ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2018
này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
1.2. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới và tại Việt Nam .... 13
1.2.1. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới ..................... 13
1.2.2. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam...................... 16
1.2.3. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Thái Nguyên ................ 18
1.3. Khái quát về thị xã Phổ Yên .................................................................... 19
3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn
thị xã Phổ Yên trước và sau xử lý ................................................................... 38
3.3. Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến chất lượng môi trường nước mặt ...................................................... 49
3.3.1. Cửa xả thải và điểm tiếp nhận nước thải từ một số nhà máy ................ 49
3.3.2. Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến chất lượng môi trường nước mặt ...................................................... 54
v
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý
kiến của người dân .......................................................................................... 70
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm làm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng
của nước thải công nghiệp đến môi trường..................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CCN
của Công ty CP Elovi Việt Nam ..................................................... 42
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Elovi Việt Nam ..................................................... 44
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống ........... 46
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Prime ..................................................................... 48
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên ........................... 54
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên ........................... 56
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm
tiếp nhận nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam ..................... 59
Bảng 3.11. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam ............................ 61
Bảng 3.12. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm
tiếp nhận nước thải của Công ty CP Prime ..................................... 65
Bảng 3.13. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Prime ............................................ 67
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý kiến
của người dân .................................................................................. 71
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên................................................... 30
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên ........................... 31
Hình 3.3. Công ty Cổ phần Elovi Việt Nam ................................................... 31
Hình 3.4. Sơ đồ khối sản xuất sữa tiệt trùng của Công ty CP Elovi Việt
Nam ................................................................................................. 32
Hình 3.5. Công ty Cổ phần Prime ................................................................... 33
Trong quá trình phát triển và hội nhập hiện nay, vấn đề môi trường, trong
đó bảo vệ nguồn nước luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm và
chú trọng. Vai trò to lớn của nước đối với đời sống con người cũng như tính
phức tạp của các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng,
tác động tới nước, tất yếu dẫn đến việc phải bảo vệ nguồn tài nguyên nước
bằng pháp luật.
Đứng trước sự hội nhập và phát triển nhanh chóng của đất nước hiện
nay, Thái nguyên đang là một tỉnh phát triển khá nhanh về mọi măt. Chính
nhờ sự phát triển nhanh chóng về đô thị, thương mại, xã hội mà hiện nay Thái
Nguyên là điểm đến của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Các KCN
được đầu tư và xây dựng nhanh chóng tại các xã, huyện của tỉnh đã tạo công
ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân, nhu cầu về đời sống ngày một
cao, nhờ đó mà đô thị, thương mại cũng phát triển nhanh chóng. Trong đó
phải kể đến thị xã Phổ Yên, nơi hiện nay đang được rất nhiều Công ty trong
nước và nước ngoài tìm đến đầu tư, xây dựng các nhà máy, KCN, góp phần
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh
mẽ này cũng đang tạo ra những áp lực không nhỏ về môi trường cho thị xã
2
trong tương lai, đặc biệt là vấn đề về môi trường nước. Nguồn nước sạch bị
ảnh hưởng bởi nguồn nước thải công nghiệp hiện đang là vấn đề quan tâm
hàng đầu của người dân địa phương và của các cấp ban ngành thị xã Phổ Yên.
Để tìm hiểu về vấn đề này, thị xã Phổ Yên phải luôn đưa ra nhiều biện
pháp cũng như áp dụng chặt chẽ các quy định pháp luật về môi trường để
đánh giá chất lượng cũng như kiểm soát được nguồn thải công nghiệp.
Xuất phát từ vấn đề này và được sự đồng của nhà trường, Ban Chủ
nhiệm khoa Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự
hướng dẫn của TS. Vũ Thị Quý, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên địa
trường (Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) [5].
- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ
của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công
nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở
công nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1].
- Nước thải công nghiệp là nước thải từ:
+ Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản.
+ Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát,
thuốc lá.
+ Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung.
+ Cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
+ Cơ sở: Thuộc da, tái chế da.
+ Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.
+ Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc.
+ Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su.
+ Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật,
vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
+ Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.
+ Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử.
+ Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu.
4
+ Nhà máy cấp nước sạch.
+ Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN.
+ Cơ sở sản xuất khác (Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) [6].
- Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư;
sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có
mục đích sử dụng xác định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1].
phóng xạ β (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1].
Bảng 1.1. Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất
thường gặp
Loại hình sản xuất
công nghiệp
STT
1
Giấy và bột giấy
2
Thịt, sữa và các sản phẩm từ
thịt sữa
3
Chế biến hải sản
5
Trại chăn nuôi gia súc, gia
cầm
Đường
6
Cao su
Hóa chất hữu cơ, vô cơ
15
Kính
4
Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng
COD, BOD, SS, dung dịch sunfit, NH3, cặn
hòa tan, vi khuẩn
pH, BOD, chất rắn hòa tan, cặn lắng, NH3,
NO3-, dầu mỡ, vi khuẩn
pH, BOD, COD, SS, cặn hòa tan, Cl, dầu mỡ,
vi khuẩn
BOD, cặn hòa tan, N, P, vi khuẩn
pH, BOD, COD, SS, NO3-, vi khuẩn
BOD, COD, N, chất hoạt động bề mặt, S,
phenol, dầu mỡ, Cr
BOD, COD, SS, cặn hòa tan, màu, cacbon
hữu cơ
BOD, COD, SS, màu, dầu mỡ, kim loại nặng
(Cu, Zn, Cr,… )
pH, SS, nhiệt, cặn hòa tan
Kim loại nặng (Cu, Zn, Ni,… ), CN, axit, SS,
cặn hòa tan
BOD, COD, SS, nhiệt, kim loại nặng
BOD, COD, SS, kiềm, màu, độ cứng, NaCl,
SO2, S, amoni, dầu mỡ, vi khuẩn
pH, BOD, COD, SS, dầu mỡ, chất hoạt động
KCN nói riêng đã gây tác động xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt
nước thải sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra
những thiệt hại đáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại
các khu vực lân cận.
