ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NHÀ MÁY TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Quý
THÁI NGUYÊN - 2018
này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
1.2. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới và tại Việt Nam
.... 13
1.2.1. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới ..................... 13
1.2.2. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam...................... 16
2.2.3. Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến chất lượng môi trường nước mặt ...................................................... 22
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm làm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng
của nước thải công nghiệp đến môi trường..................................................... 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ..................................... 23
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ................ 23
2.3.3. Phương pháp khảo sát, điều tra, phỏng vấn .......................................... 25
2.3.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiều và xử lý số liệu................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 28
3.1. Khái quát về thực trạng phát triển công nghiệp của thị xã Phổ Yên ....... 28
3.1.1. Công ty CP Cơ khí Phổ Yên ................................................................. 30
3.1.2. Công ty CP Elovi Việt Nam.................................................................. 31
3.1.3. Công ty CP Prime Phổ Yên................................................................... 33
3.2. Đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp của một số nhà máy trên
địa bàn thị xã Phổ Yên .................................................................................... 36
3.2.1. Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải của một số nhà máy trên
địa bàn thị xã Phổ Yên .................................................................................... 36
3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn
thị xã Phổ Yên trước và sau xử lý ................................................................... 38
3.3. Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến chất lượng môi trường nước mặt ...................................................... 49
3.3.1. Cửa xả thải và điểm tiếp nhận nước thải từ một số nhà máy ................ 49
3.3.2. Ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến chất lượng môi trường nước mặt ...................................................... 54
5
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của nước thải với điểm tiếp nhận thông qua ý
LVS
: Lưu vực sông
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất
thường gặp ........................................................................................ 5
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước ............................. 25
Bảng 3.1. Lưu lượng nước thải của một số nhà máy trên địa bàn thị xã
Phổ Yên........................................................................................... 36
Bảng 3.2. Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống ........... 38
Bảng 3.3. Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên .................................................... 40
Bảng 3.4. Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Elovi Việt Nam ..................................................... 42
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Elovi Việt Nam ..................................................... 44
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nước thải trước khi xử lý bằng hệ thống ........... 46
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nước thải sau khi xử lý bằng hệ thống xử lý
của Công ty CP Prime..................................................................... 48
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí trước điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên ........................... 54
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại vị trí sau điểm tiếp
nhận nước thải của Công ty CP Cơ khí Phổ Yên ........................... 56
nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam..................................... 63
Hình 3.14. Biến động chỉ tiêu TSS tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Công ty CP Elovi Việt Nam..................................... 64
Hình 3.15. Biến động chỉ tiêu BOD5 tại điểm trước và sau khi tiếp .............. 68
nhận nước thải của Cty CP Prime ................................................................... 68
Hình 3.16. Biến động chỉ tiêu COD tại điểm trước và sau khi tiếp nhận
nước thải của Cty CP Prime............................................................ 69
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn nhân tố quan trọng cấu thành nên môi trường, quyết định
sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Tài nguyên nước là nguồn tài
nguyên vừa vô hạn, vừa hữu hạn tuy nhiên nguồn tài nguyên nước hiện nay
đang phải đối mặt với nguy cơ bị ô nhiễm và suy kiệt. Nguy cơ bị suy kiệt,
thiếu nước, đặc biệt là nguồn nước sạch và nước ngọt đang là một hiểm họa
lớn đối với sự tồn tại và phát triển của con người trên toàn trái đất. Trong
những năm qua, sự tăng nhanh về dân số, khai thác quá mức tài nguyên thiên
nhiên, khoáng sản, sự phát triển nhanh chóng của đô thị, công nghiệp,... đã
làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước. Do đó con người cần phải có biện
pháp xử lý để bảo vệ nguồn tài nguyên nước.
Trong quá trình phát triển và hội nhập hiện nay, vấn đề môi trường, trong
đó bảo vệ nguồn nước luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm và
chú trọng. Vai trò to lớn của nước đối với đời sống con người cũng như tính
phức tạp của các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng,
tác động tới nước, tất yếu dẫn đến việc phải bảo vệ nguồn tài nguyên nước
bằng pháp luật.
Đứng trước sự hội nhập và phát triển nhanh chóng của đất nước hiện
- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải
công nghiệp đến môi trường.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế, vận dụng
nâng cao kiến thức đã học.
- Củng cố được kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, có
điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực môi trường trong công tác lập kế hoạch quản lý việc xả thải nước thải
công nghiệp của các đợn vị trên địa bàn thị xã Phổ Yên nói riêng và tỉnh Thái
Nguyên nói chung.
