Quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNGTRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


tận tình, chu đáo đã giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công chức UBND thị xã Đông Triều,
Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã Đông Triều, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thu thập số liệu.
Tôi xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên giúp
đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Lê Văn Lương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do thực hiện đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 3

Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về công tác giải
phóng mặt bằng ............................................................................................ 26

1.2.

Cơ sở thực tiễn về công tác giải phóng mặt bằng ........................................ 27

1.2.1.

Kinh nghiệm tại một số địa phương trong nước .......................................... 27

1.2.2.

Bài học rút ra cho thị xã Đông Triều ........................................................... 32

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 33

2.2.

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng ......................................................... 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

3.1.3.

Tình hình chính trị, xã hội............................................................................ 41

3.2.

Giới thiệu về bộ máy quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng ........ 43

3.3.

Một số chính sách, quy định về công tác giải phóng mặt bằng áp dụng
trên địa bàn thị xã Đông Triều hiện nay ...................................................... 52

3.4.

Thực trạng quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng trên địa
bàn thị xã Đông Triều từ năm 2013 đến năm 2017 ..................................... 53

3.4.1.

Phân tích thực trạng công tác lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch giải
phóng mặt bằng ............................................................................................ 53

3.4.2.

Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất..................................................................................................... 58

3.4.3.


Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng tại
thị xã Đông Triều giai đoạn 2013-2017 ....................................................... 80

Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNGTRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU ......... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v
4.1.

Các định hướng chung về công tác GPMB tại địa bàn thị xã Đông
Triều trong thời gian tới đến năm 2025 ....................................................... 83

4.2.

Nhóm giải pháp đề xuất ............................................................................... 84

4.2.1.

Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................. 84

4.2.2.

Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư ..................................................................................................... 86

4.2.3.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BT

Bồi thường

HT

Hỗ trợ

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

QLNN

Quản lý Nhà nước

TNHH

trên địa bàn thị xã Đông Triều............................................................... 52

Bảng 3.3.

Bảng tổng hợp dự án các năm theo kế hoạch và thực tế thực hiện ....... 55

Bảng 3.4.

Đánh giá cán bộ thị xã về công tác quy hoạchtrong giải phóng mặt
bằng ....................................................................................................... 56

Bảng 3.5.

Đánh giá của người dân về công tác quy hoạchtrong giải phóng
mặt bằng ................................................................................................ 57

Bảng 3.6.

Cán bộ xã phường đánh giá về công tác quy hoạchtrong giải
phóng mặt bằng ..................................................................................... 58

Bảng 3.7.

Đánh giá cán bộ thị xã về chính sách/đơn giá bồi thườngtrong giải
phóng mặt bằng ..................................................................................... 62

Bảng 3.8.

Người dân đánh giá về chính sách/đơn giá trong giải phóng mặt bằng ...... 63


http://lrc.tnu.edu.vn


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang chuyển biến rất nhanh; cùng với đó là việc
đô thị hóa cũng đang diễn ra ở khắp các tỉnh, thành trên toàn quốc. Bên cạnh bộ
mặt mới của đô thị với những công trình tầm vóc, những khu công nghiệp rộng
lớn, những tòa nhà cao tầng là hình ảnh những người dân mất đất, mất nhà hy sinh
cuộc sống ổn định vốn có của bản thân và gia đình vì sự nghiệp phát triển chung
của đất nước.
Để thực hiện được các nhiệm vụ phát triển trên và mang tính khả thi thì mặt
bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả
trong công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước và ảnh hưởng đến cả
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Nhà nước phải thu hồi đất để
thực hiện các dự án phục vụ cho sự phát triển thì nhất thiếtphải có công tác bồi
thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi. Việc thực hiện bồi thường giữ vị trí hết sức
quan trọng, là yếu tố có tính quyết định trong toàn bộ quá trình bồi thường giải
phóng mặt bằng. Trong những năm qua,quá trình triển khai thực hiện công
tácGPMB gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc. Để khắc phục những tồn tại đó,
trong những năm gần đây, Nhà nước đã từng bước hoàn thiện pháp luật về đất đai
và ban hành các văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện về công tác bồi thường, hỗ
trợ GPMB và tái định cư thựchiện một cách có hiệu quả. Đặc biệt, Quảng Ninh, một
tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của cả nước do vậy vấn đề công nghiệp
hoá, hiện đại hoá càng rõ nét hơn.
Thị xã Đông Triều là một thị xã nằm ở vị trí cửa ngõ phía tây tỉnh Quảng
Ninh, nơi tiếp giáp nhiều tỉnh thành vùng kinh tế phía bắc khác của cả nước, có điều
kiện thuận lợi trong việc chào đón các nhà đầu tư vào tỉnh Quảng Ninh. Ngày 11

