Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Trung học Cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN TRỌNG THỌ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊNT RUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN TRỌNG THỌ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊNTRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

THÁI NGUYÊN - 2018


luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết.Kính mong
được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Đoàn Trọng Thọ

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁCBẢNG ................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ .........6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng
giáo viên............................................................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài .............................................. 9

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................... 34
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 34
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 34
2.2.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 35
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu ................................................... 35
2.3. Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên THCS huyện Nậm Pồ về
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ................................................................... 36
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên THCS .......................................................................................... 36
2.3.2. Nhận thức về mục đích, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên THCS ................................................................................ 37

iv


2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học
cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................................ 40
2.3.1. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng ............................................... 40
2.3.2. Thực trạng hình thức bồi dưỡng .............................................................. 43
2.3.3.Thực trạng phương pháp bồi dưỡng ......................................................... 47
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................ 48
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên trung học cơ sở ............................................................................ 48
2.4.2. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên trung học cơ sở................................................................................... 52
2.4.3. Thực trạng quản lý nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
trung học cơ sở................................................................................................... 54
2.4.4. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên trung học cơ sở ............................................................................ 56

viên trung học cơ sở bằng qui trình quản lý khoa học ...................................... 78
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên giáo viên trung học cơ sở .......................................................................... 85
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động BDTX
cho GV THCS.................................................................................................... 89
3.2.6. Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động
BDTX giáo viên................................................................................................. 92
3.2.7. Biện pháp 7: Khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với GV trong
việc BDTX ......................................................................................................... 94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 96
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ..................... 96
3.4.1. Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất ............................... 97
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất.................................. 99
3.4.3. Mối quan hệ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 107
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BD

Bồi dưỡng

CB

Cán bộ


Giáo dục công dân

GS

Giáo sư

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NV

Nhân viên

NXB

Nhà xuất bản

PCGD

Phổ cập giáo dục

PGS

Phó Giáo sư



DANH MỤC CÁCBẢNG
Cơ cấu tộc người huyện Nậm Pồ năm 2015 .................................. 31
Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viêncác
trường THCS huyện Nậm Pồ (năm học 2018 - 2019) ................... 32
Bảng 2.3. Cơ cấu về trình độ của đội ngũ giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ....... 33
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức về mục đích, ý nghĩa của hoạt độngbồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS .................................... 38
Bảng 2.5. Mức độ phù hợp của nội dung bồi dưỡng thường xuyêncho
giáo viên THCS huyện Nậm Pồ..................................................... 42
Bảng 2.6. Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng thường xuyêncho
giáo viên THCS huyện Nậm Pồ..................................................... 44
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức bồi dưỡngthường
xuyên cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ................................... 46
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp bồi dưỡngthường
xuyên cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ................................... 47
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện việc đánh giá nhu cầu bồi dưỡngthường
xuyên của giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ................................... 49
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ .............................................. 50
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các nội dung quản lý mục tiêu hoạt động bồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ........... 53
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện các khâu quản lý nội dung bồi dưỡng thường
xuyêncho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ .................................... 54
Bảng 2.13. Mức độ quản lý phương pháp, hình thức bồi dưỡngthường
xuyên cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ................................... 57
Bảng 2.14. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡngthường
xuyên cho giáo viên THCS huyện Nậm Pồ ................................... 58
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý CSVC phục vụ bồi dưỡng thường xuyên cho

bí thư Lê Duẩn cũng từng nói: “Đảng và nhân dân ta giao phó việc dạy dỗ con
em mình cho các giáo viên, cũng là phó thác cho họ sứ mệnh đào tạo thế hệ
tương lai cho cả dân tộc ta”. Nhà thơ Ấn Độ Tago viết: “Giáo dục một người
đàn ông được một người đàn ông; giáo dục một người đàn bà được cả một gia
đình; giáo dục một người Thầy được cả một xã hội”.
Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược giáo dục trong những năm đầu thế kỷ XXI.
Đội ngũ giáo viên phải được xây dựng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và loại
hình, có chất lượng ngày càng cao về đạo đức, lòng yêu nghề và năng lực sư
phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Đội ngũ giáo viên phổ thông nước ta có lịch sử về trình độ đào tạo ban đầu
không cao, đa dạng về nguồn gốc đào tạo, tỉ lệ chưa đạt chuẩn đào tạo theo Luật
Giáo dục còn cao, nhất là ở vùng khó khăn. Một bộ phận giáo viên các cấp còn
non yếu trong việc sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích
cực của học sinh, chưa có tiềm lực để đáp ứng yêu cầu khi phải dạy theo chương
trình, SGK mới... Phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong những năm qua còn
bộc lộ các nhược điểm như mang tính “quảng canh”, thể hiện ở chỗ chưa bảo
đảm đầy đủ yêu cầu phân hoá về trình độ, về nhu cầu của người giáo viên; chưa
bảo đảm để người giáo viên tự học là chính; chưa chú ý đến những đặc điểm học

