Hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn một số phường trung tâm thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG CÔNG KỲ

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG CÔNG KỲ

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đàm Xuân Vận


Đặng Công Kỳ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................................v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Khái niệm chung về chất thải ............................................................................3
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ............................................................3
1.1.3. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt .......................................................................4
1.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................5
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn .........................................................5
1.1.6. Khái niệm quản lý chất thải ..............................................................................7
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt .......................................................9
1.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở
Việt Nam ........................................................................................................10
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới .........................................10

3.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt ......................................................63
3.2.5. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn
một số phường trung tâm thành phố Thanh Hóa. ..........................................69
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn một số phường
trung tâm thành phố Thanh Hóa ....................................................................72
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách .......................................................................72
3.3.2. Đề xuất mô hình thu gom và phân loại rác tại nguồn .....................................73
3.3.3. Giải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển...............................................74
3.3.4. Công tác giáo dục và tuyên truyền ..................................................................74
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ...............................................74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................76
1. Kết luận .................................................................................................................76
2. Đề nghị ..................................................................................................................76
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO ...................................................................78
PHỤ LỤC .................................................................................................................81


v

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD5

Nhu cầu ô xy sinh hoá đo ở 200C sau 5 ngày.

BTNMT

Bộ Tài nguyên và môi trường

BVMT


NXB

Nhà xuất bản.

PCCC

Phòng cháy chữa cháy.

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QĐ-BYT

Quyết định Bộ Y tế.

QĐ-TTg

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

QĐ-UBND

Quyết định của Uỷ ban nhân dân.

QH

Quốc hội.

SXKD


VHXH

Văn hóa xã hội

VOC

Chất hữu cơ bay hơi

WHO

Tổ chức y tế thế giới


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ...............................................................15
Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 ........16
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí tại phường Quảng Thành...............29
Bảng 2.2. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí tại phường Nam Ngạn ...................29
Bảng 2.3. Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt tại phường Quảng Thành................30
Bảng 2.4. Vị trí lấy mẫu môi trường nước mặt tại phường Nam Ngạn ....................31
Bảng 3.1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (oC) ........................33
Bảng 3.2. Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%) ............................34
Bảng 3.3. Tổng lượng mưa các tháng trong năm (mm) ............................................34
Bảng 3.4. Số giờ nắng (h) trung bình các tháng trong năm ......................................35
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả cân rác của 3 phố phường Quảng Thành.............50
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả cân rác của 3 phố phường Nam Ngạn .................51
Bảng 3.7. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân cư trên địa bàn
phường Quảng Thành và phường Nam Ngạn ...................................................51

Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt................................................3
Hình 3.1. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt .................................................53
Hình 3.2. Hàm lượng Bụi tại các bãi tập kết phường Quảng Thành ........................61
Hình 3.3. Hàm lượng Bụi tại các bãi tập kết phường Nam Ngạn .............................61
Hình 3.4. Hàm lượng H2S tại các bãi tập kết phường Quảng Thành .......................61
Hình 3.5. Hàm lượng H2S tại các bãi tập kết phường Nam Ngạn............................62
Hình 3.6. Hàm lượng NH3 tại các bãi tập kết phường Quảng Thành ......................62
Hình 3.7. Hàm lượng NH3 tại các bãi tập kết phường Nam Ngạn ...........................63
Hình 3.8. BOD5 trong nước mặt tại các bãi tập kết rác phường Quảng Thành........67
Hình 3.9. BOD5 trong nước mặt tại các bãi tập kết rác phường Nam Ngạn ............68
Hình 3.10. COD trong nước mặt tại các bãi tập kết rác phường Quảng Thành........68
Hình 3.11. COD trong nước mặt tại các bãi tập kết rác phường Nam Ngạn ............68
Hình 3.12. Đánh giá về tần suất thu gom RTSH của người dân ...............................70
Hình 3.13. Mong muốn về tần suất thu gom của hộ dân không đồng ý với tần suất
thu gom hiện tại ................................................................................................70
Hình 3.14. Nhận xét của người dân về mức độ tuyên truyền, tập huấn về quản lý rác
thải và VSMT ....................................................................................................71
Hình 3.15. Sơ đồ quản lý rác thải tập trung trên địa bàn một số phường trung tâm
thành phố Thanh Hóa ........................................................................................75


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Thanh Hóa là đô thị tỉnh lỵ tỉnh Thanh Hóa, trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa, là một trong
những trung tâm kinh tế, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thể
thao của vùng phía Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Thanh Hóa cũng là đô thị
chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Bắc Trung Bộ, đầu mối
giao lưu của tỉnh với cả nước, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng; là đô thị

