ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN NGUYỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG
NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN NGUYỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG
NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN
Nguyễn Văn Nguyện
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH ............................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ........................................................................................................ 5
1.1.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh............................................................. 5
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ................. 11
1.1.3. Nội dung của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.... 16
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đển quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.............................................................................................. 20
3.2.2. Về nguồn vốn ........................................................................................ 47
3.2.3. Về loại hình, lĩnh vực hoạt động ............................................................ 48
3.2.4. Sự đóng góp của DNNQD vào nền kinh tế thị xã Đông Triều ............. 50
3.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh....................................... 51
3.3.1. Trực trạng quy trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh....................................... 51
5
3.3.2. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ......
54
3.3.3. Thực trạng triển khai thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh................. 60
3.3.4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ......
69
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ................................
74
3.4.1. Nhân tố khách quan............................................................................... 74
3.4.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 77
3.5. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh....................................... 79
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 79
3.5.2. Hạn chế.................................................................................................. 82
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 84
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN
: Doanh nghiệp
DNNQD
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐKDN
: Đăng ký doanh nghiệp
GCN
: Giấy chứng nhận
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KTXH
: Kinh tế xã hội
Bảng 3.7: Đánh giá về xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều............................ 59
Bảng 3.8: Thống kê DNNQD thị xã Đông Triều đã tiếp cận vốn các tổ
chức tín dụng từ năm 2015-2017 .................................................. 61
Bảng 3.9: Thống kê DNQND thị xã Đông Triều được hỗ trợ thị trường từ
năm 2015-2017.............................................................................. 62
Bảng 3.10: Thống kê DNQND thị xã Đông Triều được hỗ trợ đất đai mặt
bằng kinh doanh từ năm 2015-2017.............................................. 65
Bảng 3.11: Thống kê DNQND thị xã Đông Triều được hỗ trợ phát triển
nguồn nhân lực từ năm 2015-2017 ............................................... 67
Bảng 3.12: Đánh giá về triển khai thực hiện quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều .................
68
9
Bảng 3.13: Thống kê số lượng DNNQD vi phạm trên địa bàn thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 72
Bảng 3.14: Đánh giá về kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông
Triều.................................................................................... 73
Bảng 3.15: Đánh giá về sự phù hợp của hệ thống luật pháp và khung khổ
pháp lý trong quản lý nhà nước đối với DNNQD thị xã Đông
Triều.................................................................................... 75
Bảng 3.16: Đánh giá về sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước địa
phương trong quản lý nhà nước đối với DNNQD thị xã Đông
Triều.................................................................................... 76
Bảng 3.17: Đánh giá về quan điểm của nhà nước đối với công tác quản lý
nhà nước đối với DNNQD thị xã Đông Triều .............................. 77
giảm nghèo…
Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ
cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ
cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Doanh nghiệp
phát triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo
thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.
Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền
vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các
vấn đề xã hội.
Trong các yếu tố đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp thời gian
qua có vai trò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước. Thông qua
việc định hướng và sử dụng các công cụ quản lý, Nhà nước tạo ra hành lang
pháp lý cho sự ra đời, khuyến khích, hỗ trợ và quản lý các hoạt động của
doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
Cùng với sự phát triển của đất nước, các thành phần kinh tế trên địa
bàn thị xã Đông Triều trong những năm qua đã phát triển nhanh chóng,
trong đó phải nói đến sự đóng góp không nhỏ của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh (DNNQD), không chỉ góp phần quan trọng vào nguồn thu Ngân sách
2
của thị xã mà đã giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động đáng kể
trên địa bàn thị xã. Tuy nhiên, việc quản lý đối với thành phần kinh tế này
còn nhiều điều bất cập, nhất là tình trạng quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh còn hạn chế như công tác lập kế hoạch quản lý nhà
nước đối với DNNQD; thực hiện và kiểm tra, đánh giá công tác QLNN về
DNNQD. Vấn đề này, đã trở thành mối quan tâm không chỉ của các cơ quan
quản lý nhà nước các cấp mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu đánh giá thực trạng quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015-2017; các số liệu dự báo sự phát triển của
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và khuyến nghị một số giải pháp đến năm
2025.
