HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học
môn Phát triển Nồng thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn- Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Khối Đảng, Đoàn thể
và Khối Ủy ban nhân dân thị xã Đông Triều đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
1.2.1
Mục tiêu chung
3
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
3
1.3
Câu hỏi nghiên cứu
3
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
1.4.1
Đối tượng nghiên cứu
4
Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
12
2.1.4
Nội dung cơ bản của quản lý cán bộ, công chức
12
2.1.6
Yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý cán bộ, công chức
25
2.2
Cơ sở thực tiễn
26
2.2.1
Kinh nghiệm quản lý cán bộ, công chức trên thế giới
26
2.2.2
32
3.1.2
Điều kiện kinh tế- xã hội
34
3.1.3
Về tình hình phát triển kinh tế xã hội
36
3.1.4
Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của thị xã Đông Triều
39
3.2
Phương pháp nghiên cứu
41
3.2.1
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Thực trạng quản lý cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4.1.1
47
Tổng quan về tổ chức bộ máy các đơn vị quản lý cán bộ, công chức
cấp huyện trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
4.1.2
47
Thực trạng về chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn
thị xã Đông Triều
50
4.1.3
Thực trạng về công tác quản lý cán bộ, công chức thị xã Đông Triều
62
4.2
Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý và sử dụng cán bộ, công
chức cấp huyện trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ và định hướng
99
4.3.2
Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức
101
4.3.3
Đổi mới công tác quy hoạch gắn với đào tạo, bồi dưỡng
103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.3.4
Cần nhanh chóng đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện để theo kịp với thời đại
105
4.3.5
113
5.2
Kiến nghị
115
5.2.1
Đối với Trung ương
115
5.2.2
Đối với cấp tỉnh
115
5.2.3
Đối với thị xã
116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
NNL
Nguồn nhân lực
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
KT - XH
Kinh tế - Xã hội
HTXSNV
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
HTTNV
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
HTNV
Hoàn thành nhiệm vụ
KHTNV
Không hoàn thành nhiệm vụ
SL
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Phân bố và sử dụng đất đai huyện Đông Triều
34
3.2
Thu thập thông tin thứ cấp
42
3.3
Thu thập thông tin điều tra
44
4.1
Cán bộ công chức cấp huyện khối Đảng, Đoàn thể thị xã Đông Triều
55
Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp huyện khối Chính
quyền thị xã Đông Triều qua ba năm (2012-2014)
4.6a
56
Trình độ Tin học của cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thị xã
Đông Triều
4.6b
58
Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của cán bộ, công chức cấp huyện trên
địa bàn thị xã Đông Triều
4.7
59
Trình độ quản lý hành chính cán bộ, công chức cấp huyện trên địa
bàn thị xã Đông Triều
4.8a
60
4.10b
89
Đánh giá xếp loại cán bộ, công chức cấp huyện thuộc khối Chính
quyền thị xã Đông Triều
90
4.11
Cán bộ, công chức cấp huyện thị xã Đông Triều tự đánh giá về bản thân
91
4.12
Đánh giá của người dân về công tác cán bộ, công chức cấp huyện trên
địa bàn thị xã Đông Triều
4.13
4.14
92
Đánh giá của người dân về công sự sáng tạo của cán bộ, công chức thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
93
Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp huyện khối Đảng,
Đoàn thể thị xã Đông Triều
4.1b
53
Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp huyện khối Chính
quyền thị xã Đông Triều
4.2a
54
Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện khối
Đảng, Đoàn thể thị xã Đông Triều
4.2b
57
Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện khối
Chính quyền thị xã Đông Triều
57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Ý kiến của người dân về chất lượng cán bộ, công chức
55
4.2
Đánh giá của người dân
94
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay, sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học công nghệ đã làm biến đổi sâu sắc tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội, mở ra một thời đại mới cùng sự phát triển của kinh tế tri thức.
Hội nhập kinh tế thế giới, đất nước ta đã thực sự bước vào sân chơi của kinh
tế tri thức, mặc dù điểm xuất phát về kinh tế- xã hội của đất nước ta còn thấp. Tuy
phải đối mặt với những nguy cơ, thách thức ngày càng nhiều hơn, song cũng đã mở
ra cho đất nước ta những cơ hội rất lớn để đi tắt, đón đầu, giúp cho đất nước ta
nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kém phát triển, tiếp tục đẩy mạnh và hoàn thành
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Mục tiêu cao cả
đó do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo có thể trở thành hiện thực hay không phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chất lượng nguồn nhân lực mà đặc biệt là nguồn
cung cấp sản phẩm hàng hoá quan trọng và là địa bàn tham gia quá trình trung
chuyển hàng hoá giữa hệ thống cảng biển và các thành phố, các tỉnh trong vùng và
cả nước, do vậy vừa có cơ hội đóng vai trò là một trong những động lực phát triển,
vừa phải đối mặt với các thách thức trong cạnh tranh khai thác và phát triển các
ngành hàng có cùng lợi thế. Triển vọng Đông Triều sẽ trở thành thị xã trọng điểm
thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch giải quyết việc
làm để giảm áp lực cho các thành phố lớn.