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn một số phường
trung tâm thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất giải pháp quản lý nguồn rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý rác thải trên địa bàn một số phường trung tâm thành phố Thanh Hóa.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý môi trường nói chung,
về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập nghiên cứu sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường, nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân trên địa bàn một số phường trung tâm thành phố Thanh Hóa.
- Đánh giá được chất lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn một số phường trung tâm thành phố
Thanh Hóa. Và đưa ra giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn một số
phường trung tâm thành phố Thanh Hóa.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm chung về chất thải
- Khái niệm về chất thải: Chất thải là tất cả những gì mà con người, tự nhiên
tác động vào tự nhiên thải vào môi trường. Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
của con người tác động vào tự nhiên và thải loại nhiều loại chất thải vào môi
trường. Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông, trường
học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn thải ra.

Khu công

dựng

động xử lý rác thải

nghiệp, nhà máy,
xí nghiệp

Hình 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt


4
Các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu từ các hoạt động:
- Từ sinh hoạt: Nguồn phát sinh từ hộ gia đình (nhà ở riêng, khu trung cư,
khu tập thể): Chất thải phát sinh từ nguồn này bao gồm các loại như thực phẩm
thừa, thùng carton, hộp nhựa, vỏ chai, lọ thủy tinh… và các chất độc hại được sử
dụng trong gia đình như: dược phẩm bị thải bỏ, ắc quy chất tẩy rửa, chất tẩy trắng,
bột giặt thuốc diệt côn trùng…
- Từ cơ quan, trường học, khu hành chính. Thành phần bao gồm: giấy, túi
nilong, vỏ lon, hộp nhựa,…
- Từ dịch vụ công cộng và du lịch giải trí như các khu công viên, tượng đài,
chất thải rắn là rác cành cây, túi nilong và đồ hộp…
- Từ bệnh viện, từ các hoạt động sinh hoạt của nhân viên và người bệnh.
- Từ hoạt động công nghiệp: Phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của công
nhân thành phần bao gồm: vật liệu phế liệu không độc hại và các chất thải độc hại.
Phần rác thải không độc hại có thể bỏ chung với phần rác thải từ hộ dân. Đối với
rác thải độc hại cần phải có biện pháp và xử lý riêng.
1.1.3. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Các loại chất thải rắn thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo

Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như : Khu
dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm,
giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm…; chất thải từ dịch vụ như rửa
đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật.., chất thải thực phẩm như can sữa,
nhựa hỗn hợp…
1.1.5. Những lợi ích và tác hại của chất thải rắn
a. Lợi ích của chất thải rắn
Các chất thải có thể phân hủy sinh học được (hay còn gọi là rác hữu cơ)
thường là những loại rác thải có nguồn gốc từ thực vật, động vật và có thể bị phân
hủy trong môi trường tự nhiên bởi các vi sinh vật. Các loại rác thải có thể phân hủy
sinh học có khả năng tái chế lại để sản xuất năng lượng điện bằng công nghệ chôn
lấp rác để thu khí gas chạy máy phát điện hoặc sản xuất phân bón bằng công nghệ ủ
vi sinh (composting). Việc tái chế chất thải hữu cơ bằng một hoặc cả hai phương
pháp này đều góp phần đáng kể làm giảm tổng lượng phát thải các loại khí nhà kính
ra môi trường tự nhiên và do đó góp phần kiểm soát hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Nhiều loại rác thải không thể phân hủy sinh học thường có khả năng tái chế
được hay tái sử dụng được như giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại.
Ngay kể cả một số loại rác thải được xem là có tính nguy hại như dầu bôi
trơn, thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho các cơ


6
sở tái chế có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trường thì chúng ta lại
có thể tách riêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế những thành phần
không nguy hại thành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, phát triển kinh
tế - xã hội.
Do các tính năng có thể sử dụng lại hay có thể tái chế được của những thành
phần không độc hại nên chất thải sinh hoạt nếu được quản lý tốt và được phân loại
ngay từ nguồn phát sinh thì sẽ trở thành nguồn tài nguyên quý giá phục vụ sản xuất
và đời sống.

+ Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động
đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
+ Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,
cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất
thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể
người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
+ Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe
con người.
- Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
+ Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu
gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên…
đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ
quan đường phố, thôn xóm.
+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh
vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực thôn xóm nơi mà công tác quản lý và
thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.1.6. Khái niệm quản lý chất thải
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu
những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.


