ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂ
HOÀNG TRUNG HẢI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀ
Ngành: Khoa học môi trường Mã ngà
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC M
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂ
HOÀNG TRUNG HẢI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀ
Ngành: Khoa học môi trường Mã ngà
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC M
Người hướng dẫn khoa học:GS.TS. Ng
Thái Nguyên - 2018
dân các phường Lam Sơn, phường Trường Thi, phường Đông Thọ nơi tôi nghiên
cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này tốt hơn, phục vụ
tốt hơn công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hoàng Trung Hải
7
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.......................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................... 2
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận..................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................. 11
1.2. Thực trạng môi trường nước trên Thế giới và Việt Nam................................... 13
1.2.1. Thực trạng môi trường nước trên Thế giới..................................................... 13
giảm tại thành phố Thanh Hóa................................................................................. 67
3.3.1........................................................................................Hoạt động công nghiệp
67
3.3.2..............................................................................................Nước thải sinh hoạt
75
3.3.3........................................................................................................Chất thải y tế
80
3.3.4........................................................................................Hoạt động nông nghiệp
81
3.3.5...............................................................................................Nguyên nhân khác
83
3.4. Đánh giá của người dân về môi trường nước mặt thành phố Thanh Hóa.................86
3.5. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với việc nâng cao chất lượng môi trường
nước......................................................................................................................... 89
3.5.1. Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ................................................................. 89
3.5.2. Giải pháp sử dụng công cụ kinh tế................................................................. 90
3.5.3. Giải pháp về chính sách BVMT..................................................................... 90
3.5.4. Giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường....................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 95
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng việt
BTNMT
KCN
Khu công nghiệp
KT - XH
Kinh tế xã hội
NĐ-CP
Nghị định chính phủ
TT-BTMT
Thông tư Bộ tài nguyên và môi trường
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT-BXD
Thông tư bộ xây dựng
TTCN
Bảng 3. 2. Dự báo dân số thành phố Thanh Hóa đến năm 2020......................37
Bảng 3. 3. Lượng nước thải sinh hoạt trong các giai đoạn 2013, 2015, 2017..........46
Bảng 3. 4. Chất lượng nước thải sinh hoạt trong những năm gần đây.....................49
Bảng 3. 5. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt một số điểm trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa năm 2017.............................................................................. 50
Bảng 3. 6. Khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp...............................54
Bảng 3. 7. Lượng nước sử dụng cho công nghiệp tập trung tại một số nơi..............56
Bảng 3. 8. Phân bố lượng nước thải do các cơ sở sản xuất thải ra...........................59
Bảng 3. 9. Chất lượng nước thải KCN Lễ Môn và nhà máy giấy Mục Sơn những
năm gần đây............................................................................................................ 62
Bảng 3. 10. Kết quả phân tích mẫu nước mặt một số điểm trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa năm 2017.............................................................................................. 64
Bảng 3. 11. Chất lượng nước hệ thống sông Mã trong những năm gần đây............69
Bảng 3. 12. Lượng nước xả thải của một số khu đô thị/ dân cư............................... 82
Bảng 3. 13. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước theo ý kiến.......86
Bảng 3. 14. Đánh giá chung của người dân............................................................. 87
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1. Phân bố nguồn nước trên trái đất............................................................ 14
Hình 3. 1. Bản đồ Quy hoạch kiến trúc thành phố Thanh Hóa, tỉnh
Thanh Hóa
30
Hình 3. 2. Độ ẩm trung bình các tháng tại thành phố Thanh Hóa............................34
Hình 3. 3. Cơ cấu khai thác, sử dụng nguồn nước phân theo ngành........................43
Hình 3. 4. Biểu đồ thể hiện nồng độ BOD5..............................................................52
Hình 3. 5. Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS).............................................................. 52
nghiêm trọng.Cùng với quá trình CNH- HĐH đất nước thì Ô nhiễm môi trường tại
các đô thị đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm. Do đó cần phải có những biện
pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển
kinh tế - xã hội một cách bền vững.
Hiện nay, kinh tế thế giới cho thấy cho thấy các nước có nền kinh tế phát triển
đều trải qua quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa đất nước, về cơ bản có thể xem
công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của
ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch
vụ, đồng thời đó cũng là quá trinh xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi
mặt của dân cư. Công nghiệp hoá tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông
nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô
thị mới. Tại Việt nam, đến nay có 758 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh, cả nước có 5 đô thị trực thuộc trung ương và 10 đô thị
loại một. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của đô thị đang diễn ra hàng ngày thì
cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, thành phố Thanh Hóa là đô
thị tỉnh lỵ thuộc tỉnh Thanh Hóa, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa,
khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa, là một trong những trung tâm kinh tế, dịch
vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao của vùng phía Nam Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ. Thanh Hóa cũng là đô thị chuyển tiếp giữa vùng kinh tế
trọng điểm
Bắc Bộ với vùng Bắc Trung Bộ, đầu mối giao lưu của tỉnh với cả nước, có vị trí
quan trọng về an ninh, quốc phòng; là đô thị phát triển dịch vụ đa ngành, đa lĩnh
vực, phát triển công nghiệp sạch công nghệ cao. Thành phố đã được công nhận đô
thị loại 1 trực thuộc tỉnh vào ngày 29 tháng 4 năm 2014 tại quyết định số 636/ QĐTTg, nhân dịp kỉ niệm 210 năm đô thị tỉnh lỵ, 20 năm thành lập thành phố.
