công tác kiểm kê đất đai trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh - Pdf 53

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………

1

1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………

1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến công tác kiểm kê đất đai……………..

1

3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu……………………………………….

2

3.1. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………...

2

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………….

2

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………

3

4.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………….


5

1.1.2. Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai………………………………………………

6

1.1.3. Hệ thống phân loại đất đai…………………………………………………….

6

1.1.4. Hình thức thực hiện kiểm kê đất đai……….………………………………….

7

1.1.5. Phương pháp kiểm kê đất đai…………………………………………………

7

1.1.6. Khái quát công tác kiểm kê đất đai………………………………………...

7

1.1.7. Nguyên tắc kiểm kê đất đai………………………………...…………………

8

1.1.8. Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai…………………………………….

9


15

2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên……………...…………………………………...

15

2.1.1.1. Vị trí địa lý………………………..…………………………………………

15

2.1.1.2. Đại hình, địa mạo…………………….…………………………………….

16

2.1.1.3. Khí hậu………………………….………………………………………..

16

2.1.1.4. Thủy văn……………………….…………………………………………

17

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội……………...………………………………………

17

2.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội…………….……………..

18


Bình Chánh………………………..………………………………………………
27
Tiểu kết chương 2………………….…………………………………………….

28

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ AN PHÚ TÂY
HUYỆN BÌNH CHÁNH……………………………………………

29

3.1. Giải pháp về pháp lý………………………………………………………..

29

3.2. Giải pháp ứng dụng ảnh viễn thám trong kiểm kê đất đai…….…………

29

3.2.1. Ảnh viễn thám và các phần mềm sử dụng trong đề tài………..……………

29

3.2.1.1. Ảnh viễn thám…...………………………………………………………..

29

3.2.1.2. Phần mềm…………..…………………………………………………….

30

Môi trường (2005). Báo cáo Tổng Điều tra đất đai năm 2005, Hà Nội.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Báo cáo Tổng Điều tra đất đai năm
2005,Hà Nội.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Báo cáo Tổng Điều tra đất đai năm
2010.
5. Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02
tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM– Tài liệu tập huấn Tổng kiểm kê đất
đai năm 2010, ngày 07/01/2010.
7. Tổng cục Địa chính – Các văn bản về thống kê, kiểm kê đất đai, chỉnh lý và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, năm 1995
8. Quyết định số 507 /QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 của Tổng cục Địa chính về
ban hành biểu mẫu thống kê diện tích đất đai.
9. Th.S Đỗ Thanh Xuân – Bài giảng môn Đăng ký thống kê đất đai.


A. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HTSDĐ

Hiện Trạng Sử Dụng Đất

UBND

Ủy Ban Nhân Dân
B. DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tỷ lệ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất………….. 5
Bảng 2: Bảng nhóm đất theo mục đích kiểm kê....................................................... 19

Hình 20: Hộp thoại Raster Manager…………………………………………… 40
Hình 21: File ảnh viễn thám được đưa vào bản đồ hiện trạng………………… 40
Hình 22: Hộp thoại tham chiếu bản đồ hiện trạng và ảnh……………………... 41
Hình 23: Phần diện tích khác là phần được khoan…………………………….. 42
Hình 24: Hộp thoại tính diện tích……………………………………………… 42
Hình 25: Sơ đồ so sánh sự khác nhau trong cơ cấu sử dụng đất giữa ảnh viễn
thám và bản đồ hiện trạng……………………………………………………... 45


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có giới hạn về số lượng, có
vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của
con người. Để khai thác tiềm năng thế mạnh của đất đai phục vụ xây dựng và
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đòi hỏi Nhà nước phải quản lý chặt chẽ
đất đai, hướng cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả. Muốn vậy, nhà nước phải điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai nhằm nắm
chắc hiện trạng sử dụng đất đai, từ đó có căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và hoạch định các chính sách, pháp luật đất đai phù hợp.
Kiểm kê đất đai là loại hình kiểm kê chuyên ngành, chuyên đi sâu tổng
hợp, phân tích, nghiên cứu các đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất đai bằng
các số liệu diện tích đất đai trong phạm vi của cả nước, từng vùng, từng đơn vị
hành chính các cấp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai và
các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Kiểm kê đất đai là việc Nhà
nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử
dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai, cũng như các đối
tượng sử dụng đất giữa hai lần kiểm kê, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn
thiện chính sách pháp luật về đất đai.
Tuy nhiên, công tác kiểm kê đất đai qua các thời kỳ có nhiều sự điều chỉnh,
làm cho kết quả kiểm kê luôn bị biến động không ngừng. Chỉ tiêu kiểm kê cho