1


tập của người lớn... Xuất phát từ những vấn đề trên, công tác đào tạo lại và bồi
dưỡng giáo viên cần tuân theo các định hướng lớn sau: Đào tạo lại để chuẩn hoá
trình độ cho số giáo viên các cấp chưa đạt trình độ chuẩn đào tạo theo qui định
của Luật Giáo dục. Từng bước đào tạo đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên giỏi
của các cấp học có trình độ đào tạo trên chuẩn. Tiếp tục thực hiện chương trình
bồi dưỡng thường xuyên gắn liền với bồi dưỡng giáo viên phục vụ yêu cầu đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông. Đổi mới phương thức học tập của giáo

lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học cơ sở huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên” nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động BDTX
đội ngũ GVTHCS tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đồng thời đề xuất các biện
pháp quản lý bồi dưỡng thường xuyên GV, góp phần nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên trong toàn huyện.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý
hoạy động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV của Hiệu trưởng các trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
GV THCS của huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng GV và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của hiệu
trưởng các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV của hiệu trưởng
các trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu khảo sát và đánh giá được thực trạng bồi dưỡng thường xuyên đội
ngũ GV, quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV của hiệu trưởng
các trường THCS tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên dựa trên tiếp cận quản lý
các thành tố của quá trình bồi dưỡng thì có thể xác lập được các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên phù hợp, khả thi nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS của huyện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục.
3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng thường


Khảo sát 254 GV của 06/12 trường THCS và PTDTBT THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu một số kế hoạch, báo
cáo sơ - tổng kết của một số trường THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, một
số hồ sơ báo cáo thống kê số liệu tổng hợp đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp,
kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm hoặc từng giai đoạn, chiến lược phát triển
giáo dục của ngành GD&ĐT huyện Nậm Pồ, Sở GD&ĐT Điện Biên, Bộ
GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo...
7.3. Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng PP thống kê toán học để xử lý các số liệu trên phiếu điều tra, khảo
sát bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11.5.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn trình bày với nội dung gồm 3 phần chính (Mở đầu, Nội dung, Kết
luận) và danh mục tài liệu tham khảo. Phần nội dung được bố trí thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên Trung học cơ sởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên Trung học cơ sởhuyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊNCHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng

cứu giải pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP của Phạm
Quang Huân [26].
Theo Nguyễn Thị Bình cùng nhóm tác giả đề tài "Nghiên cứu đề xuất các
giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông", công tác
quản lý hoạt động bồidưỡng phải được hoạch định về kế hoạch, mục tiêu, nội
dung, phương thức tổ chứcvà các điều kiện triển khai hiệu quả. Hoạt động bồi
dưỡng giáo viên phải được quản lý từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, trường
học. Trong đó, cấp Trung ương có vai trò đềxuất chủ trương, hoạch định chính
sách, chiến lược, kiểm tra đánh giá, cấp tỉnh,huyện là cấp trung gian, cấp trường
quản lý thao tác [18].
Đặc biệt, nghiên cứu của tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trong cuốn sách "Đổi
mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt
Nam" do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành năm 2013 đã phân tích xu thế và một
số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo GV trên thế giới, đồng thời đưa ra những
quan điểm về đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam theo định hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế [37].
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ về QLGD tại các nhà trường, có khá
nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng
giáo viên. Có thể dẫn ra một số luận văn tiêu biểu nghiên cứu trực tiếp về vấn
đề quản lý bồi dưỡng giáo viên ở cấp trung học cơ sở như: “Một số giải pháp
tăng cường quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” của Phùng Thanh Kỷ (1998) [28]; “Biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố
Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh” của Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010) [34]; “Quản
lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo CNN trên địa bàn thành
phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” của Trương Thị Thảo (2012) [35]; “Biện pháp bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Sơn La tỉnh Sơn

