Quản lý nhà nước về phòng chống ma túy trên địa bàn tỉnh phú yên - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

……/……

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ MAI ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG
MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

……/……

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ MAI ANH

Trang
MỞ ĐẦU …………………………………………………………...………………………….. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài …………...………………………………...………. …….……1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn ……...………..…………..…….….. 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………..…………. 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………………..….. 4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ……………....………………….. 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ………………..……………………....... 5
7. Kết cấu của luận văn ………………………………………….……….…………………. 6
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG,
CHỐNG MA TÚY ……………………………..………………....……….……......……… 6
1.1. Những khái niệm cơ bản ……………………………………………………………... 6
1.1.1. Ma túy và tác hại của ma túy …………..…………….………………….. 6
1.1.2. Phòng, chống ma túy ……………………………………...………………..8
1.1.3. Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy ……..…………………..10
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy ……..…….... 11

1.2.1. Định hướng cho công tác phòng, chống ma túy ………..….…...… 11
1.2.2. Bảo đảm cho công tác phòng, chống ma túy ……………..……...... 12
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy ……………………..... 15
1.3.1. Hoạch định chính sách, chiến lược, chương trình về PCMT...... 15
1.3.2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống ma túy ….... 17

1.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và bố trí nguồn lực về PCMT …...
18 1.3.4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyêt khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
trong quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy ……...……..…... 21

1.3.5. Hợp tác quốc tế trong phòng, chống ma túy ………………….…… 22



3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
Trên địa bàn tỉnh ……………...…………………..………….…..……………..…….. 66


3.1.1. Gắn kết việc tổ chức thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng,
chống ma túy với các chương trình, mục tiêu, chiến lược đấu tranh
phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh …………...…………………..…… 66
3.1.2. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người trước hiểm họa của
tệ nạn ma túy ……………………………………………………………………. .… 67
3.1.3. Thu hút sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, quần chúng
nhân dân vào công tác quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy …………. 68

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy trên địa
bàn tỉnh Phú Yên ……………………………………………………...................…… 71
3.2.1. Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức

thực hiện pháp luật về phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh ……. 71
3.2.2. Kiện toàn bộ máy, tăng cường nguồn nhân lực, vật lực và nâng cao
trách nhiệm của cơ quan thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện

trong phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh ………….....…… 73
3.2.3. Tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan chức năng và các cơ quan,
tổ chức liên quan trong quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy ……….…. 76

3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
trên địa bàn tỉnh ……………………...…...………...…………………. .……….…. 79
Tiểu kết chương 3 ………………………………..……………………..………..….….….. 82
KẾT LUẬN...................................................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .………………………….…...…..…….. 84

Biểu đồ 2.3. Tình hình tội phạm ma túy tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa
bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2012 đến năm 2016 …...…………...….…… 40

Biểu đồ 2.4. Số người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2012
đến năm 2016 ……………………………………………………………………….. 41
Biểu đồ 2.5. Chất ma túy trong các vụ án ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên
từ năm 2012 đến năm 2016


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỷ thứ XXI, cùng với những biến động phức tạp về tình
hình an ninh, chính trị, kinh tế - xã hội trên toàn thế giới, tội phạm ma túy
cũng ngày càng gia tăng. Tội phạm ma túy gắn kết với tội phạm rửa tiền, buôn
bán vũ khí, buôn bán người,… gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế,
bất ổn về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Do chịu ảnh hưởng trực
tiếp tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy trong khu vực, trên thế giới, tình hình
hoạt động tội phạm ma túy ở nước ta diễn biến hết sức phức tạp. Các đường
dây vận chuyển ma túy vào Việt Nam không chỉ từ các nước láng giềng, trong
khu vực, các nước ASEAN, Châu Á, mà còn từ các nước thuộc các châu lục
khác như Bắc Mỹ, Châu Âu. Đặc biệt, nghiêm trọng hơn là nhiều băng nhóm
tội phạm ma túy cấu kết chặt chẽ với nhau hoạt động theo kiểu “xã hội đen”
để vận chuyển trái phép chất ma túy vào nước ta với tính chất, thủ đoạn ngày
càng tinh vi, xảo quyệt. Vì vậy, đấu tranh phòng, chống ma túy là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu không chỉ của mỗi quốc gia, dân tộc mà
còn là nhiệm vụ cao cả của cộng đồng quốc tế.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác này, những năm qua
Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách pháp luật về phòng,
chống ma tuý như Nghị quyết 06/CP ngày 29/01/1993 của Chính phủ về tăng
cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Chỉ thị số 06-CT/TW

tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy chưa tập trung đúng đối
tượng, địa bàn nên nhận thức của người dân về tệ nạn ma túy và công tác đấu
tranh phòng, chống ma túy còn chưa đồng bộ, kém hiệu quả; tình trạng trồng,
tái trồng cây có chứa chất ma túy vẫn xảy ra ở một số địa bàn; lượng ma túy
vận chuyển từ các tỉnh lân cận vào vẫn còn lớn; công tác đấu tranh, triệt xóa
các tụ điểm mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy chưa triệt để;
công tác cai nghiện phục hồi chưa đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra.
Để có phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phòng,
chống ma túy trong điều kiện hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên là hết sức cần
thiết. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phòng, chống

2


ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên” để nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
Hiện nay ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản
lý nhà nước về phòng, chống ma túy dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước “Luận cứ khoa học cho những
giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về ma túy”

của Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Phùng Hồng, Tạp chí CAND và Đại tá Vũ Hùng
Vương, Cục CSĐT tội phạm về ma túy năm 2001 [37]. Đề tài tập trung đi sâu,
phân tích làm rõ thực trạng công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma
túy, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, từ đó phân tích làm rõ những
luận cứ khoa học cho các giải pháp mà tác giả nghiên cứu và đưa ra.
- Công trình “Một số vấn đề về xây dựng thế trận phòng, chống tội
phạm về ma túy của lực lượng Cảnh sát Điều tra Tội phạm về ma túy” của
Đại tá Vũ Hùng Vương, Nhà xuất bản CAND, Hà Nội, năm 2000 [38]. Công

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
- Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế nguyên nhân của hoạt
động quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Nghiên cứu, đề xuất những phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản
lý nhà nước về phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về phòng,
chống ma túy.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nước về
phòng, chống ma túy và thực tiễn công tác này trên địa bàn tỉnh Phú Yên để
đề xuất những phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
phòng, chống ma túy.
- Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về phòng,
chống ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Về thời gian: Giai đoạn 2012 đến 2016.
4


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phép biện chứng duy vật của Chủ
nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; lý luận khoa học luật, khoa học
điều tra hình sự, tâm lý và tội phạm học; các quan điểm đường lối chính sách
của Đảng, Nhà nước về đấu tranh phòng, chống ma túy.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được tiến hành trên cơ sở sử dụng phối hợp các phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu, sách, các tạp

Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy trên
địa bàn tỉnh Phú Yên.
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

6


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1. Ma túy và tác hại của ma túy
1.1.1.1. Khái niệm ma túy
Thuật ngữ "ma túy" xuất hiện ở Việt Nam ban đầu gắn với một sản phẩm
dân gian là thuốc phiện, về sau còn được dùng để chỉ các sản phẩm có được từ
cây cần sa, cô ca và các loại thuốc tân dược gây nghiện khác. Sở dĩ gọi là " ma
túy" vì các chất này có tác dụng như ma thuật, ma quái, nó làm tăng hưng phấn
hoặc ức chế thần kinh, làm cho con người mê mẩn, ngây ngất không tỉnh táo.

Điều 2 Luật phòng, chống ma túy được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000 qui định:
1. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được qui định
trong các danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, để gây
tình trạng nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo
giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử
dụng [19 tr 9 -10].
Theo Nghị định của Chính phủ số 67/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 ban

an toàn xã hội.
1.1.2. Phòng, chống ma túy
Luật phòng, chống ma túy qui định: “Phòng, chống ma túy là phòng
ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy và kiểm soát các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy” [19, tr 10].
Chương trình Quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012 - 2015 qui
định mục tiêu tổng quát của Chương trình gồm: Nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, các tầng lớp nhân dân về tác hại và hậu quả của tệ nạn ma túy, trách
nhiệm của chính quyền xã, phường, thị trấn, cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức
trong tham gia phòng, chống ma túy; đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng,
chống ma túy để huy động nguồn lực cho công tác này; kiềm chế sự gia

8


tăng phức tạp về tội phạm ma túy; giảm số người nghiện ma túy; ngăn chặn
có hiệu quả ma túy xâm nhập qua biên giới; thu hẹp địa bàn có tệ nạn ma túy;
nâng cao hiệu quả hoạt động điều tra, truy tố, xét xử đối với tội phạm về ma
túy; nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy,
giảm tác hại của ma túy đến sức khỏe, gia đình và an ninh trật tự.
Kiểm soát ma túy là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhằm kiểm tra, giám sát đảm bảo các hoạt động sản xuất, tàng trữ vận
chuyển, sử dụng các chất ma túy theo đúng qui định của pháp luật.
Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy là việc cho
phép, theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy như nghiên cứu, giám định, sản xuất vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua
bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh các
chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và phòng ngừa
ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích khác [30].
Chỉ thị 21- CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng


1.1.3. Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
1.1.3.1. Khái niệm
Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy là hoạt động chấp hành và
điều hành của các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức xã hội do Nhà nước ủy
quyền, được tiến hành trên cơ sở pháp luật, để thi hành pháp luật nhằm thực
hiện các chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống ma túy.
Quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy là một bộ phận của quản lý
nhà nước về trật tự an toàn xã hội.
1.1.3.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
Với khái niệm trên đây, có thể thấy quản lý nhà nước về phòng, chống
ma túy có các đặc trưng như:
- Đặc trưng chủ thể của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy

Vì ma túy ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng, đến trật tự an toàn
xã hội, thậm chí đến an ninh quốc gia, nên chủ thể quản lý nhà nước về phòng,
chống ma túy phải là Chính phủ. Nhìn chung các quốc gia trên thế giới đều giao
cho Bộ Công an trực tiếp chủ trì và phối hợp với các cơ quan nhà nước

10


khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy và chịu
trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả thực hiện.
Chính quyền các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về phòng, chống ma
túy tại địa phương, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục, tổ chức phòng, chống
ma túy trên địa bàn; quản lý việc cai nghiện ma túy và hòa nhập cộng đồng
cho người đã cai nghiện ma túy.
- Khách thể quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy
Khách thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực ma túy rất rộng lớn, liên

từng bước kiềm chế, ngăn chặn, tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống
xã hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Nội dung cơ bản về Chiến
lược quốc gia này như sau:
Mục tiêu chung: Nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân, gia đình và toàn
xã hội để chủ động phòng, chống và kiểm soát ma túy. Từng bước ngăn chặn,
tiến tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do ma túy
gây ra nhằm tạo môi trường xã hội trong sạch lành mạnh phục vụ đất nước;
Chặn đứng tốc độ gia tăng người nghiện mới, giảm tỷ lệ người sử dụng trái
phép chất ma túy trong cộng đồng, đặc biệt là trong nhóm có hành vi nguy cơ
cao, tổ chức cai nghiện ma túy theo hướng có hiệu quả, bền vững.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Giảm ít nhất từ 30% đến 40% số người
nghiện ma túy so với hiện nay; phấn đấu đạt 70% số xã, phường, thị trấn, khu
dân cư và 90% cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, trường học không có
tệ nạn ma túy; 100% số người nghiện ma túy được phát hiện và quản lý; 90%
số người nghiện ma túy được điều trị, cai nghiện và học nghề; 100% số người
nghiện ma túy trong trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng được cai
nghiện, giảm từ 10% đến 15% tỷ lệ tái nghiện so với hiện nay; Nâng tỷ lệ phát
hiện, thu giữ ma túy tại khu vực biên giới lên trên 30% so với tổng số ma túy
thu giữ trong toàn quốc; xóa bỏ cơ bản các tổ chức mua bán, vận chuyển, tàng
trữ và sử dụng trái phép chất ma túy ở trong nước; Quản lý chặt chẽ hoạt động
kinh doanh hợp pháp các loại tiền chất, chất gây nghiện, chất hướng thần;
không để sản xuất trái phép ma túy tổng hợp ở Việt Nam [29].

12


Định hướng đến năm 2030: Trên cơ sở tổng kết đánh giá thực hiện các
mục tiêu cụ thể để đến năm 2020, xác định các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung
đầu tư nguồn lực, tiến hành đồng bộ các giải pháp nhằm củng cố, duy trì các mục
tiêu đã đạt được và hướng tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, thu hẹp số xã, phường, thị

