lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện đơn dương tỉnh lâm đồng - Pdf 53

DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

PTNMT

Phòng tài nguyên môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

TTKTTNMT

Trung tâm kĩ thuật tài nguyên môi
trường

VPĐKĐĐ

Văn phòng đăng ký đất đai


DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Tên

Trang


49

Bảng 3.3. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cho đất phát triển hạ tầng
năm 2018

50

Bảng 3.4. So sánh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017 và năm 2018 của
huyện Đơn Dương

52

Bảng 3.5. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích

54

Bảng 3.6. Diện tích đất cần thu hồi

55

Bảng 3.7. Diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng

56

Bảng 3.8. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2018
huyện Đơn Dương

56


2.3. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất ......................................... 31
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai...................................................................... 31
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ......................................................... 32
2.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ............................... 36
2.4.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất ................................................ 36
2.4.2. Kết quả thực hiện công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất .... 38


2.4.3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ............ 40
2.5. Nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện KHSDĐ năm 2017 ............... 41
2.5.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................... 41
2.5.2. Nguyên nhân chủ quan.......................................................................... 42
Chương 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG.................................................................. 43
3.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 43
3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng đất...................................................................... 44
3.2.1. Đánh giá so với chỉ tiêu cấp tỉnh đề ra................................................. 46
3.2.2. Phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích ................................. 46
3.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất ........................................ 51
3.4. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.................................................. 53
3.5. Diện tích đất cần thu hồi .......................................................................... 54
3.6. Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ......................................... 55
3.7. Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch .......................... 55
3.8. Dự kiến thu, chi trong kế hoạch sử dụng đất ......................................... 65
3.8.1 Cơ sở tính toán các nguồn thu từ đất .................................................... 65
3.8.2 dự tính các khoản thu chi từ đất ........................................................... 65
3.9. Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 .............. 66
3.9.1. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường .................... 66
3.9.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ ............................ 66
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 68

mang lại hiệu quả nhất định cho quốc gia cũng như địa phương.
Sự chuyển dịch đất đai là một quy luật vận động tất yếu nhưng ngày nay
tốc độ tăng dân số khá cao, quá trình đô thị hóa cùng với nhu cầu sử dụng đất ở
ngày một tăng. Sự phân bố dân cư không đều, nơi tập trung đông đúc nơi thì
thưa thớt cho nên chúng ta phải thực hiện quy hoạch sử dụng đất. Vấn đề quy
hoạch không đơn thuần là theo khuôn khổ của pháp luật, thực tế diễn ra rất phức
tạp, còn nhiều tác động mà chúng ta không lường trước được khi thực hiện quy
hoạch…. điều này gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Tại huyện Đơn Dương, tình trạng phân bổ đất đai không hợp lí vẫn còn tình
trạng mất đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào thiểu số, bên cạnh đó việc quy
hoạch sử dụng đất không hiệu quả, phân bổ không hợp lí, mất quỹ đất cũng đã
gây ảnh hưởng cho công tác của địa phương. Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là
một vấn đề nóng bỏng được sự quan tâm của người dân và cơ quan ban ngành.
Việc tìm hiểu, hệ thống lại tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để có
1


những kết quả đúng và những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác
quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đơn Dương là rất cần thiết.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, em thực hiện đề tài: “Lập kế hoạch sử
dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
2.1. Mục tiêu
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 nhằm giúp quản lý chặt chẽ tài
nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có
hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững.
Xác định cụ thể diện tích các loại đất sử dụng vào các mục đích nông
nghiệp, phi nông nghiệp đã được phân bổ trong kỳ kế hoạch; đề xuất việc
khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đến năm