7



dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung nêu lên thực trạng cũng như biện
pháp để đổi mới công tác bồi dưỡng GV sao cho có hiệu quả. Chưa có công trình
nào nghiên cứu trực tiếp về vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.Những công trình
có liên quan của các tác giả đi trước là tài liệu tham khảo quý báu để tác giả thực
hiện đề tài này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái
niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau.
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”
[16, tr.17].
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [27, tr.8].
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
[24, tr.12].
Các khái niệm về quản lý vừa trình bày ở trên có một điểm đồng nhất là
đều đề cập đến tác động của chủ thể quản lý để đưa tổ chức đạt được các mục
tiêu với hiệu quả cao. Hiệu quả của công tác quản lý cao hay thấp hoàn toàn phụ
thuộc vào mối quan hệ qua lại nhiều chiều giữa các yếu tố chủ thể quản lý - khách
thể quản lý - mục đích hướng đến bằng các phương pháp quản lý khoa học, công
cụ quản lý phù hợp.


dưỡng như sau: bồi dưỡng cập nhật kiến thức cho giáo viên và người học đều

10


cần thiết đối với cả giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên, nhất là phải
thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện về đổi mới phương pháp dạy học
cho người dạy.
Ở phương diện GD & ĐT, khái niệm bồi dưỡng được hiểu là quá trình cập
nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm
hoặc củng cố những kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên
đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc nghiệp vụ quản lý giáo dục sẵn có
để lao động nghề nghiệp có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng chứng
chỉ.
Nói khái quát hơn, bồi dưỡng thực chất là quá trình dạy - học nhằm làm
giàu vốn kiến thức, từ việc bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới
trên cơ sở nền tảng của cái cũ còn phù hợp để mở mang một cách có hệ thống
những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao động. Bồi dưỡng là tiếp nối đào
tạo nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là
quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào
tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề.
Nếu so với quá trình đào tạo thì bồi dưỡng có những điểm tương đồng và
khác biệt. Điểm tương đồng là cả đào tạo và bồi dưỡng đều xác định mục tiêu,
nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức, phạm vi thời gian và đánh giá,
chứng nhận kết quả. Điểm khác biệt là về đối tượng, bồi dưỡng chỉ hướng đến
những người đã qua đào tạo, đã có quá trình hành nghề.Về mục đích, qui mô tổ
chức, cấp độ hình thức tổ chức và kết quả bồi dưỡng chỉ là chứng chỉ.
Từ một số quan niệm và nhận thức ở trên, trong luận văn này bồi dưỡng

thiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị cho GV đang dạy học hay là sự
tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo
ban đầu theo nhiều hình thức. Bồi dưỡng thường xuyên GV là việc bổ sung
những kiến thức còn thiếu hoặc đã bị lạc hậu, cập nhật thêm những kiến thức

12


mới về các lĩnh vực khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho
GV để có đủ khả năng đáp ứng những yêu cầu mới ngày càng cao của sự phát
triển giáo dục.
1.2.3. Giáo viên, giáo viên THCS
a. Giáo viên
Theo Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người
làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục khác” [12]. GV là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành
là thực hiện việc triển khai giảng dạy theo chương trình dạy học đổi mới đòi hỏi
GV phải có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu mới.
Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận biết dạy - học và
trong việc định hướng lại giáo dục.Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của
các cuộc cải cách giáo dục phụ thuộc dứt khoát vào “ý chí muốn thay đổi” cũng
như chất lượng GV.Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm
những GV làm việc cho nó.
b. Giáo viên trung học cơ sở
Giáo viên THCS là một viên chức có mã ngạch riêng và hệ số lương theo
quy định, được đào tạo chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm ở các trường
Đại học Sư phạm hoặc Cao đẳng Sư phạm. Giáo viên THCS là người được đào
tạo chuẩn về chuyên môn giảng dạy - giáo dục theo bộ môn (từ 1 đến 2 môn), là
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường THCS, gồm: hiệu

Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn
phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục” [5].
Bồi dưỡng thường xuyên GV THCS được xem như là việc đào tạo lại, đổi
mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp. Bồi dưỡng thường xuyên GV
THCS là nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao
năng lực chính trị, kỹ năng giáo dục cho GV THCS về dạy học, kiểm tra đánh

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status