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Từ quy trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
đến công tác xây dựng kế hoạch, thực hiện quản lý nhà nước, công tác
kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác qu ản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lí luận: Luận văn góp phần khái quát và phát triển những nội
dung lý thuyết về quản lý nhà nước về doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp các kinh
nghiệm thực tiễn có giá trị của một số địa phương trong nước về quản lý nhà
4
nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Qua khảo sát và phân tích,
đánh giá thực trạng, luận văn đã chỉ ra những ưu, khuyết điểm và nguyên
nhân của vấn đề quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.1.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh
a. Khái niệm
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp ngoài kinh
tế nhà nước và kinh tế có vốn nước ngoài thành lập theo luật doanh nghiệp số
68/2014/QH13, cụ thể “DNNQD là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá
nhân không chịu sự chi phối của Nhà Nước, được phép kinh doanh trong
những ngành và lĩnh vực mà pháp luật cho phép, tự chịu trách nhiệm với mọi
kết quả kinh doanh của mình. Đặc điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp
này là tính chất tư hữu, các doanh nghiệp thuộc sở hữu của cá nhân hoặc tổ
chức có vốn và tài sản đầu tư cho doanh nghiệp, có quyền quản lý điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” (Luật doanh nghiệp,
2014).
Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp này hoạt động đều lấy lợi nhuận là
mục tiêu, là thước đo hiệu quả của hoạt động SXKD, đồng thời hoạt động
theo cơ chế thị trường có sự hướng dẫn của Nhà nước tồn tại và cạnh tranh
trong môi trường pháp lý.
b. Phân loại
* Theo loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.
6
Công ty trách nhiệm hữu hạn: được thành lập trên vốn của chủ sở hữu
và chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
nhà hàng
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, bưu điện, viễn thông
Doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực khác. (13 doanh nghiệp,
2014)
1.1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế quốc dân
* Về mặt kinh tế
Tăng trưởng nền kinh tế: theo thống kê, trong các loại hình sản xuất
kinh doanh ngoài quốc doanh hiện nay DNNQD có sức lan toả trong mọi lĩnh
vực của đời sống kinh tế - xã hội. Tốc độ tăng trưởng GDP của các DNNQD
là tăng ổn định và đều đặn. Các DNNQD đóng góp đáng kể vào nguồn thu
ngân sách Nhà nước và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội
nhằm đầu tư và phát triển kinh tế. Ngoài ra, các DNNQD ngoài quốc doanh
và quốc doanh còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công trình
văn hóa, cơ sở hạ tầng như trường học, thể dục thể thao, đường xá, cầu cống,
nhà tình nghĩa, nhà tình thương và các công trình phúc lợi khác ở tất cả các
địa phương trong cả nước.
Gia tăng giá trị xuất khẩu: Với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ, kết hợp với thị trường mở cửa, đa phương hóa, đa dạng hóa.
Nhiều DNNQD đã mạnh dạn chuyển sang sản xuất hàng hóa phục vụ xuất
khẩu, số lượng hàng hóa tham gia xuất khẩu ngày càng tăng, nhiều sản phẩm
được các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc xuất ủy thác qua các doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài.