Phạm vi thời gian: Đề tài được sử dụng số liệu thu thập từ năm 2017, lập
kế hoạch sử dụng đất 2018
Nội dung: nghiên cứu xây dựng các công trình trong kế hoạch sử dụng đất
năm 2018 huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
4. Phương pháp nghiên cứu luận văn
4.1. Phương pháp tư duy trừu tượng
Dùng tư duy của bản thân để đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề,
đưa ra những ý kiến chủ quan, phục vụ cho quá trình hoàn thành luận văn.
4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Đây là phương pháp được dùng để thu thập các tài liệu, liệt kê các số liệu,
bản đồ, thông tin về toàn bộ các nội dung của dự án làm cơ sở để điều tra, thu
thập bổ sung dữ liệu, đối soát số liệu đã có về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, môi trường, biến đổi khí hậu, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất cho
thuê đất, bồi thường, giải tỏa, tái định cư,… theo phương án quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của thành phố.
4.3. Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và phân tích số liệu
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại, thống
kê diện tích theo từng loại đất, từng xã, phường cho từng công trình, dự án đã
thực hiện năm 2017 và kế hoạch năm 2018; Tổng hợp, so sánh và phân tích các
yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án QHSDĐ đã phê duyệt. So sánh
các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án QHSDĐ.
4.4. Phương pháp sử dụng và minh họa trên bản đồ
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất huyện Đơn Dương bằng cách sử dụng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất.
4.5. Phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng đất.
Dự báo dân số, dự báo về sự phát triển của các ngành trong tương lai và
diện tích sử dụng đất vào các mục đích khác nhau trong năm kế hoạch.
4.6. Phương pháp tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm
Tiến hành tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm, am hiểu về

Chương 3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện
Đơn Dương.
Kết luận

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, chức năng của đất đai
a. Khái niệm đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là điều
kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.Trong quá trình phát triển
của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất
và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được
xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai. Đất đai là một diện tích cụ thể
của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay
trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt
nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng
đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của
con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống
tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa...) (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de
Janerio, Brazil, 1993).
b. Chức năng của đất đai
Đất đai do thiên nhiên ban tặng và gắn liền với mỗi người dân sinh sống
trên đó, sự nhận thức này theo mãi với thời gian đủ để mỗi chúng ta đều thừa
nhận rằng đất đai có rất nhiều chức năng,trong đó có những chức năng cơ bản
sau:

riêng và trên toàn trái đất nói chung. Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự
nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù.
Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải ai cũng
có thể hiểu và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả. Do vậy, lập kế hoạch sử
dụng đất là công việc hết sức quan trọng giúp chúng ta sử dụng quỹ đất một
cách hợp lí, đạt hiệu quả và góp phần giữ gìn tài nguyên do thiên nhiên ban tặng.
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế xã hội
a. Vai trò
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và là đối tượng, tư liệu sản xuất đặc
biệt.
Đất đai hiện nay không chỉ là môi trường sống, là nơi để xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, xã hội mà còn là một trong các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến
phân bố dân cư lao động.
Đất đai chính là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, liên quan đến vấn đề
phát triển kinh tế xã hội, chính trị và quốc phòng an ninh.
b. Đặc điểm
Đất đai có 3 đặc điểm chính:
Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt
Về đặc điểm hình thành: Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý chí và nhận
thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, có trước con người.
Tính hạn chế về Số lượng: Đất đai mang tính khan hiếm, diện tích bị giới
hạn bởi ranh giới địa cầu.
Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về tỉ trọng vị thế, chất
lượng giữa các thủa đất với nhau, không đồng nhất cả về tính chất.
Tính thay thế: Thay thế đất đai bằng một tư liệu khác, tại thời điểm hiện
tại là không thể được.
Tính cố định: Đất đai nó chỉ đc sử dụng cố định tại một vị trí
Tính lâu bền: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu nếu biết cách sử dụng
6


loại hàng hóa nông nghiệp khác nhau cho thị trường trung tâm xác định việc sử
dụng đất nông nghiệp cho vùng xung quanh. Các hoạt động sản xuất do đó sẽ
cạnh tranh về vị trí đất gần nhất với thị trường và các hoạt động không đủ sản
xuất sẽ xác định vị trí xa hơn. Mô hình này trình bày các giả định cơ bản phản
ánh các điều kiện nông nghiệp xung quanh một thành phố trong những năm đầu
thế kỷ 19. Cụ thể với các giả thiết như sau:
Thị trường trong tình trạng bị cô lập không có tương tác (trao đổi) với bên
ngoài. Đất đai là hoàn toàn phẳng và khả năng sinh lợi của nó là như nhau. Nó
được giả định không có cơ sở hạ tầng giao thông như đường giao thông hoặc các
con sông và người nông dân vận chuyển sản phẩm của họ để thị trường bằng
7