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những cơ sở về lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về
giải phóng mặt bằng thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải phóng mặt
bằng tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp để cải thiện công tác quản lý nhà nước về giải phóng
mặt bằng tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung làm rõ, hệ thống hoá cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà
nước về giải phóng mặt bằng, phân tích thực trạng công tác này tại thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước
về GPMB tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn
thiện nó, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị xã.
- Thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố trong khoảng thời gian
từ năm 2013 đến năm 2017.
- Không gian: thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
4. Đóng góp của luận văn
-Dựa trên thực trạng quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng trên
địa bàn thị xã Đông Triều từ năm 2013-2017, từ đó tìm ra những nguyên nhân, hạn
chế của quản lý nhà nước trên địa bàn thị xã về công tác giải phóng mặt bằng.
-Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cho chính quyền thị xã Đông

một trong những công việc quan trọng phải làm trên con đường công nghiệphoá,
hiện đại hoá đất nước.Sự cần thiết triển khai xây dựng nhiều công trìnhcơ sở hạ
tầng, nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, theo đó các cơ sở văn
hoá giáo dục, thể dục thể thao cũng đuợc phát triển, tốc độđô thị hoá cũng diễn ra
nhanh chóng. Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các
dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án. Có thể nói:“Giải phóng mặt bằng nhanh là
một nửa dự án”. Việc làm này không chỉ ảnhhưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà
nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần
của người bị thu hồi đất.
Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng trong việc phát triển kinh tế
xã hội của đất nước:Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng: Ở mỗi một giai đoạn phát
triển kinhtế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội. Với tư
cách là phương tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội lại trở thành lực
lượng sản xuất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội mà trongđó giải
phóng mặt bằng là điều kiện tiên quyết để dự án có được triển khai hay không.
- Về mặt tiến độ hoàn thành của dự án:
+ Tiến độ thực hiện các dựán phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau như:
Tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của người dân trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
diện bị giải toả… Nhưng nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thời gian tiến hành
giải phóng mặtbằng.
+ Giải phóng mặt bằng thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm được thời
gian và việc thực hiên dự án có hiệu quả. Ngược lại giải phóng mặt bằngkéo dài gây
ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình cũng như chi phícho dự án, có khi
gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng.

- Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện
tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp
với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không
phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất
thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người
có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện
cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này. (Ngô Đức Cát, 2005)
1.1.2.2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Căn cứ Khoản 2, Điều 69 Luật Đất đai 2013, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý
kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực
tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. (Luật đất đai, 2013)
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã,
đại diện những người có đất thu hồi.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định

bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn
giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
- Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất
thu hồi thực hiện.
Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng
không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều
71 Luật Đất đai 2013. (Luật đất đai, 2013)
1.1.3. Quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng
1.1.3.1. Khái quát quản lý nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng
Quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương về công tác GPMB lànhững
hoạt động có tổ chức đối với quá trình GPMB, nhằm đảm bảo thựchiện nhiệm vụ
GPMB theo đúng quy định của pháp luật, đúng kế hoạch củaNhà nước cũng như
của địa phương.
- Chủ thể của quản lý nhà nước về GPMB trực tiếp là chính quyền
địaphương, là các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến GPMB.
- Đối tượng quản lý Nhà nước về GPMB là nhà đầu tư, doanh nhiệp vàngười
dân có đất bị thu hồi.

-Đảm bảo tính công bằng, công khai dân chủ:Trong cùng một thời điểm,
theo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng, vị trí như nhau thì được bồi thường như
nhau. Công bằng ở đây là đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên quan là đảm
bảo lợi ích của ba đối tượng Nhà nước, Chủ đầu tư và người dân bị thu hồi đất. Quy
định quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong công tác giải phóng mặt
bằng. Từ Luật đất đai 1993 đến Luật đất đai 2003 và gần đây là Luật đất đai 2013
đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, như vậy
lợi ích của Nhà nước sẽ gắn liền với lợi ích của người dân. Nhà nước có quyền áp
đặt thu hồi đất của người dân sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế nên người sử dụng đất bắt buộc phải
tuần thủ. Nhưng khi Nhà nước thu hồi đất, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường giá
trị quyền sử dụng đất và các tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho người có đất bị
thu hồi. Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân; Nhà nước đảm bảo lợi
ích của Nhân dân chính là đảm bảo lợi ích của mình. Chủ đầu tư khi tham gia dự án
cũng có phần lợi ích trong đó, lợi ích của Chủ đầu tư cũng được Nhà nước bảo đảm.
Như vậy, trong công tác giải phóng mặt bằng thì lợi ích giữa Nhà nước, Chủ
đầu tư và người dân có mối quan hệ chặt chẽ không thể tách rời. Đảm bảo lợi ích
của người dân sẽ đảm bảo lợi ích của Nhà nước, chủ đầu tư và ngược lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10
Tính công bằng ở đây là phải đảm bảo lợi ích hợp pháp liên quan của các đối
tượng như Nhà nước, Chủ đầu tư và người dân có đất bị thu hồi. Vì đất đai là thuộc
quyền sở hữu của toàn dân, do vậy khi Nhà nước thu hồi thì phải bồi thường cho
người dân có đất, tài sản trên đất theo đúng quy định hiện hành, để người dân được
bảo vệ hợp pháp lợi ích của mình. Từ đó sẽ không dẫn đến những khiếu kiện kéo
dài gây ảnh hưởng xấu đến lợi ích của Chủ đầu tư cũng như chính quyền địa