8
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên
trách về CTR đô thị có vai trò kiểm soát các vấn đề có liên quan đến CTR liên quan



9
nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi
trường, giám sát môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các
công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế
phát triển như thế nào.
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt
a. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
- Nghị định số 174/ 2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của chính phủ về phí
BVMT đối với chất thải rắn.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ bổ sung một
số điều NĐ 80/2006.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ - CP ngày 14/2/2015 của Thủ Tướng Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của chính phủ về quản lý
chất thải và phế liệu.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị
định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: “khuyến khích 100% đô thị thực hiện công
tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay
đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”.
- Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN về tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường

môi trường.
- Báo cáo số 25/BC-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về
tình hình phát sinh và quản lý chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1.3. Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt trên thế giới
- Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt


11
Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới quá trình công nghiệp hóa và đô thi
hóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho lượng chất thải gia tăng nhanh chóng. Rác thải sinh
hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi
trường đất, nước có mùi hôi thối, rỉ nước rác, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người
dân nước đó mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở mỗi nước là khác nhau. Tỷ lệ
phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người. Tỷ lệ
phát sinh rác thải trên đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng
Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapore là 2,0 kg/người/ngày; Hồng Kông
là 2,2 kg/người/ngày; New york (Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2010)
- Công tác phân loại rác thải sinh hoạt trên thế giới
Những năm gần đây, công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế biến rác thải
hữu cơ làm phân compost (phân ủ) phát triển rất mạnh. Những bài học về thu gom
rác thải trên thế giới có rất nhiều. Ví dụ: ở Châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện
quản lý rác thải thông qua phân loại rác thải rắn tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả
cao về kinh tế và môi trường.
Tại các quốc gia như Đan Mạch, Anh, Hà lan, Đức, việc quản lý rác thải được
thực hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và
người dân chấp hành rất nghiêm quy định này. Các loại rác thải có thể tái chế được

lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu
gom hàng tuần (Lê Văn Khoa, 2010).
Ở Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý rác thải để BVMT.
Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn
từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà
Nước (Lê Văn Khoa, 2010).
Tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số
trường học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng
rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn
nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm (Lê Văn Khoa, 2010).
- Công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên thế giới
Tại Nhật Bản Theo số liệu của Cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm
nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp


13
(397 triệu tấn). Ở đây rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến
nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và
nhập khẩu phân bón; loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được
đưa đến nhà máy phân loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao,
nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng. Các loại rác này
được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình
phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát
của đại diện cụm dân cư. Đối với những loại rác có kích lớn như tủ lạnh, máy điều
hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe
của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở (Sở Tài Nguyên và Môi Trường
Lào Cai, 2012)
Tại Singapore nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu
quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công ty
trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn

đây, đặc biệt ở các đô thị lớn, khu du lịch (Lê Văn Khoa, 2010).
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tổng lượng CTR sinh hoạt ở các
đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các
đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị
(một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%).
Tổng khối lượng CTR đô thị phát sinh vào khoảng 8.700 - 8.900 tấn/ngày,
trong đó CTR sinh hoạt trung bình từ 6.200 - 6.700 tấn/ngày. Ước tính tỷ lệ gia tăng
khoảng 8 - 10%/năm. Một số loại CTR đô thị như: rác khu thương mại, xà bần, rác
công nghiệp,... trước đây ít thì những năm gần đây mức độ tăng (khối lượng và
thành phần chất thải) ngày càng cao. Tỷ trọng nguồn phát sinh cụ thể như sau:
+ Rác hộ dân chiếm tỉ trọng 57,91% tổng lượng rác.
+ Rác đường phố chiếm tỉ trọng 14,29% tổng lượng rác.
+ Rác công sở chiếm tỉ trọng 2,8% tổng lượng rác.
+ Rác chợ chiếm tỉ trọng 13% tổng lượng rác.
+ Rác thương nghiệp chiếm tỉ trọng 12% tổng lượng rác. Thành phần chủ yếu
trong CTR sinh hoạt đô thị là chất hữu cơ (rác thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá cao từ
60 - 75% / tổng khối lượng chất thải. (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.
HCM, 2011).


15
Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt đô thị bình quân đầu người tăng theo mức
sống. Theo thống kê năm 2002, lượng CTR sinh hoạt trung bình từ 0,6-0,9
kg/người/ngày ở các đô thị lớn và 0,4-0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ, thị trấn
thị tứ. Đến năm 2008 và đầu 2009, tỷ lệ này ở các đô thị lớn đã tăng lên tương ứng
là 0,9-1,3 kg/người/ngày.
Bảng 1.2: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Lượng CTRSH
STT



3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045

4

Loại 3

0,73

3.738

1.364.370

5

Loại 4

0,65

626

228.49


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status