HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC CẤP TRUNG ƢƠNG TẠI VIỆT NAM - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC CẤP TRUNG ƢƠNG
TẠI VIỆT NAM
(Khảo sát Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn giai đoạn từ 1/1/2014 đến 31/12/2017)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC CẤP TRUNG ƢƠNG

hộ và giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
luận án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến với gia đình, bố mẹ, anh chị
em cùng chồng và các con của tôi đã luôn yêu thƣơng, chăm sóc và giúp đỡ tôi
hoàn thành tốt công việc.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày.....tháng..... năm 2019
Tác giả luận án

Nguyễn Thị Minh Hiền


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTT
CQHCNN
CQHCNNTW
CCHCTW
CQNN
CQQLNN
CTTĐT
GDSK
HĐTT
MHTT
NNPTNT
Nxb
PGS
PVS
TGTW
ThS
TS

Phó:giáo sƣ
Phỏng
: vấn sâu
Tuyên
: giáo Trung ƣơng
Thạc: sĩ
Tiến: sĩ
Thông
: tin báo chí
Thông
: tin đại chúng
Thông
: tin điện tử/Bộ Tài chính
Trung
: tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ Trung ƣơng
Truyền
: thông tổ chức
Truyền
: thông và Thi đua, khen thƣởng
Thông
: tin truyền thông
Quan
: hệ công chúng
Văn: hóa, Thể thao và Du lịch


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Khung lý thuyết .......................................................................................9
Biểu đồ 3.1: Số lƣợng chuyên mục và mục trên các trang báo ngành ................94
Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ các bài viết theo mức độ liên quan trên các tờ báo

Mô hình 3.1: Mô hình bộ phận truyền thông VPCP ...........................................86
Mô hình 3.2: Mô hình bộ phận truyền thông Bộ Tài chính & Bộ NNPTNT .........87
Mô hình 3.3: Mô hình bộ phận truyền thông Bộ Y tế.........................................88
Mô hình 4.1: Mô hình bộ phận truyền thông Chính phủ Hàn Quốc ...............135
Mô hình 4.2: Mô hình bộ phận truyền thông của Bộ VH,TT&DL Hàn Quốc ...... 135
Mô hình 4.3: Mô hình bộ phận truyền thông của Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc .......136
Mô hình 4.4: Mô hình cơ chế quản lý hoạt động truyền thông của Phòng Truyền
thông công, Bộ VH,TT&DL Hàn Quốc .........................................137
Mô hình 4.5: Mô hình giải đáp các thắc mắc, tiếp nhận ý kiến của Phòng Thông
tin công chúng, Hạ Nghị viện Nhật Bản .........................................139
Mô hình 4.6: Nhóm tác chiến giải quyết khủng hoảng truyền thông ...............158
Mô hình 4.7: Mô hình chu trình truyền thông ra bên ngoài CQHCNNTW .....161
Mô hình 4.8: Mô hình chu trình quản lý thông tin bên trong CQHCNNTW ...165
Mô hình 4.9: Mô hình tổ chức bộ máy truyền thông của CQHCNNTW .........167


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................20
1.1. Tình hình nghiên cứu về truyền thông và truyền thông đại chúng ....20
1.2. Tình hình nghiên cứu về truyền thông tổ chức ..................................29
1.3. Tình hình nghiên cứu về hoạt động truyền thông của cơ quan hành
chính nhà nƣớc cấp Trung ƣơng tại việt nam ............................................35
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG
CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC TẠI VIỆT NAM....................... 40
2.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................40
2.2. Cơ sở lý luận hoạt động truyền thông ................................................48

