BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGA
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN,
TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ rất tận tình của
các thầy cô giáo, cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Nguyễn
Ích Tân ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện, hoàn thành luận văn và các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban quản lý ñào tạo, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND thị xã Từ Sơn, Trung tâm
phát triển quỹ ñất thị xã Từ Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường, các
phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường, xã nơi có dự án GPMB ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, những người thân, các bạn ñồng
nghiệp ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện về mọi mặt giúp ñỡ trong quá trình học
tập, công tác và thực hiện luận văn./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Nga
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ .................................................................................ix
1.2.2.1. Tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................... 33
1.2.2.2. Tỉnh Hưng Yên............................................................................... 34
1.2.2.3. Tỉnh Bắc Giang ............................................................................... 35
1.2.3. Công tác bồi thường, GPMB ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay ..................... 35
1.2.3.1. Những qui ñịnh của tỉnh Bắc Ninh về công tác bồi thường, hỗ trợ,
GPMB và tái ñịnh cư.................................................................................... 35
1.2.3.2. Trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác GPMB .................. 36
1.2.3.3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: ................................ 38
1.2.3.4. Trách nhiệm của tổ chức ñược giao nhiệm vụ GPMB...................... 39
1.2.3.5. Sự tham gia của các tổ chức, ñoàn thể và cộng ñồng trong công tác
bồi thường, GPMB ....................................................................................... 42
1.2.3.6. Lập kế hoạch thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ............. 40
1.2.3.7. Kết quả công tác bồi thường, GPMB và tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Ninh ...................................................................................................... 41
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
Chương 2: ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................43
2.1. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................43
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu.......................................................................... 43
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 43
2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................44
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................44
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp ......................... 44
2.3.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu................... 45
2.3.3. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có............................ 45
2.3.4. Phương pháp chuyên gia......................................................................45
3.2.3. Công tác bồi thường, hỗ trợ và GPMB 02 dự án .................................. 72
3.2.3.1. ðối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường.......................................... 72
3.2.3.2. ðánh giá việc thực hiện bồi thường về ñất, tài sản, vật kiến trúc, cây
cối hoa màu trên ñất. .................................................................................... 79
3.2.3.3. Chính sách hỗ trợ............................................................................. 85
3.2.3.4. ðánh giá của người dân bị thu hồi ñất tại 02 dự án nghiên cứu........ 87
3.2.3.5. Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ ....................................................... 89
3.2.3.6. Tình hình ñời sống của hộ ............................................................... 90
3.2.4. ðánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trên
ñịa bàn thị xã Từ Sơn thông qua 02 dự án ..................................................... 92
3.3. Các giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng .....................94
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.3.1. Giải pháp về chính sách....................................................................... 94
3.3.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục ....................................... 95
3.3.3. Giải pháp về việc làm.......................................................................... 96
3.3.4. Giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ GPMB .................................. 97
Kết luận và kiến nghị ..................................................................................99
1. Kết luận.........................................................................................................99
2. Kiến nghị ....................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................102
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn năm 2012 ....................................50
Biểu ñồ 3.2: Tình hình lao ñộng thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2010-2012.............54
Biểu ñồ 3.3: Cơ cấu sử dụng ñất thị xã Từ Sơn năm 2012 .............................60
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Các chữ viết tắt
1
BT, HT, TðC
2
BQ
Bình quân
3
10
HðND
Hội ñồng nhân dân
11
KCN - ðT
Khu công nghiệp – ðô thị
12
KT – XH
Kinh tế - xã hội
13
NN
14
QSDð
15
SL
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
Mở ñầu
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế văn hoá - xã hội và an ninh quốc phòng. Hiến
pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn
dân, do nhà nước thống nhất quản lý.
