Ứng dụng công nghệ thông tin của hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THẾ KHƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THẾ KHƯƠNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2018


TÁC GIẢ
Nguyễn Thế Khương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT .................... 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 5
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................... 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ....................................................................................... 6
1.2. Những khái niệm cơ bản ........................................................................................ 7
1.2.1. Quản lý ................................................................................................................ 7
1.2.2. Hoạt động dạy học .............................................................................................. 9

2.2.3. Mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT thành phố
Lào Cai, Tỉnh Lào Cai ................................................................................................ 33
2.2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các
trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai .......................................................... 34
2.6. Đánh giá về thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy
học ở các trường THPT của thành phố Lào Cai ......................................................... 36
2.6.1. Mặt mạnh .......................................................................................................... 36
2.6.2. Mặt yếu ............................................................................................................. 37
2.6.3. Phân tích nguyên nhân tồn tại ........................................................................... 37
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 39

iv


Chương 3. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CNTT CỦA HIỆU TRƯỞNG VÀO
QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI ........................................................................................................ 40
3.1. Nguyên tắc xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch ....... 40
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ....................................................................................... 40
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................................... 40
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ......................................................................................... 41
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa ........................................................................................ 41
3.2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin của Hiệu trưởng vào quản lý dạy
học ở các trường THPT thành phố Lào Cai ................................................................ 42
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT ..... 42
3.2.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, chia sẻ các nguồn tài nguyên dạy học .............. 46
3.2.3. Tạo nguồn nhân lực có chất lượng về công nghệ thông tin .............................. 48
3.2.4. Chỉ đạo nâng cao năng lực sử dụng một số phần mềm quản lý và khai
thác thông tin trên mạng Internet ................................................................................ 50
3.2.5. Tăng cường các nguồn lực, đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại đảm

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHSP

Đại học sư phạm

DHTC

Dạy học tích cực

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

KTDH

Kỹ thuật dạy học

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

PTDH


Bảng 2.3.

Xếp loại học lực của học sinh các trường THPT TP Lào Cai năm
học 2017 - 2018 .................................................................................... 25

Bảng 2.4.

Chất lượng giáo dục mũi nhọn của học sinh các trường THPT TP
Lào Cai năm học 2017 - 2018 ............................................................... 25

Bảng 2.5.

Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT năm học 2017 - 2018 ......26

Bảng 2.6.

Trình độ chuyên môn của CBQL, giáo viên của các trường THPT
TP Lào Cai ............................................................................................ 27

Bảng 2.7.

Tình hình cơ sở vật chất, TBDH hiện đại của các trường .................... 28

Bảng 2.8.

Đánh giá của CBQL, GV về tình hình ứng dụng CNTT trong các
hoạt động của các trường THPT Thành phố Lào Cai ........................... 32

Bảng 2.9.


vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, từ đó đã
hình thành xu thế phát triển mới trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục
thông minh. Có thể nói, trong nền kinh tế tri thức hiện nay CNTT chính là chiếc chìa
khoá để mở rộng không gian học tập, là cầu nối giữa các nền văn hoá, tri thức, xã hội,
khoa học kỹ thuật... Xét về mặt kinh tế - xã hội, CNTT đóng vai trò quan trọng trong
việc điều tiết và phát triển. Trong quản lý kinh tế nó giúp cho các nhà quản lý nắm
bắt thông tin để điều chỉnh kịp thời mục tiêu kế hoạch nhằm đưa ra những sản phẩm
phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng giúp cho nhà quản lý kinh tế điều
hành dễ dàng và hiệu quả góp phần giảm bớt chi phí làm tăng lợi nhuận. Trong công
tác xã hội công nghệ thông tin như chiếc cầu nối làm mọi người gắn bó với nhau và
hiểu nhau hơn, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách có lợi
cho việc bình ổn xã hội. Trong công tác đối ngoại công nghệ thông tin nhanh chóng
giúp các quốc gia hiểu nhau, xích lại gần nhau hơn, chuyển những xung đột từ đối
đầu thành đối thoại tạo cho thế giới và khu vực có một nền hoà bình mới. Trong giáo
dục và đào tạo CNTT thúc đẩy nền giáo dục mở, giúp mọi người tiếp cận nhiều thông
tin, thông tin nhiều chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp không gian, tiết kiệm về thời
gian, từ đó tiếp cận nhanh hơn về kiến thức, phát triển trí tuệ và tư duy. Ứng dụng
CNTT giúp quản lý được khoa học và hiệu quả hơn, cụ thể là nhờ máy móc thiết bị
và các phần mềm chuyên dụng CNTT sẽ giúp việc quản lý được khoa học, chính xác,
tiết kiệm thời gian, sức người và sức của...
Yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi mới hoạt động dạy
học đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý. Đổi mới quản lý trường học, trong đó
hoạt động ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học trở thành đòi hỏi
cấp bách, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Giáo dục và
Đào tạo cần phải đẩy mạnh đổi mới, nhanh chóng hội nhập, phát triển ứng dụng