Mặt khác, ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật,
gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân
7
cư sống gần đó. Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những
năm gần đây và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ.
- Tổng lượng nước thải các KCN toàn quốc khoảng trên 3 triệu m3/ngày
đêm. Mặc dù đóng góp cho nền kinh tế là đáng kể nhưng với 70% nước thải
công nghiệp chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường đã gây hậu quả về môi
trường ngày càng nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã gây tác
động lớn đến cuộc sống người dân và môi trường thủy sinh (Nguyễn Thị
Phương Lâm, 2017) [20].
- Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong
nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất
hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm
lượng oxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị
chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại
hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi
thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng
tới sức khỏe con người (Nguyễn Thị Thanh Huệ, 2012) [10].
- Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh
cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy,
ung thư,… ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày
càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt.
Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất
Các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:
- Phương pháp xử lý lý học.
- Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý.
- Phương pháp xử lý sinh học (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam
Online, 2013) [18].
a. Phương pháp xử lý lý học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách
các chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như
9
lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực
hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ
lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử
lý thích hợp (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
* Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thống xử xử lý nước thải trước hết phải qua song
chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ
hộp, rác cây, bao nilon,… được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống
hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện
làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải.
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô,
trung bình và mịn. Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới
chắn rác. Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động. Song chắn rác
được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn. Tiết diện của song chắn có
thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online,
2013) [18].
* Lắng cát
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích
thước từ 0,2 - 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị
- Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm.
- Bổ sung các tác nhân hóa học.
- Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa.
- Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước
acid (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
* Keo tụ - Tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo
mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 - 10 micromet. Các
hạt này không nổi cũng không lắng, tương đối khó tách loại. Vì kích thước
11
hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng
hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong
nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt. Lực này
có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ
nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động
của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì
trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có
thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion
trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của
các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của
hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là
quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các
hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng
xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông (Diễn đàn Cấp thoát
Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
c. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammonia,
- Phân hủy nội bào.
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý
nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công
trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh
hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều (Diễn đàn
Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
13
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/06/2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ban hành ngày 27/07/204 của Chính
phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng
11 năm 2013 quy định việc thi hành Luật Tài nguyên Nước.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06 tháng
08 năm 2014 quy định về Thoát nước và Xử lý nước thải.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
Môi trường.
- Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 11
năm 2016 quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm (IED), trong đó xác định rõ nghĩa vụ của
khoảng 50.000 cơ sở công nghiệp lớn trong khu vực trong việc phòng, ngừa,
giảm thiểu ô nhiễm nước. IED cũng yêu cầu các cơ sở này phải hoạt động
theo đúng giấy phép, phù hợp với các nguyên tắc và quy định của IED, phải
đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường như giá trị giới hạn phát khí thải, nước
thải, khả năng phục hồi môi trường khi nhà máy đóng cửa,… EU cũng yêu
cầu các nước thành viên phải duy trì hoạt động thanh tra môi trường, mỗi cơ
sở phải được thanh tra ít nhất 01 lần trong 03 năm.
Cũng trong năm 2010, Nghị viện châu Âu (EP) và Ủy ban hòa giải của
hội đồng châu Âu đã đi đến thỏa thuận cuối cùng về Chỉ thị khung cho hành
động Chung trong lĩnh vực tài nguyên nước (WFD). Để có được thỏa thuận
này, EU phải mất 12 năm để thiết lập các chính sách, khởi đầu là Hội thảo các
15
bộ trưởng về chính sách nước ở Frankfurt năm 1988. Rõ ràng, để đạt được
thành công trong xử lý nước thải công nghiệp, các nước châu Âu đã xây dựng
những quy định rõ ràng về trách nhiệm quản lý nước thải, bảo đảm hệ thống
kiểm soát, giám sát xả thải vào môi trường, buộc các ngành công nghiệp thực
hiện các biện pháp xử lý nước thải phù hợp với quy định, tạo động lực tài chính
và kinh tế giúp ngành công nghiệp đầu tư vào các giải pháp công nghệ nhằm
giảm chi phí nước thải (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân cử, 2017) [24].
* Mỹ
Là quốc gia có nền công nghiệp phát triển, thường xuyên phải đối mặt
với tình trạng ô nhiêm, Mỹ đã ban hành nhiều đạo luật, chính sách liên quan
đến môi trường ở cả cấp liên bang và cấp tiểu bang. Đây là hệ thống pháp lý
phức tạp buộc các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài phải thực hiện.
Trong vấn đề xử lý nước thải, Mỹ xây dựng Luật về chất lượng nước và công
nghệ dựa trên giới hạn giấy phép (NPDES), cho phép thiết lập các chương
trình giới hạn thải và đưa ra những điều kiện hạn chế cụ thể đối với từng