Thu hút vốn: Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, có
vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề,
nâng cao trình độ tay nghề cho lao động cũng như trình độ quản lý của chủ
8
doanh nghiệp. Trong bối cảnh lạm phát, việc huy động vốn của ngân hàng
đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các khu vực nông thôn thông
qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông
thôn. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh các DNNQD còn có tác dụng làm cho
cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng nhanh các cơ sở ngoài quốc
doanh. Sự phát triển của các DNNQD cũng kéo theo sự thay đổi của cơ cấu
ngành kinh tế thông qua sự đa dạng hóa các ngành nghề và lấy hiệu quả kinh
tế làm thước đo. Ngoài ra, việc phát triển các DNNQD còn có tác dụng duy trì
và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại
hàng hóa mang bản sắc văn hóa dân tộc. (Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào,
Nguyễn Hữu Thắng (Đồng chủ biên), 2006)
* Về mặt xã hội
Tạo công ăn việc làm cho người lao động: nhiều DNNQD có thể tạo ra
nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động. Ở những nước khác, các
DNNQD là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động
nhất. Sự xuất hiện ngày càng nhiều DNNQD ở các địa phương, các vùng
nông thôn góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư, nhàn rỗi trong xã hội
và ổn định kinh tế - xã hội. Vai trò của các DNNQD không chỉ thể hiện ở giá
trị kinh tế mà nó tạo ra, quan trọng hơn và có ý nghĩa hơn là tạo công ăn việc
làm cho người dân. Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất
cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp. Xét về số lượng việc làm
tạo mới, các DNNQD luôn chiếm ưu thế, bởi trên thực tế với qui mô trung
bình về vốn nhỏ hơn doanh nghiệp các khu vực khác, các nhà đầu tư DNNQD
thường khởi nghiệp và phát triển từ các ngành thâm dụng lao động hơn là
thâm dụng vốn, đầu tư cho một chỗ làm việc trong các DNNQD lại rất thấp so
với doanh nghiệp lớn.
Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động: Sự
xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều
vào những nhà sáng lập ra chúng. Do đặc thù là số lượng DNNQD là rất lớn
11
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.2.1.Khái niệm
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt.Quản lý nhà
nước được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ
hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp,
đến hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt
động hành pháp.
Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý
nhà nước theo nghĩa rộng; Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động
từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng
quản lý cần thiết của nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước
hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu
được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo
quy định của pháp luật. (Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, 2006)
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác động có chủ đích, có
tổ chức và bằng pháp quyền nhà nước lên các doanh nghiệp và vì mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Quản lý nhà nước đối với DNNQD là
mà còn bao hàm cả hoạt động khuyến khích, hỗ trợ sự phát triển của các
DNNQD. Quản lý nhà nước đối với DNNQD bao gồm cả việc tạo lập môi
trường pháp lý ổn định và bình đẳng cho các doanh nghiệp, xác lập chính
sách khuyến khích đầu tư phát triển và biện pháp xúc tiến đầu tư, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp phát triển, phối hợp đồng bộ trong việc cung cấp
13
các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực đảm bảo thông suốt đầu vào và đầu ra cho
doanh nghiệp.
1.1.2.2.Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải phù hợp với thể chế kinh
tế thị trường, lấy cơ chế thị trường làm nền tảng để định hướng cho việc áp
dụng các công cụ quản lý.
Việc quản lý đối với doanh nghiệp được tiến hành theo các phương
pháp và với những công cụ khác với phương pháp và công cụ quản lý ở giai
đoạn trước đó, pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước đối với kinh
tế được tăng cường. Về lập pháp, phải từng bước đưa mọi quan hệ xã hội trên
lĩnh vực kinh tế vào khuôn khổ pháp luật, các đạo luật phải được xây dựng
đồng bộ, chính xác, có chế tài rõ ràng và đúng mức. Trong tư pháp, mọi việc
phải nghiêm, từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâu xét xử, thi
hành án, không để xảy ra tình trạng lọt tội phạm, có tội phạm không bắt, bắt
rồi không xét xử hoặc xét xử nhẹ, xử rồi không thi hành án, thi hành án nửa
vời,…
Chức năng chính của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung
và đối với DNNQD nói riêng là định hướng về mặt chiến lược cho sự phát
triển của các doanh nghiệp được thực hiện gián tiếp qua các công cụ chính
sách kinh tế vĩ mô, công cụ pháp luật; hình thành môi trường hoạt động cho
các doanh nghiệp mà cơ bản là môi trường pháp lý và thể chế; hỗ trợ và điều