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các trường
THPT thành phố Lào Cai.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở các
trường THPT thành phố Lào Cai đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn
còn hạn chế và bất cập; nếu đề xuất được biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng
vào quản lý dạy học ở các trường THPT một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với thực
tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai.

2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu
cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý
dạy học ở trường THPT.
- Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở
các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất biện pháp ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý dạy học ở
các trường THPT thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các phương thức ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng
trong quản lý dạy học ở các trường THPT thành phố Lào Cai (06 trường THPT: Chuyên;
DTNT tỉnh; số 1, số 2, số 3, số 4 thành phố Lào Cai) năm học 2017-2018.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thông qua đọc các tài liệu để phân tích, tổng hợp và hệ thống các lý thuyết có

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA HIỆU
TRƯỞNG VÀO QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Bước sang thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước thời cơ mới, thánh thức mới
của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế tri
thức, công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, trong đó đặc biệt là công nghệ thông tin
và viễn thông đã được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực đời sống xã hội.
Hiện nay, thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; việc nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo sẽ là một trong những yếu tố quyết định sự
tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc ứng dụng CNTT là một trong những giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục. Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo
dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học? Vấn
đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã
thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứng
dụng CNTT như: Nước Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, Australia, Canada, Nhật Bản,
Phần Lan... Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất
nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng
dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục. Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền
kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
Các nước trên đã rất quan tâm đầu tư, quản lý việc ứng dụng CNTT, ví dụ như:
Ở Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT
trong giáo dục được thực hiện từ rất sớm nên dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng
hộ và trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối thập niên 90 [12].
Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học
hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000. Để thực

nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [30].
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Song tựu chung lại các định nghĩa
trên đều thể hiện:
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội.
Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận
hành và phát triển.
- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý.
- Quản lý là một hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một
nhóm xã hội.
- Quản lý vừa là môn khoa học, vừa là một nghệ thuật. Vì vậy, trong hoạt động
quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt
động của tổ chức tới đích. Bằng cách nào đó để người bị quản lý phải sẵn sàng tận
tâm, đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và
cho xã hội.
Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: phải có mục tiêu đặt ra cho cả
đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải có

8


nội dung, phương pháp, phương tiện, kế hoạch hành động và một môi trường nhất
định. Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm có chức năng quản lý hay
điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mục tiêu. Đối tượng chủ yếu
của quản lý là những con người xã hội, vì con người sử dụng tài nguyên, các trang
thiết bị kỹ thuật (cũng là đối tượng quản lý) đồng thời là chủ thể của xã hội loài
người. Khách thể quản lý này bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ
chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu. Chủ thể quản
lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra các sản phẩm

tích cực, chủ động để chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nhằm
đáp ứng được những yêu cầu của xã hội được phản ánh trong mong muốn và nguyện
vọng của người học. Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và
hướng tới cùng một mục đích.
- Giáo viên luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học,
người xây dựng và thực thi kế hoạch giảng dạy, người tổ chức cho học sinh thực hiện
hoạt động học tập với mọi hình thức, trong những không gian và thời gian khác nhau,
người điều khiển những hoạt động trí tuệ của học sinh,... Ngoài ra, giáo viên còn là
người chỉ dẫn, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện, đồng thời là người kiểm tra uốn
nắn và giáo dục học sinh trong mọi phương diện.
- Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập. Chủ thể có ý thức, chủ động, tích
cực và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách... Người học phải xác định
được mục đích học tập, có động cơ và thái độ học tập đúng, luôn tích cực chủ động tìm
ra kiến thức bằng hoạt động của chính mình.
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:
Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong đó dưới sự lãnh
đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều
khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong
quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của
học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực. Nếu thiếu một trong hai hoạt động
trên, quá trình dạy học không diễn ra.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các loại
hình nhà trường; hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn giữ vị trí số một và là vị