toàn cầu hóa của toàn thế giới, là một quốc gia mới gia nhập tổ chức Thƣơng mại thế
giới WTO, Việt Nam đã và đang đối mặt với những tác động của bối cảnh thế giới
lên tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nƣớc.
Đứng trƣớc những khó khăn, thách thức đó, bên cạnh việc triển khai các
giải pháp cấp bách, Đảng và Nhà nƣớc rất chú trọng trong việc kiện toàn lại bộ
máy quản lý nhà nƣớc để có thể điều hành đất nƣớc một cách hiệu quả nhằm đảm
bảo thực hiện mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế bền vững và giữ vững sự ổn định
chính trị và xã hội của đất nƣớc. Để thực hiện chức năng quản lý điều hành của
mình, các chủ trƣơng chính sách muốn đi vào cuộc sống cần phải đƣợc tuyên
truyền một cách sâu rộng, hệ thống tới toàn thể ngƣời dân, có nhƣ vậy ngƣời dân
hiểu và ủng hộ các chính sách của Nhà nƣớc. Do đó, nhà nƣớc cần phải cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác đến ngƣời dân để không những đáp ứng
quyền đƣợc thông tin của nhân dân mà còn phát huy vai trò làm chủ của nhân dân
trong việc tham gia vào các vấn đề xã hội của đất nƣớc.
Về vai trò của thông tin, PGS.TS. Đinh Thị Thúy Hằng (2010) cũng chỉ ra
rằng thông tin, mà cụ thể là thông tin báo chí về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn
hoá, xã hội, thông tin về chính sách hay các hoạt động thuộc chức năng quản lý,
điều hành của các cơ quan hành chính có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả
nhà nƣớc và nhân dân. Thông tin nói chung và thông tin báo chí nói riêng vừa là
phƣơng tiện điều hành của nhà nƣớc, vừa là phƣơng tiện để ngƣời dân theo dõi,
giám sát hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, thực hiện quyền dân chủ, vừa là công cụ
thúc đẩy các hoạt động giao lƣu, hợp tác với bạn bè quốc tế. [14]
Tuy nhiên, để thông tin đến với ngƣời dân một cách có hiệu quả, các cơ
quan hành chính nhà nƣớc cần chú trọng đến cách thức và chất lƣợng của thông
tin. Các cơ quan hành chính nhà nƣớc cần phải xác định cụ thể phƣơng hƣớng và
nội dung truyền thông để thông tin không đi vào những khẩu hiệu chung chung
mà phải truyền thông một cách rõ ràng, cụ thể để ngƣời dân hiểu đƣợc quyền lợi


2

phải ra quyết định đình chỉ vụ khởi tố chủ quán cà phê Xin chào và phục hồi các quyền
hợp pháp của ông. Đồng thời, những cá nhân liên quan tới việc khởi tố ông Tấn đã bị
cấp trên ra quyết định tạm đình chỉ công tác, chờ xử lý theo luật định. [20]


3
Vụ việc này cho thấy, báo chí, công luận đã đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong việc phát hiện sự vi, phản ánh kịp thời, sâu sát và toàn diện về vụ việc, góp
phần giúp cơ quan chức năng thực thi công lý và mang lại niềm tin cho công chúng,
giúp ngƣời bị oan sai đƣợc phục hồi danh dự. ―Điển hình nhƣ nhà báo Hàn Ni (Báo
Sài Gòn Giải phóng) đã "nổ phát súng đầu tiên", đƣa vụ quán cà phê Xin Chào lên
công luận. "Phát súng đầu tiên" đó đã tạo sự lan tỏa lớn đến mức truyền thông cả
nƣớc nhập cuộc một cách mau lẹ‖.[23] Chính sự tham gia của cơ quan báo chí,
truyền thông, mạng xã hội đã giúp Ngƣời đứng đầu Chính phủ nhanh chóng vào
cuộc, kịp thời chỉ đạo để giải quyết vấn đề một cách triệt để.
Vụ việc này cũng cho thấy sự phát triển cũng nhƣ vai trò đặc biệt quan trọng
của báo chí và truyền thông mạng xã hội đối với một xã hội hiện đại trong việc
cung cấp thông tin khách quan và đầy đủ về sự việc đến với nhân dân cũng nhƣ
phản ánh tiếng nói của nhân dân đến với các cấp chính quyền. Từ đó, ―Chính phủ sẽ
phải lắng nghe dân chúng trƣớc khi đƣa ra các quyết định cuối cùng cho các tình
huống, các vấn đề của đời sống xã hội‖[115]. Ngƣợc lại, sự vào cuộc kịp thời của
Thủ tƣớng Chính phủ và các cấp ngành để giải quyết vụ việc cũng cho thấy, Ngƣời
đứng đầu Chính phủ và các cơ quan chức năng đã sử dụng hiệu quả công cụ báo chí
truyền thông là kênh thông tin quan trọng để truyền đi nhanh chóng, chính xác các
kết luận, chỉ đạo và phát ngôn. Nói cách khác, báo chí, truyền thông chính là công
cụ đắc lực giúp Ngƣời đứng đầu Chính phủ truyền tải thông điệp về một môi trƣờng
kinh doanh lành mạnh và một Chính phủ liêm chính, kiến tạo và hành động.
Có thể nói, dù ở cấp chính quyền nào hay ở bất kỳ cơ quan nào cũng cần
thiết phải đề cao vai trò của truyền thông trong hoạt động của tổ chức góp phần
thông tin hiệu quả đến ngƣời dân và giúp giải quyết các vấn đề một cách kịp thời