bảo dưới không nghe và hạn chế được các tệ nạn tham ô, tham nhũng từ một số cán
bộ tha hóa, biến chất nhân cách. (Nguyễn Khắc Thái, 2007)
1.1.3.3. Đặc điểm quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng
GPMB là quá trình đa dạng, phức tạp nên công tác quản lý nhà nước vềgiải
phóng mặt bằng cũng rất đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác nhau đối với mỗi dự
án, nó liên quan đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích củatoàn xã hội.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau,với
các điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau và trình độ dân trí khác nhau. Dođó công tác
tổ chức bồi thường cũng có những đặc trưng nhất định với từngvùng đất, từng điều
kiện sống khác nhau trên khu đất đó. Các tài sản gắn trênđất cũng mang tính đa
dạng về hình thức sở hữu các tài sản đó nên công tácđịnh giá trong công tác đền bù
cũng mang tính đa dạng cao.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong
đời sống kinh tế - xã hội với mọi người dân. Ở các khu vực nông thônnơi mà dân cư
sống chủ yếu nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất nôngnghiệp, đất đai là tư
liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất củangười dân thấp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do tâm lý củangười dân ta là giữ đất để sản xuất.
(Nguyễn Khắc Thái, 2007)
1.1.3.4.Sự cần thiết của việc thực hiện và quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng
Trong quá trình phát triển của bất kỳ một quốc gia luôn diễn ra quá trình
phân bổ lại đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng
an ninh. Khi các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch, giáo dục, dịch vụ,
thương mại,… tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP) thì
việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất làm nhà ở sang
đất chuyên dùng sử dụng vào các mục đích công nghiệp, giao thông, du lịch, thương
mại,… là điều tất yếu và diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Một quốc gia đang trên đà
phát triển như Việt Nam thì tỉ lệ đất chuyên dùng ngày càng cao, và tỉ lệ đất nông
nghiệp ngày càng giảm. Vấn đề đặt ra là Nhà nước cần có quy hoạch, kế hoạch để
sử dụng đất một cách có hiệu quả, khoa học và phù hợp, đồng thời cần có những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

luôn tìm cách giảm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm hạ giá thành xây
dựng, tiết kiệm chi phí sản xuất; Người bị thu hồi đất luôn đòi hỏi được trả khoản
bồi thường lớn, càng cao càng tốt. Mặt khác trong nội bộ những người được đền bù
có người chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước, có người chấp hành
chưa tốt, do đó đòi hỏi phải xử lý công bằng cũng là một việc gặp nhiều khó khăn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
Giải phóng mặt bằng là vấn đề vừa có tính thời vụ, vừa có tính cấp bách của
sự phát triển mà nhiều nước đang phải đương đầu. Trong những năm gần đây vấn
đề này trở thành trung tâm của dư luận, là mối quan tâm hàng đầu của những người
hoạch định chính sách, nhà quản lý, nhà đầu tư,… Thực tiễn đã chứng minh rằng
làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng không chỉ tạo được môi
trườngthông thoáng cho phát triển, thu hút đầu tư mà còn góp phần làm lành mạnh
nhiều mối quan hệ xã hội, củng cố được lòng tin của nhân dân, khắc phục tệ quan
liêu, chống tham nhũng.
Giải phóng mặt bằng còn là vấn đề của sự phát triển. Trong lịch sử pháttriển
của các quốc gia, qua các giai đoạn khác nhau thì việc giải phóng mặt bằng để xây
dựng các công trình là không thể tránh khỏi, tốc độ phát triển càng cao thì nhu cầu
GPMB càng lớn và trở thành một thách thức ngày càng nghiêm trọng đối với sự
thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong các lĩnh vực xã hội, chính
trị trên phạm vi quốc gia.
Vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng trở thành một trong những điều kiện
tiên quyết của phát triển, nếu không quản lý tốt thì sẽ trở thành lực cản đầu tiên mà
các nhà phát triển phải vượt qua. Bài học từ các nước phát triển chỉ ra rằng nếu xem
nhẹ vấn đề này trong tính toán đầu tư phát triển thì không chỉ làm tăng giá thành mà
còn để lại hậu quả nặng nề mà khó có thể xử lý được. Có thể khẳng định rằng

với biến đổi khí hậu.
5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6. Dân chủ và công khai.
7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi
ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
8. Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được chia thành năm cấp (theo
Điều 36 Luật Đất đai 2013) và trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (theo Điều 42, Điều 49 Luật đất đai 2013) được quy định cụ thể
như sau:
1.Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp Quốc gia: Chính phủ tổ chức lập và
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi
trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


15
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện
tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng: Bộ Quốc phòng tổ chức lập
và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh: Bộ Công an tổ chức lập và thực
hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh. (Luật đất đai, 2013)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status