10


trí chủ yếu trong nhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát
triển. Theo đó, mọi hoạt động khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt



như: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện
dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, kết quả dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (ở các khâu soạn bài và chuẩn bị
bài lên lớp, ...).
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ học tập, kết quả học tập).
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động dạy học.
Để quản lý hoạt động dạy học hiệu quả, người hiệu trưởng phải dựa trên cơ sở
pháp lý và cơ sở thực tiễn để điều hành hoạt động:
Cơ sở pháp lý hiện nay đó là Luật giáo dục, Điều lệ trường Trung học, Chỉ thị
của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học ban hành từng năm, các
chương trình, kế hoạch dạy học, …
Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nước, của
địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát triển của quá trình dạy học
trong nhà trường; thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất của nhà
trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ- giáo viên- nhân viên hiện có,…
Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, người hiệu trưởng cần thực hiện được
những nội dung sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học.
- Thực hiện công tác tổ chức trong quản lý hoạt động dạy học.
- Điều hành, lãnh đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập
của học sinh.
- Kiểm tra hoạt động dạy học.
1.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học
Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin họcĐiện tử-Viễn thông và Tự động hóa. CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải
pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống. Khi nói “CNTT” là hàm
ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ.
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là:

Tóm lại, ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động dạy học là chủ thể quản lý sử
dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại nhằm tổ
chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin vào quản lý
hoạt động dạy học với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý
dạy học.
13


1.3. Nội dung ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng vào quản lý hoạt động dạy học ở
các trường THPT
1.3.1. Tác động của CNTT đối với giáo dục
1.3.1.1 Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do
UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình

Trung tâm

Vai trò người học

Công nghệ cơ bản

Truyền thống

Người dạy

Thụ động

Bảng/TV/Radio


- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định
được toàn diện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai. Điều này làm nên
động lực để các trường, các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các
chuẩn đề ra.
1.3.1.3. Thay đổi hình thức giáo dục
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn
về giáo dục và đào tạo. Nhiều hình thức giáo dục mới đã xuất hiện.
14


Học tập trực tuyến (E - Learning) là một loại hình học tập sử dụng mạng máy
tính và internet.
Trong loại hình học tập truyền thống (hay còn gọi là học tập mặt đối mặt) học
sinh trực tiếp nhận thông tin từ giáo viên. Một yếu tố rất quan trọng trong quá trình
dạy và học là các giao tiếp hai chiều giữa Thầy – Trò, Trò – Trò với cách thức học
sinh tự học bằng sách vở, băng tiếng, băng hình, phát thanh, truyền hình… học viên
thiếu hẳn yếu tố giao tiếp hai chiều đó.
Học tập trực tuyến ra đời nhằm tạo ra yếu tố giao tiếp hai chiều giữa học sinh
với giáo viên “ảo” và trao đổi với các đồng học “ảo” qua mạng máy tính hoặc
internet. Học tập trực tuyến còn có tác dụng kích thích ý thức tự học của học sinh, hỗ
trợ học sinh tiếp cận với nguồn thông tin phong phú hơn rất nhiều so với bài giảng
trên lớp của giáo viên.
Mới ra đời trong vòng một thập kỷ qua, đến nay học trực tuyến đã là một loại
học tập rất phổ biến trên toàn thế giới, không những chỉ có tác dụng hỗ trợ cho học
sinh tự học, học sinh đào tạo từ xa mà còn rất bổ ích cho học sinh đang học tập trên
lớp theo loại hình đào tạo truyền thống.
Học trực tuyến (e-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính
nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần
thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh trực tuyến từ xa. Hoặc giáo viên có thể
truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang, băng thông rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status