Thực hiện chủ trương ñẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
(CNH - HðH) ñất nước, ñặc biệt những năm gần ñây việc xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñã phát triển nhanh. Trong ñiều kiện
quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, dân số ngày càng ñông, nhu cầu sử dụng ñất cho
các ngành ngày càng cao, nhịp ñộ phát triển ngày càng lớn. Do ñó, nhu cầu
giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn
ñối với sự thành công của các dự án. Vấn ñề bồi thường, giải phóng mặt bằng
trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể triển khai thực hiện dự án có hiệu quả. Vì
vậy, ñòi hỏi cần có sự quan tâm ñúng mức của các cấp, các ngành một cách
toàn diện ñối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm góp phần
thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Tuy nhiên công tác thu hồi
ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng
cũng là một vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp. Nó tác ñộng tới mọi mặt
ñời sống kinh tế, xã hội và cộng ñồng dân cư, ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích
của Nhà nước, của chủ ñầu tư, ñặc biệt với hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu
hồi trên phạm vi cả nước, ñến từng ñịa phương, cơ sở.
Từ khi có Luật ðất ñai (năm 1993), việc bồi thường thiệt hại khi Nhà
trưởng kinh tế cao, ñẩy mạnh phát triển sản xuất CN-TTCN và làng nghề
theo hướng hiện ñại, bền vững… nhằm phát triển kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá hiện ñại hoá và phấn ñấu ñạt mục tiêu năm 2015 Bắc Ninh cơ
bản trở thành tỉnh công nghiệp và là yếu tố tiên quyết như Nghị quyết ðại
hội ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII ñã ñề ra. Mục tiêu ñó có thể thực
hiện ñược hay không phụ thuộc khá lớn vào công tác giải phóng mặt bằng,
bởi trong ñiều kiện hiện nay ở các ñịa phương nói chung, Từ Sơn nói riêng,
công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) ñược xác ñịnh là một trong những
nhiệm vụ quan trọng ñể góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
nước. Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái ñịnh
cư ở trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh còn nhiều vướng mắc. Xuất phát từ
những nội dung trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá thực trạng
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại
một số dự án trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
2. Mục ñích
- ðánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn thị
xã Từ Sơn.
- ðánh giá ñược những ưu ñiểm, thuận lợi cũng như những khó khăn
tồn tại của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của
các dự án.
- ðề xuất ñược một số giải pháp góp phần thúc ñẩy nhanh tiến ñộ bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phù hợp với ñiều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Từ Sơn.
dụng mà có thể từ các nguồn khác nhau. Như chúng ta ñã biết, Nhà nước có
quyền giao ñất (trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành chính cho ñối
tượng có nhu cầu sử dụng ñất) và cho thuê ñất (Nhà nước trao quyền sử dụng
ñất bằng hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất), cho phép chuyển
ñổi mục ñích sử dụng ñất nhưng lại có quyền thu hồi ñất - ñược quy ñịnh tại
Mục 3, Mục 4 của Luật ñất ñai năm 2003. Chỉ có Nhà nước mới có quyền thu
hồi ñất của người dân ñang sử dụng và Nhà nước cũng có quyền giao, cho
thuê mặt bằng ñó cho các chủ dự án ñể tiến hành thực hiện dự án ñầu tư xây
dựng của mình. Từ ñây lại phát sinh quan hệ bồi thường thiệt hại, ñền bù
GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất. Và ñể công tác GPMB ñược thuận lợi thì
Nhà nước cần ra những quyết ñịnh, ban hành những chính sách bồi thường
sao cho phù hợp. Vậy phải hiểu GPMB như thế nào cho ñúng? Từ thực tiễn
công tác GPMB ở nước ta có thể ñưa ra khái niệm GPMB như sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
GPMB là quá trình Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức, cá nhân, hộ gia
ñình sử dụng ñất ñể chuyển giao cho chủ dự án. Sau ñó chủ dự án sẽ bồi
thường cho việc di dời các ñối tượng như nhà ở, các công trình xây dựng trên
ñất, cây cối hoa màu… trả lại mặt bằng ñể thi công công trình.
Công tác GPMB gắn liền với bồi thường cho người có ñất bị thu hồi.