quy mô, phạm vi của nó.
Nghiên cứu đổi mới các chính sách xã hội liên quan đến phòng, chống
ma túy, như: Chính sách giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, chính sách
xóa đói giảm nghèo, chính sách tôn giáo, chính sách dân tộc, chính sách giáo
dục, cảm hóa người lầm lỗi.
Kiểm soát và quản lý chặt chẽ các loại tiền chất của ma túy, chất gây
nghiện, chất hướng thần. Quan tâm đầu tư, phát triển kinh tế cho đồng bào
vùng biên giới, nhất là những vùng trước đây trồng cây thuốc phiện để họ có
cuộc sống tốt hơn, tự nguyện từ bỏ trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy.
Các trung tâm có chức năng cai nghiện và chính quyền địa phương nơi
người nghiện cư trú cần phải có sự phối kết hợp chặt chẽ trong việc hỗ trợ cai
nghiện ma túy tại cộng đồng.
Thứ hai, tăng mức đầu tư ngân sách, đồng thời tích cực tranh thủ các
nguồn viện trợ khác; vận động tự nguyện đóng góp của các tổ chức xã hội,
các doanh nghiệp và nhân dân bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác phòng,
chống và kiểm soát ma túy.
Việc phân bổ ngân sách phòng, chống ma túy hiện nay vẫn thiên về lĩnh
vực hành pháp hơn là phòng ngừa hoặc y tế cộng đồng. Cần chuyển đổi việc
phân bổ kinh phí từ lĩnh vực thi hành pháp luật sang lĩnh vực phòng ngừa nói
chung và lĩnh vực bảo vệ sức khỏe cộng đồng nói riêng sẽ có tác động rất lớn
đối với việc giảm tác hại liên quan đến ma túy.
Bố trí kinh phí hỗ trợ lực lượng chuyên trách trong phòng, chống tội
phạm về ma túy theo chương trình công tác phòng, chống ma túy, vì hiện nay
kinh phí thường xuyên chưa đáp ứng yêu cầu nên ảnh hưởng không nhỏ đến
việc thực hiện nhiệm vụ của cả lực lượng.
Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị kiểm soát cho
lực lượng làm công tác phòng, chống ma túy và trang thiết bị điều trị cho các
Trung tâm cai nghiện, đảm bảo cai nghiện có hiệu quả. Thực hiện tốt chủ trương

14

mỗi quốc gia, bởi lẽ đây sẽ là một trong những cơ sở pháp lý cốt lõi khởi đầu
15


cho việc thực hiện chương trình nhằm đạt được các mục tiêu trước mắt và lâu
dài. Đồng thời cũng sẽ là căn cứ để Chính phủ dự toán và phân bổ ngân ngân
sách nhằm giải quyết tổng thể các vấn đề giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại
liên quan đến ma túy.
Chính sách phòng, chống ma túy ở nhiều nước hiện tập trung các nỗ lực
làm giảm quy mô thị trường ma túy bất hợp pháp thông qua các giải pháp mang
tính trừng phạt với mong muốn làm giảm tác hại liên quan đến ma túy. Tuy
nhiên, sau 50 năm những nỗ lực này không đạt kết quả mong muốn. Số loại ma
túy và số lượng ma túy nhìn chung đang có dấu hiệu gia tăng. Về lý thuyết, tập
trung giải quyết quy mô thị trường ma túy bất hợp pháp thì giảm tác hại, tuy
nhiên, trên thực tế thì kết quả lại ngược lại. Ví dụ, tăng cường đấu tranh với
mạng lưới mua bán, vận chuyển lại làm gia tăng bạo lực do các băng nhóm tội
phạm tranh giành địa bàn. Hoặc các nỗ lực làm giảm một loại ma túy nào đó sẽ
dẫn đến việc người nghiện chuyển sang sử dụng loại ma túy khác. Đơn giản là,
theo đuổi một mục tiêu lâu dài “xã hội không ma túy” sẽ là một chính sách
không thực tế và dẫn tới một định hướng sai lệch về hành động và đầu tư nguồn
lực. Trên thị trường tiêu thụ ma túy bất hợp pháp, việc bắt giữ ồ ạt người sử dụng
ma túy sẽ làm gia tăng các ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe cộng đồng và vấn đề
xã hội. Cho nên hiện nay, trong chính sách phòng, chống ma túy ở nhiều nước,
thay vì tập trung vào bắt giữ, họ tập trung vào việc tăng mức độ an toàn cho cộng
đồng và làm giảm các tác hại liên quan đến ma túy.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cũng cho thấy, có định hướng
đúng, chọn đúng các mục tiêu cần ưu tiên là rất quan trọng song chưa đủ. Để đạt
được các mục tiêu mà đã đề ra trong chương trình cần có sự tham gia tích cực
của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể và thiết lập một cơ chế phối hợp chặt chẽ,
hiệu quả giữa các cơ quan. Vấn đề ma túy không thể giải quyết bởi một cơ quan,

hoạt động có liên quan đến ma túy và đấu tranh phòng, chống tệ nạn ma túy
nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng, chống ma túy, những
năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách và chỉ đạo
hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống ma túy. Tổng kết 10

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status