Bích Vân (2011), với đề
tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT Huyện
Vũ Thư - tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”.
Nhìn chung tất cả các công trình nêu trên đều đã đề cập đến vấn đề đổi
mới PPDH trong nhà trường phổ thông hiện nay, và đã chỉ ra được sự cần thiết
cũng như những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đổi mới PPDH.
Đồng thời cũng đã khẳng định được thay đổi nhà trường và thay đổi PPDH là
điều tất yếu trong sự phát triển của xã hội hiện nay. Các công trình nghiên cứu
trên cơ bản đã giải quyết được những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về quản
lý hoạt động dạy học nói chung và bộ môn Khoa học tự nhiên nói riêng, tuy
nhiên các công trình này chưa đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý
Với tất cả các quan điểm đã trình bày trên, trong luận văn này chúng tôi
sử dụng khái niệm quản lý: Quản lý là quá trình nhà quản lý tác động có mục
đích, có kế hoạch đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức, phù hợp với quy luật vận hành của tổ chức đó.
10
Khi xem xét khái niệm quản lý cần chú ý 3 điểm sau: (1) quản lý là
những tác động có mục đích lên những tập thể, nhóm xã hội, tổ chức; (2) quản
lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác
nhau cùng chung một tổ chức; (3) quản lý là các hoạt động được thực hiện
nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.
Quản lý có 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa; Tổ chức, Chỉ đạo và kiểm
tra. Nội dung cơ bản của các chức năng như sau:
Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là việc xác định mục tiêu, mục đích đối với
những thành quả tương lai của tổ chức, của các hoạt động chức năng và vạch ra
con đường tối ưu với các tính toán cân đối các nguồn lực, các thách thức và
điều kiện cần thiết để đạt mục tiêu, mục đích đã xác định.
Tổ chức: Tổ chức là quá trình bố trí, sắp xếp các nguồn nhân lực và nhân
sự, hình thành nên cấu trúc hợp lý, hiệu quả các quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các
kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Chỉ đạo: Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và ra
quyết định chỉ huy, hoặc động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để
đạt được yêu cầu của các kế hoạch và mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra: Kiểm tra cũng là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hoặc một tổ chức là chủ thể quản lý thực hiện việc theo dõi,
giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn
nắm nếu cần thiết.
động của thầy và trò là hai mặt của một hoạt động”.
Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược,
chương trình đã được thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục
tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Giáo viên
(GV) xây dựng, thiết kế hoạt động dạy học một cách đầy đủ và cụ thể bao
nhiêu thì công việc dạy học càng hiệu quả bấy nhiêu. Hoạt động dạy học là
“hoạt động cùng nhau của thầy và trò”. Thầy và trò cùng hướng về một mục
tiêu. Năng lực của hoạt động dạy của người thầy và năng lực học của học sinh
12
được thể hiện ở các mức độ đạt được của mục tiêu chương trình giáo dục đề ra.
Do vậy, hoạt động dạy có kết quả khi nó tác động cùng hướng với hoạt động
học. Hoạt động dạy học có tính tương tác ở chỗ, nó phải bắt nhịp cùng người
học, là người tham gia hoạt động học cả về trí tuệ và tình cảm. Thứ ba, hoạt
động dạy học nhìn từ phía hoạt động của người thầy trong tương tác với họat
động học của trò là hướng dẫn, tổ chức và điều khiển hoạt động học của HS.
Như vậy, HDDH là một hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của GV
và hoạt động học của HS. Hoạt động dạy và hoạt động học thống nhất biện
chứng với nhau trong HDDH. Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không có
HĐH. Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn hoạt động tự học của HS, nếu
không có hoạt động học thì hoạt động dạy cũng không diễn ra.
Hoạt động dạy của GV là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt
động nhận thức của HS. Hoạt động học của HS là hoạt động tự giác, chủ động,
tích cực tiếp thu kiến thức, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của
mình nhằm biến những tri thức của nhân loại thành kiến thức, tri thức của bản
thân, tự làm phong phú và phát triển giá trị của bản thân.
HĐDH diễn ra theo từng quá trình, sau mỗi quá trình, HS đạt được
những tiến bộ mới về kiến thức, kĩ năng và thái độ, nhân cách HS được hoàn