ảnh ngƣời dân ném đá, biểu tình, bạo loạn để phản đối Luật Đặc khu hay các ý kiến
phản đối Luật An ninh mạng đƣợc chia sẻ trên mạng xã hội của đã tạo ra một cuộc
khủng hoảng truyền thông nghiêm trọng đe dọa vấn đề trật tự trị an, an ninh quốc gia
và vấn đề đoàn kết dân tộc. Cuộc khủng hoảng này cũng cho thấy sự lúng túng của cơ
quan chức năng trong việc dự báo, ngăn chặn hay giải quyết vấn đề.
Một vấn đề nữa đối với cơ quan nhà nƣớc là khi sự việc xảy ra tổ chức thƣờng
rất khó khăn trong việc cung cấp thông tin nhanh, chính xác và thống nhất. Không ít
cơ quan hành chính nhà nƣớc phải đối mặt với sự bức xúc trong dƣ luận do các thông
điệp, phát ngôn hay trả lời báo chí và dƣ luận còn chậm, không nhất quán, gây cảm
giác thiếu minh bạch thông tin. Không ít các vị lãnh đạo hay đại diện các cơ quan
hành chính nhà nƣớc vƣớng phải những vụ ―vạ miệng‖ khi phát ngôn với báo chí và
dƣ luận, dẫn đến hậu quả gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến uy tín và hình ảnh của cơ
quan nhà nƣớc và đồng thời gây hoang mang, mất niềm tin trong dân chúng.
Trong bối cảnh, hoạt động truyền thông nói riêng và ngành truyền thông
nói chung ở Việt Nam đang từng bƣớc trƣởng thành, mục tiêu đi vào chuyên


5
nghiệp hóa để theo kịp xu hƣớng phát triển truyền thông thế giới, góp phần là
công cụ đắc lực để quản lý bộ máy nhà nƣớc một cách hiệu quả theo hƣớng dân
chủ và minh bạch, việc xây dựng một hệ thống truyền thông trong các cơ quan
hành chính nhà nƣớc là việc làm cấp bách và có tính chất lâu dài. Trƣớc những lý
do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoạt động truyền thông của các cơ quan
hành chính nhà nước cấp Trung ương tại Việt Nam” làm để tài luận án tiến sĩ
ngành truyền thông đại chúng của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là hệ thống lại những nội dung, yêu cầu lý thuyết về
truyền thông, truyền thông đại chúng, truyền thông tổ chức và hoạt động truyền
thông của cơ quan nhà nƣớc, tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông

ngoài ngành, phỏng vấn các chuyên gia truyền thông, các lãnh đạo, cán bộ
truyền thông, nhà báo nhằm tìm hiểu xem báo chí đƣa tin và đánh giá nhƣ thế
nào về hoạt động truyền thông. Từ đó đánh giá thực trạng, chỉ ra những mặt
làm đƣợc và chƣa làm đƣợc, rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải
pháp cho hoạt động truyền thông tại các cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp
Trung ƣơng ở Việt Nam.
- Thứ năm, đề xuất và luận chứng cho một hệ các giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao chất lƣợng hoạt động truyền thông trong đó có việc đề xuất mô hình
hoạt động truyền thông và các giải pháp cụ thể cho hoạt động thông tin báo chí
và các hoạt động truyền thông khác của các cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp
Trung ƣơng tại Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động truyền thông (HĐTT) của các
cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp Trung ƣơng (CQHCNNTW) tại Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các HĐTT của các
CQHCNNTW tại Việt Nam, khảo sát trong giai đoạn từ 1/1/2014 đến 31/12/2017.
Nói cách khác, nghiên cứu HĐTT tập trung chủ yếu vào nghiên cứu các hoạt động
thông tin báo chí, các hoạt động xử lý khủng hoảng truyền thông, tổ chức sự kiện và
các hoạt động truyền thông khác của bộ phận truyền thông của tổ chức.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu tại các CQHCNNTW, các cơ quan hành
chính nhà nƣớc (CQHCNN) cấp địa phƣơng không phải là trọng tâm nghiên cứu
của đề tài này.
Theo Hiến pháp 2013, hệ thống các cơ quan nhà nƣớc gồm có:
- Các cơ quan quyền lực nhà nƣớc (Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà
nƣớc cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nƣớc ở địa phƣơng);
- Các cơ quan hành chính nhà nƣớc, bao gồm: Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan có chức năng quản lý nhà nƣớc thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;

trung vào nhóm công chúng là ngƣời dân Việt Nam đang sinh sống trong nƣớc,
đƣợc hƣởng lợi hoặc chịu ảnh hƣởng từ các chính sách của các CQHCNNTW tại
Việt Nam. Do vậy, tác giả chỉ tập trung tiến hành khảo sát đội ngũ lãnh đạo cũng
nhƣ bộ phận truyền thông, chịu trách nhiệm thực hiện các HĐTT ra bên ngoài tổ
chức, chứ không khảo sát các bộ phận khác nhƣ bộ phận nhân sự - tổ chức cán bộ,
bộ phận công đoàn hay bộ phận đối ngoại.


8
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu, bƣớc đầu tiên tác giả đặt ra những câu hỏi nghiên
cứu, sau đó bƣớc tiếp theo là đƣa ra các giả thiết nghiên cứu để trả lời cho các câu
hỏi nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu sau đó chủ yếu là đi chứng minh cho giả
thiết mà tác giả đã đặt ra. Cụ thể nhƣ sau:
i. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và việc quản lý bộ máy truyền thông của các
CQHCNNTW tại Việt Nam hiện nay như thế nào?
Tác giả sẽ nghiên cứu về tổ chức bộ máy nhân sự và nhiệm vụ của bộ phận
truyền thông, về chủ trƣơng, quan điểm, chính sách truyền thông của CQHCNNTW tại
Việt Nam.
ii. Nghiên cứu thực trạng các HĐTT của các CQHCNNTW tại Việt Nam hiện nay
như thế nào?
Tác giả sẽ xem xét việc quản lý và tổ chức thông tin đến với công chúng qua các
kênh báo chí và các kênh truyền thông của tổ chức.
iii. Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng HĐTT của các
CQHCNN cấp Trung ương tại Việt Nam?
Tác giả sẽ nghiên cứu các giải pháp chung và cụ thể nhằm nâng cao chất
lƣợng HĐTT của các CQHCNN cấp Trung ƣơng tại Việt Nam.
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Bằng quan sát và phân tích tài liệu, có thể nhận định rằng, HĐTT của cơ

bản của Đảng,
Nhà nƣớc quy
định chức năng,
nhiệm vụ về hoạt
động thông tin truyền thông của
CQHCNN