Người bị thu hồi ñất có thể ñược bồi thường bằng tiền, bằng ñất có giá trị
tương ñương giá trị thị trường của mảnh ñất và tài sản trên ñất, có thể kèm
theo các chính sách hỗ trợ. Nguồn vốn cho công tác bồi thường là không nhỏ
trong khi giá ñất ñai, bất ñộng sản trên thị trường ngày càng tăng cao và diện
tích thu hồi là khá lớn tới vài hécta. Như vậy công tác GPMB diễn ra khá
phức tạp do tính ña dạng của ñối tượng GPMB, công tác ñòi hỏi một lượng
xuất, khu kinh tế; mở rộng ñô thị, sắp xếp lại hệ thống dân cư…là quy luật tất
yếu của sự phát triển. Nhìn vào sự phát triển kinh tế xã hội của các nước trên
thế giới ta thấy nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập quốc
dân, trong khi ñó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều (các
nước phát triển có tỷ trọng nông nghiệp chỉ chiếm 2%-3% tổng thu nhập quốc
dân còn công nghiệp chiếm 25%-30%, dịch vụ gần 70% trong tổng thu nhập
quốc dân). Tỷ lệ dân số ñô thị cũng cao, ñặc biệt ở các nước phát triển (những
nước này dân số ñô thị chiếm khoảng 70% dân số cả nước, Singapo phát triển
ñô thị 100%...). Như vậy xu hướng ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, việc chuyển
ñổi mục ñích sử dụng ñất, quy hoạch các khu dân cư, khu kinh tế… sẽ ñáp
ứng cho nhu cầu phát triển quốc gia.
2.1.2.1. Giải phóng mặt bằng là yêu cầu tất yếu của quá trình ñổi mới
Cùng với quá trình ñô thị hoá, dân số ngày một gia tăng do hai nguyên
nhân chính là sự tăng tự nhiên và tăng cơ học. Trong việc gia tăng dân số cơ
học thì việc gia tãng dân số ñô thị là rất lớn do có sự di dân từ nông thôn ra
thành thị (luồng di dân ñặc trưng ở Việt Nam). Ngoài ra có sự chia tách hộ từ
ñại gia ñình thành nhiều hộ nhỏ và cuộc sống của con người ngày càng nâng
cao từ ñó phát sinh nhu cầu cần có nhà ở rộng rãi, tiện nghi hơn là ñiều tất
yếu. ðiều ñó ñòi hỏi một lượng nhu cầu tương ñối lớn về nhà ở cũng như nhu
cầu khác ñể ñảm bảo cho cuộc sống như khu vui chơi giải trí, bệnh viện, công
viên, trường học... ðáp ứng nhu cầu này cần GPMB nhằm tạo ra quỹ ñất ñể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
xây dựng các công trình ñó. Hệ thống giao thông cũng cần ñược ñầu tư mở
rộng và xây dựng mới ñáp ứng nhu cầu ñi lại, lưu thông hàng hoá…
Quỹ ñất ngày càng hạn hẹp và các yêu cầu về kinh tế, chính trị, văn
thời ñưa ra các chính sách về ñất ñai, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức, hộ gia
ñình sử dụng ñất một cách tiết kiệm và hiệu quả. Nhà nước thực hiện quy
hoạch và kế hoạch sử dụng ñất với mục ñích gì? Quy hoạch sử dụng ñất là
việc bố trí, sắp xếp, phân bổ lại quỹ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng cụ thể
phù hợp với giai ñoạn phát triển cả nước và từng ñịa phương. Kế hoạch sử
dụng ñất là việc lập ra các chương trình, dự án, mục tiêu nhằm thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất ñã ñề ra. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hợp
lý là việc chuyển ñổi những mảnh ñất, những khu ñất sử dụng kém hiệu quả
sang mục ñích sử dụng có hiệu quả kinh tế cao hơn; ñồng thời có sự tập trung
ñất ñai ñể không những mang lại hiệu quả kinh tế mà cả hiệu quả về môi
trường, xã hội. Ví dụ cho việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là việc
chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất từ ñất sản xuất nông nghiệp sang ñất có
mục ñích sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, thương mại. Hay ñất
ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, nhà ở, buôn bán sản xuất nhỏ lẻ
sang xây dựng khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Hay quy hoạch
sử dụng ñất cho mục ñích sản xuất công nghiệp hoá chất tại những vùng xa
dân cư, cần di dời dân cư ñể tránh cho việc ô nhiễm môi trường sống, nguồn
nước sinh hoạt cũng như nguồn ñất sản xuất. ở nước ta, một số diện tích ñất
nông nghiệp tại trung tâm thành phố, trong khu ñô thị hoá hay gần các trục
ñường giao thông lớn ñang dần bị thu hẹp. Thay vào ñó là các khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất hoặc ñể mở rộng các nút ñường giao
thông… ðây là việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả,
chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp với hiệu quả
kinh tế cao hơn gấp nhiều lần và góp phần cho ñô thị hoá, phát triển ñô thị.