cách sử dụng ngựa và xe. Chi phí vận chuyển phụ thuộc của các loại hàng hóa
được vận chuyển đến các thị trường cũng như khoảng cách liên quan.
Mô hình này so sánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất, giá cả thị trường
và chi phí vận chuyển của một mặt hàng nông nghiệp và được thể hiện như sau:
R = Y(PC) – YFM

Trong đó:
R: Giá thuê một ha.
Y: Năng suất của sản phẩm.(đơn vị /ha)
P: Doanh thu trên một ha.
C: Chi phí sản xuất trung bình trên một ha. M: Khoảng cách đến thị
trường (km).
F: Phí vận chuyển đơn vị sản phẩm trên 1km.
Von Thunen kết luận rằng việc bố trí cây trồng chỉ có giá trị trong phạm
vi khoảng cách nhất định từ thị trường đến nơi sản xuất.
b. Lý thuyết phân vùng của William Alonso
Trên cơ sở của lý thuyết của Von Thunen, năm 1964 Wiliam Alonso đưa

như nơi bố trí xí nghiệp phụ thuộc vào nhu cầu về vị thế xã hội và chất lượng tự
nhiên của đất đai. Những người có nhu cầu về vị thế thì sẽ lựa chọn vị trí tiệm
cận vào trung tâm (ví dụ những người kinh doanh thương mại), còn những
người có nhu cầu về độ phì và diện tích thì sẽ lựa chọn vị trí ngoại vi trung tâm
(ví dụ, người sản xuất nông nghiệp).
Mà từ đó hình thành các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau. Cùng với
mức độ lợi nhuận của tư bản trong các ngành nghề khác nhau thì có khả năng
chi trả cho việc thuê đất, từ đó hình thành các mức giá khác nhau tại các vị thế
khác nhau.

Hình 1.1. Mô hình phân khu chức năng đất đai trong không gian
Khác với quan điểm của Von Thunen và Wiliam Adlonso dựa vào mô
hình kinh tế tân cổ điển, mô hình phân vùng chức năng đất đai theo lý thuyết Vị
thế Chất lượng căn cứ vào hành vi lựa chọn của người tiêu dùng và người kinh
doanh, có nét tương đồng với lý thuyết kinh tế học hành vi, mà trong thời gian
gần đây bắt đầu nhận được sự ủng hộ của nhiều người.
9


Như vậy việc ra quyết định vị trí trong không gian xuất phát từ nhu cầu
của con người và các lĩnh vực khác nhau được thể hiện trong mô hình phân khu
chức năng ở hình 1.1. Như theo sự mô tả của lý thuyết tâm sinh lý học xã hội
được phát triển bởi Abraham Maslow về các loại nhu cầu của con người. Điều
cơ bản mà mỗi một con người cần trước tiên là bảo vệ sự sống còn của nó, đó là
những nhu cầu mang tính sinh lý tự nhiên (physical) gồm việc thỏa mãn bản
năng sinh tồn (physiological) và an ninh (safety) của bản thân. Nhưng khi con
người đã được thỏa mãn các nhu cầu sinh lý tự nhiên, không còn chỉ chú tâm
vào những nhu cầu cơ bản đó thì nó bắt đầu phát sinh những đòi hỏi về mặt xã
hội (social) gồm sự mong muốn hội nhập (belonging) và có được uy thế
(prestige). Cuối cùng khi đã thỏa mãn những điều trên, thì cá nhân con người

thửa. Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa
10


học kỹ thuật.
Tính pháp chế: Biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai được
nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích
cụ thể đã được xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất.
Tính kinh tế: Khi giao đất, thông qua phương án quy hoạch sử dụng đất
nhà nước đã xác định rõ mục đích sử dụng của diện tích được giao. Đây chính là
biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng
đất đai. Ở đây đã thể hiện rõ tính kinh tế của quy hoạch sử dụng đất. Song, điều
này chỉ đạt được khi tiến hành đồng bộ cùng với biện pháp kỹ thuật và pháp chế.
Từ đó có thể rút ra khái niệm quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch
sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà
nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và cóhiệu quả cao nhất
thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất
như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi
trường.
Từ những phân tích nêu trên cho thấy, việc lập quy hoạch sử dụng đất có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào
đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định
hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất chi tiết của mình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát triển sản xuất,
đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa
xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước

(trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả các
loại đất chính).
Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa
học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái... Với đặc điểm này
quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất,
điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều
phối phương hướng, phương thức phân phối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu
kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt
tốc độ và ổn định.
Tính dài hạn:
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy
hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn. Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng
đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã
hộiquan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn... Quy hoạch
dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội.Cơ cấu và
phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng
với quá trình phát triển kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến được các xu thế
thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất với tính đại thể
chứ không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay
đổi.
Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài nhưng lại phải chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch
thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy
nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ đạo vĩ mô. Các chỉ tiêu
quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn định.
12

chế biến nông lâm sản theo bảy vùng và trên địa bàn lãnh thổ là cấp tỉnh. Các
phương án phân vùng nông lâm nghiệp của tỉnh đã đề cập tới phương hướng sử
dụng tài nguyên trong đó có tính toán quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp. Tuy
nhiên, do mục đích đề ra ngay từ đầu là chỉ để phục vụ phát triển nông lâm
nghiệp nên các loại đất khác chưa được đề cập tới. Bên cạnh đó, do còn thiếu
nhiều tài liệu, chưa tính được khả năng đầu tư nên các phương án này có tính
khả thi không cao.
Thời kỳ 1981-1986
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã chỉ rõ: “Xúc tiến công tác
điều tra cơ bản, dự báo, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất,
nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị
cho kế hoạch 5 năm sau.” Thực hiện nghị quyết này, các bộ ngành, tỉnh, thành
phố đã tham gia triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực
13


lượng sản xuất tại Việt Nam đến năm 2000. Cũng trong thời kỳ này, hầu hết 500
huyện của cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể của huyện.Trong
các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề sử
dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với cả nước, các
vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp của các ngành.
Các tài liệu này đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềm năng đất đai và đưa
ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000.
Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993
Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý
quan trọng. Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau
một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được
xúc tiến như luật đã quy định. Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế
Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn
lao khi chuyển sang cơ chế thị trường. Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi


nhiều tỉnh soạn thảo và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Còn ở cấp
huyện và xã cũng đang được tổ chức triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các phương án quy
hoạch này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dung khoa học và
pháp lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra.
Tóm lại, cùng phát triển của nền kinh tế xã hội, sự thay đổi của Luật đất
đai, công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn
thiện và đã đem lại được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá
trình quản lý và sử dụng đất hiệ u quả, bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển
một cách tích cực của nền sản xuất xã hội
1.2. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đai
1.2.1. Các văn bản pháp lý
Luật đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐCP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
về thi hành Luật đất đai năm 2013.
Nghị định số 35/2015/NĐCP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
Nghị định số 11/2003/NĐCP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ
về quản lý và phát triển đô thị.
Thông tư số 29/2014/TTBTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định QH,
KHSDĐ.
Thông tư số 09/2015/TTBTNMT ngày 13 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế kỹ thuật lập, điều chỉnh
QH, KHSDĐ.
1.2.2. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Các nguyên tắc để lập QH, KHSDĐ cấp huyện
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội, quốc phòng, an ninh.

hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 20172020 trên địa bàn huyện Đơn Dương.
Quyết định số 2186/QĐUBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Đơn Dương,
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 20142020.
Nghị quyết số 137//NQHĐND ngày 11/07/2017 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Lâm Đồng về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017 –
2020.
Quyết định số 876/QĐUBND ngày 26/04/2016 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đơn Dương,
tỉnh Lâm Đồng.
Quyết định số 2199/QĐUBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Đà Lạt,
huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
Văn bản số 143/STNMTQLĐĐ ngày 07/01/2017 của Sở Tài nguyên và
Môi trường Lâm Đồng về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện.