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi
trường tại khu vực sinh sống.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm liên quan
- Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc
do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi
trường (Nghị định số 80/2014/NĐ-CP) [5].
- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ
của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công
nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở
- Một số nước thải công nghiệp có chứa các hoạt chất hữu cơ, amoni, sắt
và các hợp chất có khả năng bị oxy hoá khác và chúng là các chất chủ yếu tạo
ra nhu cầu oxy sinh hoá (viết tắt là: BOD) của nưởc thải. Vì thế khi xả nước
thải công nghiệp có chứa nồng độ BOD cao hơn tiêu chuẩn cho phép ra các
nguồn tiếp nhận sẽ làm giảm lượng oxy hoà tan trong các nguồn nước và tạo
ra môi trường yếm khí, làm mất cân bằng sinh thái của môi trường nước, gây
ra các hiện tượng như làm cá chết, nước có mùi, màu và huỷ hoại môi trường
sống của các sinh vật nước. Một số nước thải công nghiệp có chứa các hợp
chất độc hại đối với đời sống của các loài vi sinh vật nước. Các ion kim loại
nặng như thuỷ ngân, cadmi, chì,... và các hoá chất hữu cơ như
polychlorinatex, biphenil có thể tích luỹ trong cơ thể của các loài thủy sản,
gây ra tác dụng độc hại cho người sử dụng, ngoài ra các hợp chất hữu cơ có
trong nước thải gây ra mùi, màu và huỷ hoại môi trường nước, hàm lượng lớn
của nitơ, phốtpho gây ra hiện tượng phú dưỡng các nguồn nước (Trịnh Xuân
Lai, Nguyễn Trọng Dương, 2009) [12].
- Các thông số đặc trưng cho nước thải bao gồm nhiệt độ, màu sắc, pH,
BOD5, COD, chất rắn lơ lửng, asen, thủy ngân, chì, cadimi, crom (VI), crom
(III), đồng, kẽm, niken, mangan, sắt, tổng xianua, tổng phenol, tổng dầu mỡ
khoáng, sunfua, florua, amoni (tính theo N), tổng nitơ, tổng photpho (tính
theo P), clorua (không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ), clo dư,
tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ, tổng PCB, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ
phóng xạ β (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011) [1].
Bảng 1.1. Đặc tính nước thải công nghiệp của một số loại hình sản xuất
thường gặp
Loại
S
hì Chỉ
1M m
0 ạ loạ
1N B
1 hự O
B
1 Th O
2 uộ D,
pH
1 Xà ,
3 ph B
1 H pH
4 óa ,pH
1 Kí
,
5 nh
B Xử lý nước thải công nghiệp - Công ty cổ phần PH Châu Âu - 2017)
(Nguồn:
[16]
- Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản
xuất công nghiệp, từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho
sản xuất. Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các cán bộ công nhân
viên trong Công ty sản xuất cũng là một dạng của nước thải công nghiệp.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng
phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình công nghiệp, công
nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản
lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên (Công ty Cổ phần PH Châu Âu,
2017) [16].
hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm
lượng oxy trong nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị
chết hàng loạt. Sự xuất hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại
hóa chất trong nước sẽ tác động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi
thức ăn trong hệ thống sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng
tới sức khỏe con người (Nguyễn Thị Thanh Huệ, 2012) [10].
- Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh
cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy,
ung thư,… ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày
càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt.
Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất
kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản (Thị Hà, 2015) [19]. Nước thải công
nghiệp không được thu gom và xử lý hợp vệ sinh trước khi thải ra môi trường
dẫn đến nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, gây ra nhiều loại bệnh
nguy hiểm như ung thư (ung thư gan, dạ dày, bàng quang,…), bệnh Minimata
(tương tự bệnh Tê tê say say) do phơi nhiễm thủy ngân, Itai Itai do phơi
nhiễm với cadmium, ảnh hưởng tới hệ sinh sản và các bệnh về thần kinh do
phơi nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (Trần Thị Tuyết Hạnh, 2014) [8].
+ Các kim loại nặng
Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người vì
chúng là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lượng
cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm
nghèo như ung thư, đột biến. Đặc biệt nó là nguyên nhân gây nên những làng
ung thư. Các kim loại nặng trong nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người là
Ag, Hg, Pb, As, Zn,… (T.P, 2016) [22].
+ Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp bao gồm các chất nhiên liệu, chất màu,
thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, các phụ gia trong dược phẩm thực
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô,
trung bình và mịn. Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới
chắn rác. Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động. Song chắn rác
được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn. Tiết diện của song chắn có
thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online,
2013) [18].