Trong các năm qua thị xã Đông Triều đã thực hiện tốt công tác quản lý cán
bộ, công chức của thị xã để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; Đông Triều đang nỗ lực phấn
đấu với mục tiêu xây dựng thị xã Đông Triều trở thành thị xã trọng điểm phát triển
công nghiệp, dịch vụ của tỉnh. Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương; hoàn thành các mục tiêu đề ra; thị xã Đông Triều cần đội ngũ cán bộ, công
chức có chất lượng cao để có nhiều sáng kiến điều hành, quản lý và thực thi các
nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước cấp trên. Tuy nhiên hiện nay việc quản lý và sử
dụng cán bộ, công chức của thị xã chưa thực sự đồng bộ, xảy ra sự thừa, thiếu cán
bộ, công chức tại một số cơ quan đơn vị, số cán bộ, công chức chất lượng cao của
thị xã Đông Triều còn chiếm tỷ lệ thấp, chỉ có 01 cán bộ có trình độ tiến sỹ, số cán
bộ, công chức có trình độ thạc sỹ mới có 14 người, chiếm tỷ lệ rất thấp, vì thế năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
suất nhân lực chưa cao, dẫn đến việc phát triển kinh tế- xã hội của thị xã chưa cao,
thu nhập bình quân đầu người còn thấp.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Quản lý cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh” làm nội dung nghiên cứu luận văn, với mong muốn
thông qua đề tài đánh giá một cách khách quan thực trạng công tác quản lý cán bộ,
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay như thế nào?
(4) Yếu tố nào ảnh hưởng tới việc quản lý cán bộ, công chức cấp huyện trên địa
bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh?
(5) Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý cán bộ, công chức cấp huyện, thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cần có những giải pháp cụ thể nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý cán bộ, công chức cấp huyện, bao
gồm toàn bộ cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể và khối Ủy ban nhân dân
thuộc biên chế quản lý của thị xã Đông Triều; trong đó tập trung nghiên cứu về
phương pháp, chính sách, chế độ đãi ngộ, quy trình quản lý cán bộ, công chức...
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
(1) Phạm vi nội dung: Đề tài đánh giá công tác quản lý cán bộ, công chức,
gồm: toàn bộ cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể và khối Ủy ban nhân dân
thuộc biên chế quản lý của thị xã Đông Triều; các giải pháp nâng cao công tác quản
lý cán bộ, công chức cấp huyện trên địa bàn thị xã Đông Triều.
(2) Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh
(3) Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu, thu thập số liệu từ năm 2012 đến tháng
7 năm 2015. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
d) Những người làm việc theo chế độ tạm tuyển, hợp đồng và những người
đang thời kỳ tập sự chưa được xếp vào ngạch.
e) Những người làm việc trong các tổ chức sản xuất, kinh doanh của Nhà nước.
g) Những người làm việc trong các cơ quan của Đảng và Đoàn thể nhân dân
(có quy chế riêng của Đảng và Đoàn thể nhân dân).
Đến năm 1998, khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức được ban hành, những
người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, đoàn thể
được gọi chung trong một cụm từ là "cán bộ, công chức". Lúc này, phạm vi và đối
tượng cán bộ, công chức đã được thu hẹp hơn so với trước, nhưng vẫn gồm cả khu
vực hành chính nhà nước, khu vực sự nghiệp và các cơ quan của Đảng, đoàn thể.
Những người làm việc trong các tổ chức, đơn vị còn lại như doanh nghiệp nhà nước,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
lực lượng vũ trang thì do các văn bản pháp luật về lao động, về sĩ quan quân đội
nhân dân Việt Nam, về công an nhân dân Việt Nam... điều chỉnh. Với quy định của
Pháp lệnh Cán bộ, công chức, các tiêu chí: Công dân Việt Nam, trong biên chế,
hưởng lương từ Ngân sách nhà nước mới chỉ là những căn cứ để xác định một người
có phải là "cán bộ, công chức" hay không. Tuy nhiên, vấn đề ai là cán bộ, ai là công
chức vẫn chưa được phân biệt và giải quyết triệt để.
Năm 2003, khi sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công
chức, Nhà nước đã thực hiện việc phân định biên chế hành chính với biên chế sự
nghiệp. Việc phân định này đã tạo cơ sở để đổi mới cơ chế quản lý đối với cán bộ,
công chức trong các cơ quan Nhà nước với cán bộ, công chức trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước. Nhưng đến thời điểm này, vấn đề làm rõ thuật ngữ "công
chức" và thuật ngữ "viên chức" vẫn chưa được giải quyết.