16


1.2.4. Trách nhiệm lập, thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại
khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng

3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.
4. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
5. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện
trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
6. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế
hoạch
7. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất
8. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích
9. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế
hoạch
10. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án
11. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
12. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.
13. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
14. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của cấp huyện
1.2.7. Những bất cập trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai
Nhìn chung hệ thống quy hoạch sử dụng đất còn một số bất cập sau:
Do quá trình dự báo trong phương án kế hoạch sử dụng đất chịu tác động
của nhiều mặt dẫn đến quy hoạch không đảm bảo được chỉ tiêu đề ra ngay từ
đầu.
Do chuyên gia không lường trước được những phát sinh trong quy hoạch
dẫn đến tình trạng không xử lí kịp thời.
Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng sẽ gặp nhiều khó khăn làm
chậm tiến độ xây dựng...
Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh
giá các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch không đầy đủ, chính xác.
Việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt chưa
được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức, sự phối hợp giữa các ngành có
liên quan đến sử dụng đất chưa đồng bộ.

Với đặc điểm về vị trí địa lý trên huyện Đơn Dương có những lợi thế và
hạn chế sau:
Lợi thế:
Xét về lợi thế so sánh: Đơn Dương ít có lợi thế hơn các huyện nằm trên
trục quốc lộ 20, tuy nhiên Đơn Dương nằm ở cữa ngõ của trục Đông – Tây nên
cũng giữ một vai trò quan trọng trong việc giao lưu với các tỉnh Duyên Hải Nam
Trung Bộ.
Có tiềm năng về nguồn nước để sản xuất thủy điện, chia sẻ nguồn nước
cho tỉnh Ninh Thuận và bảo vệ nguồn nước cho sông Đồng Nai.
Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng không những cho riêng tỉnh
Lâm Đồng mà cho cả các tỉnh cực Nam Trung Bộ.
Hạn chế:
Mối quan hệ với các tỉnh miền Đông Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế
kém hơn so với các huyện, thị trên trục quốc lộ 20.
b. Địa hình
Địa hình Đơn Dương nhìn chung mang đặc điểm của địa hình cao nguyên,
miền núi bị chia cắt mạnh. Phần cao nguyên Di Linh – Lâm Viên có độ cao
trung bình từ 1000 – 1100m; khu vực Ya Hoa có độ cao trung bình từ 150 –
200m. Nhìn chung địa hình có 4 dạng chính:
Địa hình núi cao: Tạo thành hình vòng cung bao bọc toàn bộ phía Tây
Bắc – Bắc – Đông Bắc – Đông Nam huyện. Là các dãy núi cao, hiểm trở, bị chia
cắt mạnh, đỉnh cao nhất là Yang Kuét, cao 1.562m. Diện tích 45.926ha, chiếm
trên 75% diện tích tự nhiên toàn Huyện.
Địa hình lòng chảo: Diện tích 1.960ha, chiếm 3,2% diện tích tự nhiên là
thung lũng hẹp nằm dọc sông Đa Nhim.
Địa hình bằng thoải: Diện tích 9.920ha, chiếm 16,26% là dãi đất bằng
20


thoải, có độ dốc trung bình từ 3 – 80, phân bố tập trung phía Nam sông Đa

(1). Nhóm đất Phù sa: Có diện tích 5.676,31 ha, chiếm 9,28 % tổng diện
tích tự nhiên toàn huyện. Trong đó đất phù sa có tầng loang lổ (Pf) có diện tích
lớn nhất với 3.600,70 ha, nhóm đất này chủ yếu phân bố ở dọc sông suối chính ở
các xã và thị trấn: Đran, Ka Đô, Quảng Lập; đất phù sa chưa phân hóa phẫu diện
(P) có diện tích 1.490,49 ha; các loại đất phù sa gley (Pg) và phù sa suối (Py) có
diện tích không đáng kể.
(2). Nhóm đất xám bạc màu (X)
Diện tích: 426,07 ha; chiếm 0,70 % diện tích tự nhiên toàn huyện.
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status