Biến số phụ thuộc

Bộ
phận
truyền thông:
- Mô hình của
bộ phận truyền
thông (cơ cấu
tổ chức, các
kênh
truyền
thông tổ chức,
…)
- Chức năng,
nhiệm vụ các
bộ phận truyền
thông
- Quy định về
Ngƣời
phát
ngôn và bộ
máy nhân sự
bộ phận truyền

truyền thông
Sơ đồ 1: Khung lý thuyết

Mục đích nghiên cứu
Đề xuất và giải pháp
nâng cao chất lƣợng
HĐTT của tổ chức:
- Đề xuất mô hình chức
năng về quản lý HĐTT
của tổ chức
- Đề xuất quy trình
truyền thông gồm: Chủ
thể truyền thông, báo
chí, công chúng truyền
thông, ấn phẩm và
kênh truyền thông trực
tiếp
- Giải pháp xây dựng
các nguyên tắc thông
tin báo chí, quan hệ với
báo chí, xử lý khủng
hoảng và quy định về
phát ngôn và ngƣời
phát ngôn
- Giải pháp xây dựng bộ
tiêu chí đánh giá hiệu quả
HĐTT
- Các giải pháp khác



6.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài là chủ nghĩa Mác Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về báo
chí và truyền thông. Cơ sở lý luận của đề tài còn là những quan điểm, đƣờng lối của
Đảng và Nhà nƣớc về truyền thông trong tổ chức. Ngoài ra, những nội dung về hệ


11
thống luật pháp, các văn bản hiện hành quy định và quản lý HĐTT cũng là căn cứ
khoa học để tác giả thực hiện đề tài. Hệ thống lý thuyết, các mô hình về truyền thông,
truyền thông đại chúng và truyền thông tổ chức là những nội dung khoa học làm cơ
sở lý luận cho đề tài.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trên cơ sở lý luận ấy, tác giả sẽ lựa chọn và sử dụng những phƣơng pháp
cụ thể nhƣ sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đƣợc dùng với mục đích để khảo cứu
các công trình khoa học, sách, tài liệu chuyên khảo liên quan đến đề tài làm cơ sở
cho việc xây dựng hệ thống lý thuyết về truyền thông, truyền thông đại chúng,
truyền thông tổ chức, đồng thời kế thừa kết quả nghiên cứu sẵn có; làm cơ sở cho
việc so sánh, đánh giá các kết quả khảo sát, tìm ra những giải pháp khoa học cho
vấn đề cần nghiên cứu. Phƣơng pháp này góp phần làm cơ sở lý luận giúp trả lời
các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đƣợc sử dụng với mục đích tìm hiểu
thực trạng HĐTT tại các tổ chức trong diện khảo sát thông qua đó có cái nhìn
khái quát về thực trạng HĐTT của các CQHCNNTW ở Việt Nam hiện nay.
Phƣơng pháp này góp phần trả lời câu hỏi nghiên cứu về thực trạng, giúp làm
sáng tỏ giả thuyết nghiên cứu rằng các CQHCNNTW đã có bộ phận truyền thông
nhƣng chƣa hoạt động chuyên nghiệp, chƣa khai thác tối ƣu hiệu quả HĐTT, từ
đó đề xuất giải pháp cho luận án.
Đối tƣợng khảo sát thực địa là 4 cơ quan gồm Văn phòng Chính phủ, Bộ
Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NNPTNT/Bộ

là các tờ báo đại diện, là cơ quan ngôn luận của cơ quan chủ quản. Do vậy, các
thông tin báo chí trên các báo này có vai trò là tiếng nói chính thức của
CQHCNNTW.
+ Về các bƣớc tiến hành:
Để nhận diện đƣợc thông tin báo chí của các tờ báo ngành, đề tài luận án
sử dụng phƣơng pháp phân tích nội dung và phƣơng pháp phân tích văn bản đối
với các tin bài đƣợc đăng tải trên các tờ báo ngành trong thời gian từ 2015 –
2017. Do sự đa dạng về chuyên mục/ mục, nội dung, hình thức thông tin, tần
suất đăng tải các tin bài trên các tờ báo ngành, tác giả luận án đã phải tiến hành
các bƣớc nhƣ sau:
Đầu tiên, chọn ngẫu nhiên mỗi tờ báo 3 ngày trong 3 năm khác nhau:
2015, 2016, và 2017. Với mỗi ngày, lập danh sách tất cả các bài viết đƣợc đăng
trên tờ báo đƣợc chọn với các thông tin: ngày đăng tải, chuyên mục và mục
(nếu có), tên bài viết, tác giả, đƣờng link bài viết trong phần mềm excel. Sau đó
đọc nội dung của từng bài đƣợc chọn để hình dung về cách thức đƣa tin, những