* Lắng cát
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích
thước từ 0,2 - 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị
cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công
trình sinh học phía sau. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và
bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí
cũng được sử dụng rộng rãi (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online,
2013) [18].
* Bể lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể
lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử
lý sinh học (bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể
lắng
ngang và bể lắng đứng. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể
lắng ngang từ 10 - 20 % (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013)
[18].
* Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở
dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong
một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như
các chất hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường
được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản
trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của
các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của
hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là
quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các
hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng
xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông (Diễn đàn Cấp thoát
Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
c. Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan
có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H 2S, sunfit, ammonia,
nitơ,… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ
gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm
thức ăn (Diễn đàn Cấp thoát Nước Việt Nam Online, 2013) [18].
* Phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp
tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian.
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.
- Giai đoạn 2: acid hóa.
- Giai đoạn 3: acetate hóa.
- Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa.
Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins,
chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ
được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản
ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành
đường đơn và chất béo thành các acid béo. Trong giai đoạn acid hóa, các chất
hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H 2 và CO2.
Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid.
11 năm 2013 quy định việc thi hành Luật Tài nguyên Nước.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06 tháng
08 năm 2014 quy định về Thoát nước và Xử lý nước thải.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
Môi trường.
- Nghị định 154/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 11
năm 2016 quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Các quy chuẩn môi trường Việt Nam dùng để đánh giá bao gồm:
+ QCVN 40:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
+ QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
1.2. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới và tại Việt
Nam
1.2.1. Thực trạng quản lý nước thải công nghiệp trên Thế giới
Ở nhiều quốc gia đang phát triển, hơn 70% chất thải công nghiệp chưa
qua xử lý được xả vào nguồn nước và gây ô nhiễm nguồn nước cấp. Nước
thải công nghiệp có thể chứa một loạt các chất gây ô nhiễm. Một số nguồn lớn
nhất của chất thải công nghiệp độc hại bao gồm khai thác mỏ, nhà máy bột
giấy, thuộc da, các nhà máy đường và sản xuất dược phẩm. Trong nhiều
trường hợp, nước thải từ ngành công nghiệp không chỉ xả trực tiếp ra sông,
hồ, mà nó còn thấm xuống lòng đất và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và các
giếng. Ở các nước đang phát triển, điều này thường khó để phát hiện khi việc
quan trắc, giám sát thường khá tốn kém. Ngay cả khi được phát hiện, việc xử
lý có thể cũng vô cùng khó khăn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017) [15].
* Các nước châu Âu
Ngay từ năm 1975, Liên minh châu Âu (EU) đã xây dựng hệ thống các
tiêu chuẩn về nước an toàn ở các sông, hồ. Năm 1980, EU tiếp tục đưa ra các
[24].
* Mỹ
Là quốc gia có nền công nghiệp phát triển, thường xuyên phải đối mặt
với tình trạng ô nhiêm, Mỹ đã ban hành nhiều đạo luật, chính sách liên quan
đến môi trường ở cả cấp liên bang và cấp tiểu bang. Đây là hệ thống pháp lý
phức tạp buộc các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài phải thực hiện.
Trong vấn đề xử lý nước thải, Mỹ xây dựng Luật về chất lượng nước và công
nghệ dựa trên giới hạn giấy phép (NPDES), cho phép thiết lập các chương
trình giới hạn thải và đưa ra những điều kiện hạn chế cụ thể đối với từng
nguồn thải công nghiệp. Luật cũng quy định về việc thực hiện Chương trình
kiểm soát xả thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp vào hệ thống cống thoát
nước của thành phố,…
Đạo luật Nước sạch (CWA) ban hành năm 1948, sửa đổi năm 1972 cũng
quy định rõ việc điều tiết xả thải ô nhiễm vào vùng biển của Mỹ và quy định
tiêu chuẩn chất lượng nước mặt. Theo quy định của Luật, cơ quan Bảo vệ Môi
sinh Mỹ đã triển khai chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường như thiết
lập các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (Trung tâm Bồi dưỡng Đại biểu Dân
cử, 2017) [24].
* Hàn Quốc
Trong hoạt động xử lý nước thải công nghiệp, Hàn Quốc thiết lập tiêu
chuẩn nước thải kiểm soát nồng độ chất gây ô nhiễm có trong nước thải công
nghiệp. Khi các doanh nghiệp Hàn Quốc tiến hành xử lý nước thải công