Vì không xác định và phân biệt được rõ thuật ngữ "cán bộ"; "công chức", "viên
chức" nên đã dẫn đến những hạn chế và khó khăn trong quá trình xác định những điểm
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính
trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1.1.2 Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước
a. Khái niệm quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện, nhu cầu tổ chức, điều hành xã hội cũng
hình thành như một tất yếu lịch sử. Trong lịch sử, trình độ, tính chất quản lý xã hội
phát triển từ thấp đến cao theo sự phát triển của xã hội. Xã hội được quản lý tốt
bằng những cơ chế, biện pháp tiến bộ thì ổn định, không ngừng phát triển và ngược
lại. Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản lý. Có quan
niệm cho rằng quản lý là hành chính, là cai trị. Có quan niệm khác lại cho rằng
quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Các cách nói này nhìn chung không có gì
khác nhau về nội dung mà chỉ khác về cách dùng thuật ngữ, khác về cách diễn giải.
Quản lý được hiểu theo hai góc độ: một là góc độ tổng hợp mang tính chính trị xã
hội; góc độ khác mang tính hành động thiết thực. Hai quan niệm này đều có cơ sở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
khoa học và thực tế. Nhìn chung, quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp
cấu quyền lực như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Quyền hành pháp có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
hai nội dung: một là lập quy, được thực hiện bằng việc ra văn bản pháp quy, quy
phạm pháp luật để chấp hành luật, hai là quản lý hành chính tức là tổ chức, điều
hành, phối hợp các hoạt động kinh tế xã hội để đưa luật pháp vào đời sống.
Hoạt động quản lý nhà nước là điều chỉnh các quá trình xã hội và hoạt động
của con người bằng quyền lực của nhà nước. Hoạt động đó được thể hiện bằng các
quyết định của các cơ quan nhà nước dưới hình thức các văn bản pháp lý. Trong
đó, các nguyên tắc, quy tắc, tiêu chuẩn, biện pháp được quy định chặt chẽ để không
ngừng đáp ứng sự phù hợp giữa chủ thể và khách thể quản lý, bảo đảm sự cân đối
hài hoà về sự phát triển của quá trìnhh xã hội.
Tóm lại, chúng ta có thể định nghĩa quản lý hành chính nhà nước như sau:
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước,
đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối
quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của
nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa do các cơ quan trong hệ thống chính phủ từ Trung ương đến cơ sở tiến hành.
2.1.2 Mục tiêu quản lý cán bộ, công chức
Quản lý cán bộ, công chức cũng giống như quản lý nguồn nhân lực của tổ
chức nhằm tạo ra một nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của tổ
chức. Quản lý cán bộ, công chức nhằm đạt được mục tiêu sau:
(1) Đáp ứng đòi hỏi của tổ chức về phát triển nguồn nhân lực. Quản lý cán
bộ, công chức nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của tổ
chức (cơ quan nhà nước) để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã đề ra;
(2) Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức thích ứng với yêu cầu của từng giai đoạn
dung nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ CBCC đáp ứng được nhiệm vụ trong các cơ
quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Theo quy định của Luật cán bộ, công
chức năm 2008, việc quản lý CBCC bao gồm những nội dung cơ bản sau:
2.1.4.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ,
công chức
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc
phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định
trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc
chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo nguyên tắc:
(1) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy
phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
(2) Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
(3) Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật
nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
(4) Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.
(5) Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Để thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng cán bộ, công chức Nhà nước cần
phải có một hệ thống văn bản pháp luật về công chức phù hợp, logic, gắn với thực tiễn
2.1.4.2 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức
Quy hoạch cán bộ, công chức là công tác phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có
con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm các lĩnh vực như
hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn,
đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khỏe và an toàn lao động,
tương quan lao động…”
Để điều hành tốt nguồn nhân lực, nhằm làm cho con người đóng góp giá trị
hữu hiệu nhất cho tổ chức thì xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
cũng là công việc rất khó khăn và phức tạp.
Ngày 22 tháng 4 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2013/NĐ-CP
về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
Vì vậy, cùng nghiên cứu, ngẫm suy, phân tích, luận bàn và trao đổi về Nghị định
số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức để qua
đó hiểu rõ hơn và dự báo được những thách thức khi vận dụng mô hình vị trí việc làm
trong khu vực hành chính công ở Việt Nam là hết sức có ý nghĩa và cần thiết.
Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch
công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Vị trí việc làm được phân thành 3 loại: vị trí việc làm do một người đảm nhận; vị trí
việc làm do nhiều người đảm nhận; vị trí việc làm kiêm nhiệm. Cấu trúc của mỗi vị
trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản mô tả công việc và khung năng
lực phù hợp để hoàn thành công việc.
Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực
hiện theo phương pháp tổng hợp, nghĩa là việc kết hợp giữa hoạt động phân tích tổ
chức và phân tích công viêc…
Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị là tỷ lệ % (phần
trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với Danh mục vị trí việc làm và biên chế
công chức tương ứng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14