13
nội dung đƣa tin (đƣợc phân loại thành 2 nhóm: bài viết có liên quan đến những
vấn đề của ngành và bài viết đề cập đến những vấn đề chung). Thống kê tần
suất đăng tải tin bài trung bình/ 1 ngày/ 1 tờ báo. Việc thống kê số lƣợng tin bài
này cho phép tác giả hình dung về tần suất xuất hiện các bài liên quan trên một
tờ báo ngành 1 ngày là bao nhiêu và những nội dung đó chủ yếu nằm ở chuyên
mục nào để quyết định lựa chọn các chuyên mục để phân tích và số lƣợng mẫu
khảo sát. Qua khảo sát thử cho thấy, tần suất đăng tải bài viết trung bình trên
mỗi tờ báo ngành là dao động từ 25 - 40 bài/1 ngày, trong đó số bài liên quan
đến những vấn đề của ngành là 10 - 18 bài.
Để xác suất có thể chọn đƣợc khoảng 100 tin bài liên quan đến vấn đề của
ngành của mỗi tờ báo ngành, tác giả đã chọn ngẫu nhiên 6 ngày/ 1 tờ báo/1 năm.
Với tờ Sức khỏe và Đời sống do số lƣợng tin bài liên quan thấp nhất nên chọn số

tải trên các báo in gồm: Nhân dân, Lao động, Tuổi trẻ; báo mạng điện tử gồm
VnExpress và Vietnamnet. Các bài báo đƣợc thu thập trong thời gian 1 năm từ
tháng 1/1/2016- 31/12/2016)
Tác giả lựa chọn các báo để đƣa vào nghiên cứu theo các tiêu chí: các báo
có số phát hành lớn, đại diện cho các đối tƣợng khác nhau trong xã hội và có
nhiều ngƣời đọc.
Cụ thể, 5 tờ báo đƣợc chọn để đƣa vào nghiên cứu nhƣ sau:
 Nhân dân (cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiếng nói
của Nhà nƣớc và nhân dân Việt Nam, phát hành hàng ngày)
 Lao động (cơ quan thông tin của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
phát hành hàng ngày)
 Tuổi trẻ (cơ quan của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TPHCM,
phát hành hàng ngày)
 Vnexpress.net (cơ quan chủ quản là Bộ Khoa học và Công nghệ, vận
hành bởi FPT từ 26/2/2001, báo điện tử tiếng Việt nhiều ngƣời xem nhất, trang
web có lƣu lƣợng truy cập thứ 6 Việt Nam, luôn giữ vững vị trí là báo tiếng Việt
có nhiều ngƣời đọc nhất)
 Vietnamnet.vn (trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam, một
trong những tờ báo mạng đầu tiên và đƣợc yêu thích nhất)
+ Các bƣớc tiến hành nhƣ sau:
Bƣớc 1: Tiến hành lấy mẫu bằng việc tìm kiếm bằng Bộ từ khóa cấp 1 là
tên các bộ (gồm ―Bộ Tài chính‖, ―Bộ Y tế‖, ―Bộ Nông nghiệp‖) trên thanh công
cụ tìm kiếm nâng cao của google (Google Advanced Search) của 5 báo trên
internet trong thời gian 3 năm từ 2014-2016. Kết quả tìm đƣợc là 54773 trong đó
năm 2014 là 11565, năm 2015 là 18175, năm 2016 là 25030.
Bƣớc 2: Lọc kết quả tìm kiếm nâng cao bằng việc kích chuột vào thanh
công cụ mục News (Tin tức báo chí). Sở dĩ có thể lọc đƣợc kết quả này là do công