Việc sử dụng ñất ñai tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả là rất cần thiết bởi ñất
ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt
của con người và là thành phần quan trọng của môi trường sống ñối với tất cả
các sinh vật trên trái ñất. Việc phát triển ñất ñai như ngày nay ñã phải trải qua
ðể bổ sung cho Luật ñất ñai năm 1993 và quy ñịnh chi tiết trong các
hoạt ñộng liên quan ñến quy ñịnh bồi thường thiệt hại là các Nghị ñịnh,
Thông tư ñi kèm. Nghị ñịnh số 90/1994/Nð-CP ngày 17 tháng 8 năm 1994
quy ñịnh về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Nghị ñịnh số
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
87/1994/Nð-CP quy ñịnh về khung giá các loại ñất. Nghị ñịnh số
22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh số 90/1994/Nð-CP.
Tuy nhiên Luật ñất ñai 1993 vẫn còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện
theo luật này và các Nghị ñịnh, Thông tư ban hành kèm theo còn gặp rất
nhiều khó khăn và chưa chi tiết ñể người sử dụng ñất dễ dàng thực hiện.
Trước tình hình ñó, Luật ñất ñai 2003 ñã ra ñời ngày 26 tháng 11 năm 2003
kèm theo các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện luật ñất ñai. Nghị
ñịnh số 182/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ñất ñai (trong ñó có vi phạm liên
quan ñến thu hồi ñất, GPMB: cố ý gây cản trở cho việc thu hồi ñất, chậm bồi
thường thiệt hại…). Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm
2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại
ñất. Nghị ñịnh số 197/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (thay thế Nghị ñịnh số 22). Nghị
ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy ñịnh bổ sung về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng
ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại ñất ñai. Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8
năm 2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất,
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
+ UBND xã, phường, thị trấn tổ chức chỉ ñạo việc thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương; chống lại, ngăn chặn hành vi sử
dụng ñất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược công bố.
+ Bộ quốc phòng, Bộ công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng - an ninh trình Chính phủ xét duyệt.
* Thẩm quyền thực hiện công tác GPMB
+ UBND các cấp phối hợp với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội,
tổ chức ñoàn thể vận ñộng người bị thu hồi ñất tự giác thực hiện quyết ñịnh
thu hồi ñất, GPMB.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
+ Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, UBND cấp tỉnh phân
cấp hoặc uỷ quyền cho UBND cấp huyện ra quyết ñịnh phê duyệt cưỡng chế
và thực hiện cưỡng chế.
+ Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, UBND cấp tỉnh giao
việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho:
Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư huyện, quận, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh.
Tổ chức phát triển quỹ ñất.
* Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
+ Người bị thu hồi ñất nếu chưa ñồng ý về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư thì ñược khiếu nại theo quy ñịnh của pháp luật. Trách nhiệm giải
quyết khiếu nại, thời hiệu giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy ñịnh tại
ðiều 138 của Luật ñất ñai năm 2003 và ðiều 162, 163, 164 Nghị ñịnh số
181/2004/ Nð- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành
Luật ñất ñai.
thường ñất nếu có một trong các ñiều kiện sau ñây:
- ðất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai.
- ðất có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, ñược UBND cấp xã
xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại
khoản 1 và khoản 5 ñiều 50 Luật ðất ñai.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ
quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 5 ñiều 50 Luật ðất ñai mà trên giấy tờ lại ghi
tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu
hồi ñất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của
pháp luật, nay ñược UBND cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13