Hệ thống đô thị Thanh Hóa hình thành từ lâu đời và có mối quan hệ mật thiết
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của đề tài sẽ làm sáng tỏ được những đặc điểm của
quá trình phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng và những biến đổi của môi trường
nước mặt xung quanh thành phố.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi
trường trong công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế
hoạch cung cấp nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân trong địa
bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại
khu vực sinh sống.
- Đề tài đánh giá được những tác động tiêu cực đến môi trường của phát triển
kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình phát triển, góp phần nâng cao đời sống người dân thành phố Thanh
Hóa, BVMT nhằm mục đích phát triển thành phố Thanh Hóa theo hướng bền
vững, thân thiện với môi trường. Đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với các nhà
hoạch định chính sách, các nhà quản lý nhằm kiểm soát và có những giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trường, phát triển kinh tế xã hội theo hướng hài hòa giữa môi
trường và con người.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường
Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa
như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi không có lợi cho môi trường sống về
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”.
- Khái niệm Quan trắc môi trường: Là quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc
nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo một kế
hoạch lập săn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung
cấp các thông tin cơ bản có đô ̣ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được
diễn biến chất lượng môi trường nước.
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt
buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản
tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường nước
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm...
bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc
bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý,... tất cả có thể gây hại cho
con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Ô nhiễm nước cũng có thể hiểu là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất
lượng nước khai thác để sử dụng tăng lên bảy. Theo số liệu thống kê năm 1995,
bình quân mỗi người dân Trung Quốc chỉ có 2.343 m3 nước sạch (chưa bằng 25%
mức trung bình của thế giới). Hàng năm, Trung Quốc còn thiếu 20 tỷ mét khối nước
sạch dùng cho công nghiệp và 30 tỷ mét khối cho sản xuất nông nghiệp, hơn 300
trong tổng số 517 thành phố của Trung Quốc thiếu nước sinh hoạt (5,8 tỷ m3).
* Phân loại ô nhiễm nước
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước như dựa vào nguồn gốc ô nhiễm, gồm:
ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Dựa vào môi trường ô
nhiễm, gồm: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất của
ô nhiễm, gồm: ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học.
Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng,
tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ. Nhiều
chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá
trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối
sắt, mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol... làm cho nước có vị không bình
thường. Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ. Thanh tảo làm
nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá.
Ô nhiễm hóa học
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất
thải do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất
độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các
chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải
từ các ngành công nghiệp.
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại.
Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và
chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các cây trồng chỉ sử
nhiều canxi…
Nguyên nhân nhân tạo
Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm
chất lượng nguồn nước. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:
* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua
xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng
tăng theo. Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5% trong khi đó tỷ lệ
gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2%.
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12
trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới. Trong vòng hơn 50 năm gần đây
(1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu
người. Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên,
các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên.
Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): Là nước thải phát sinh từ các hộ
gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá
trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt
là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất
dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng
nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong
một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và
tải lượng thải càng cao.
Theo tài liệu của WHO, khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
của một người đưa vào môi trường (nếu không qua xử lý) như sau:
Bảng 1.1. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu ô nhiễm
Đơn vị
0,8 ÷ 4,0
Tổng coliform
MPN/100 ml
106÷ 109
Fecal coliform
MPN/100 ml
105÷ 106
Trứng giun sán
MPN/100 ml
103
Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay
trở lại vòng tuần hoàn của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô
nhiễm môi trường.
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không
qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc
trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc
hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo
Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt
Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản
quan trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2013.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt Nam
quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CPngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường.
- Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy
chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định 166/QĐ-TTg ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy
hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020.
- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia.
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
+ QCVN 29:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của
kho và cử hàng xăng dầu.
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
+ TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải.
1.2. Thực trạng môi trường nước trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Thực trạng môi trường nước trên Thế giới
Môi trường nước đã và đang là vấn đề được rất nhiều quốc gia cũng như hầu
hết mọi người sống trên trái đất của chúng ta quan tâm. Tuy nhiên tình trạng ô
nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng vẫn đang hoành hành
khắp nơi trên hành tinh xanh.
Sau công cuộc cách mạng công nghiệp nền kinh tế thế giới như được thay da
đổi thịt với tốc độ tăng trưởng kinh tế thần kì của nhiều nước. Nhưng mọi vấn đề
đều luôn có mặt trái của nó, con người đã phá hỏng sự cân bằng của trái đất.
Biểu đồ và bảng số liệu bên dưới giải thích một cách chi tiết nước trái đất có ở
đâu. Chú ý rằng trong 1.386 triệu km3 tổng lượng nước trên trái đất thì trên 96% là
nước mặn. Và trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông
băng; 30% là nước ngầm; nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm
khoảng
93.100 km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất. Nhưng nước
sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày.
Hình 1. 1. Phân bố nguồn nước trên trái đất
(Nguồn: Từ điển Wikiperia)
Hiện nay môi trường nước đang bị đe dọa trầm trọng vì tình hình thế giới phát
triển càng lúc càng cao, các nhà máy, công trình, xưởng sản xuất mỗi ngày thải ra
ngoài môi trường rất nhiều nước thải trong đó có chứa chất thải nguy hại nhứ Fe,
Hg, Pb... dẫn đến môi trường bị đe dọa ô nhiễm. Môi trường toàn cầu hiện nay đầy