15

1 cán bộ Phòng Thông tin báo chí, Văn phòng Chính phủ; 1 cán bộ Phòng Báo
chí, Văn phòng Bộ NNPTNT. Trƣờng hợp nƣớc ngoài, tác giả phỏng vấn: 1
lãnh đạo Phòng Báo chí và Quan hệ báo chí, Văn phòng Thủ tƣớng Áo; 1 giáo


16
sƣ, tiến sĩ về Quan hệ công chúng, nguyên Trƣởng Khoa Quan hệ công chúng
và Quảng cáo, Đại học Sookmeung, Hàn Quốc; 1 lãnh đạo Viện các nguồn lực
văn hoá Hàn Quốc; 1 cán bộ Phòng Truyền thông công, Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch Hàn Quốc.
Mục đích phỏng vấn đối tƣợng kể trên là nhằm thu thập ý kiến đánh giá
của cá nhân về quan điểm của ban lãnh đạo về vai trò của truyền thông trong tổ
chức, những yếu tố đó có ảnh hƣởng nhƣ thế nào tới cơ cấu tổ chức và nhân sự
và cơ chế HĐTT cũng nhƣ các chiến lƣợc truyền thông của tổ chức. Tác giả
PVS các cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực này tại tổ chức để lý giải cách
thức triển khai nhiệm vụ quản lý truyền thông trong tổ chức là dựa trên nguyên tắc
hoặc kinh nghiệm nhƣ thế nào từ đó đƣa ra đánh giá, nhận xét, đƣa ra những đề
xuất và giải pháp cho các CQHCNNTW tại Việt Nam. Phƣơng pháp phỏng vấn
sâu này góp phẩn trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ nhất về việc tìm hiểu cơ cấu tổ
chức và việc quản lý bộ máy truyền thông, cũng nhƣ câu hỏi nghiên cứu về giải
pháp cho HĐTT. Phƣơng pháp này cũng làm sáng tỏ giả thuyết nghiên cứu rằng
HĐTT ngày càng có vai trò quan trọng đối với công chúng, CQHCNNTW cần
nhận thức đúng vai trò quan trọng của HĐTT.
+ Nhóm 2: gồm 11 trƣờng hợp (6 lãnh đạo và quản lý thuộc cơ quan báo chí,
cơ quan quản lý nhà nƣớc về báo chí và 5 nhà báo phóng viên) là những ngƣời đang
hoạt động trong lĩnh vực báo chí và quản lý báo chí truyền thông tại các cơ quan
báo chí hay các toà soạn báo lớn tại Việt Nam. Tác giả phỏng vấn 1 lãnh đạo Hội
nhà báo Việt Nam, 1 nguyên lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nƣớc về báo chí, 1 phó
tổng biên tập, 1 phó giám đốc trung tâm truyền hình thông tấn, 1 trƣởng ban thời sự,
1 trƣởng ban tin tức, 1 nhà báo có kinh nghiệm mảng kinh tế - tài chính, 2 nhà báo

vấn đề đặt ra, từ đó giúp đƣa ra những giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao chất
lƣợng HĐTT.
Ngoài ra, tác giả sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ phƣơng pháp quan
sát và phƣơng pháp thống kê. Mục đích cũng nhằm nghiên cứu để trả lời các
câu hỏi nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề trong giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp quan sát là quá trình tác giả quan sát và ghi chép mọi thông tin có
liên quan đến đề tài nghiên cứu. Những thông tin có đƣợc từ phƣơng pháp này
sẽ giúp tác giả mô tả đầy đủ, chính xác và tỉ mỉ về khách thể nghiên cứu, từ đó
giúp tác giả có một cái nhìn trực tiếp, toàn diện và sâu sắc về vấn đề nghiên
cứu. Phƣơng pháp thống kê, tác giả dùng để thống kê tài liệu, con số, sự kiện, dữ
liệu... có đƣợc trong quá trình khảo sát.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án không chỉ có ý nghĩa với hoạt động nghiên cứu và đào tạo ngành
truyền thông mà còn giúp đƣa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao chất lƣợng
của HĐTT tại các CQNNTW ở Việt Nam.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status