đai, cách lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, thực trạng kiểm
kê đất đai tại địa bàn xã, những thuận lợi và khó khăn trong công tác kiểm kê đất
đai.
 Luận văn thạc sĩ khoa học của anh Nguyễn Văn Minh thực hiện đề tài “
Nghiên Cứu Sử Dụng Ảnh Vệ Tinh VNREDSat-1 Của Việt Nam Thành Lập Bản
Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất Phục Vụ Công Tác Kiểm Kê Đất Đai( Thử Nghiệm
Tại Khu Vực Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương” thuộc trường đại học Quốc Gia
Hà Nội trường Khoa học tự nhiên năm 2015. Bài viết này nghiên cứu cơ sở khoa
học và các đặc tính kỹ thuật ảnh vệ tinh VNREDSat-1 để xây dựng quy trình sử
dụng ảnh vệ tinh thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác kiểm
kê đất đai.
 Khóa luận tốt nghiệp đại học của chị Lê Thị Bích Tuyền thực hiện đề
tài “ Kiểm kê đất đai năm 2005 trên địa bàn Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh”
thuộc trường đại học Nông Lâm TP.HCM năm 2005. Kết quả nghiên cứu của đề
tài này là hệ thống bảng biểu kiểm kê đất đai năm 2005 của Quận 7 theo quy
định của TT28. Trên cơ sở kết quả của đề tài này, cơ quan quản lý đất đai quận 7
có thể biết được hiện trạng sử dụng đất ở địa phương mình, từ đó có những
chính sách hợp lý nhằm phát huy tiềm năng đất đai của quận và tiến tới hoàn
thành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Quận 7.
Từ các bài nghiên cứu trên em có thể rút ra kết luận là các công trình
nghiên cứu chỉ đề cập đến phương pháp, quy trình mang tính thủ tục và các chỉ
tiêu loại đất trong kiểm kê đất đai được xác định theo loại đất đai pháp lý do đó
chưa phản ánh đúng hiện trạng bề mặt sử dụng đất. Có rất ít công trình nghiên
cứu về vấn đề này nên chưa đề cập giải pháp cụ thể để xử lý kết quả kiểm kê đất
đai không phù hợp, không đúng với hiện trạng sử dụng đất.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
 Nắm rõ thực trạng công tác kiểm kê đất đai.
 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê đất đai.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

ra các chỉ tiêu cần thiết làm cơ sở để phân tích biến động đất đai, phân tích hiện
trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp.
Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu đã tổng hợp trong các biểu mẫu
từ đó phân tích, đưa ra đánh giá về hiện trạng sử dụng đất.
Phương pháp phân tích: Từ những số liệu kiểm kê thực tế qua phân tích
đưa ra nhận định, đánh giá chính xác làm cơ sở cho việc lập quy hoạch trong
thời gian tới.
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, hệ thống hóa những số liệu thu thập
được từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác kiểm kê đất
đai.
Phương pháp bản đồ: Là phương pháp quan trọng được vận dụng xuyên
suốt quá trình kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ kết
quả điều tra kiểm kê đất đai.
3


6. Ý nghĩa của nghiên cứu
 Hoàn thiện các tiêu chí, căn cứ xác định loại đất đai trong kiểm kê đất đai,
quy trình các bước thực hiện công tác kiểm kê đất đai.
 Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai tại thời điểm kiểm kiểm kê đất
đai, từ đó làm căn cứ hoạch định chính sách sử dụng hợp lý quỹ đất đai tại
đại phương.
7. Bố cục luận văn
Luận văn gồm có các phần như sau:
- Phần Mở Đầu
- Chương 1. Cơ sở lý luận và pháp lý của kiểm kê đất đai
- Chương 2. Thực trạng kiểm kê đất đai trên đại bàn huyện Bình Chánh
- Chương 3. Giải pháp hoàn thiện kiểm kê đất đai tại xã An Phú Tây huyện Bình
Chánh
- Phần Kết Luận

Đơn vị thành lập bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích

1:1000

2000

1:5000


(Nguồn: Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất số 22/2007/QĐ-BTNMT).
Thời điểm kiểm kê đất đai: Là mốc thời gian được quy định cụ thể thống
nhất tại tất cả các đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi cả nước để tiến hành
điều tra kiểm kê đất đai.
Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05
năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9.
1.1.2. Vị trí vai trò của kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai có vị trí quan trọng trong công tác quản
lý đất đai. Đây là số liệu mang tính pháp lý cao làm nguồn tài liệu cơ sở, làm
căn cứ cho các cho các hoạt động quản lý đất đai thông qua chức năng thể hiện
hiện trạng và tình hình biến động nguồn tài nguyên quý giá này.
Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nƣớc đối với đất đai
Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai là vừa nắm chắc quản chặt vừa
đảm bảo cho đất đai được sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả cho nên thống kê đất đai không chỉ là việc tổng hợp đầy đủ các số liệu diện
tích phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất đai mà còn phân tích rõ ràng các mối
liên quan với nhu cầu đời sống xã hội theo thời gian khác nhau để đánh giá hiệu
quả sử dụng đất, để phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật đất đai,
từ đó có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách pháp luật cho phù hợp.
Phục vụ yêu cầu kế hoạch phát triển toàn bộ nền kinh tế
Đất đai có vai trò quan trọng liên quan đến mọi mặt hoạt động đời sống xã
hội của đất nước, khi xây dựng đều phải xem xét các điều kiện về đất, số liệu
thống kê đất đai là cơ sở cần thiết cho việc phân bổ hợp lý các lực lượng sản
xuất , là cơ sở cho việc phân vùng và quy hoạch phân bố sử dụng đất đai và xây
dựng kế hoạch sử dụng đất . Số liệu thống kê đất đai còn là căn cứ tính thuế sử
dụng đất và phục vụ cho các ngành khác.
Số liệu thống kê đất đai làm cơ sở để dự báo chiến lƣợc kế hoạch sử
dụng đất trong tƣơng lai
Thông qua việc phân tích tiềm năng đất đai hiện có và xu hướng biến động
của các loại đất qua các năm thống kê mà từ đó có sự đánh giá, phân tích làm cơ

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để thu thập tư liệu hình thành nên các số
liệu kiểm kê đất đai. Tùy theo điều kiện và nguồn dữ liệu và khả năng thu thập
thông tin, các số liệu kiểm kê về đất đai sẽ được hình thành bằng phương pháp
tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp.
Phƣơng pháp trực tiếp: Là phương pháp hình thành nên các số liệu kiểm
kê về đất đai dựa trên kết quả đo đạc, lập bản đồ và đăng ký đất đai. Như vậy điều
kiện để thực hiện kiểm kê trực tiếp là phải có các hồ sơ địa chính; các căn cứ và
cơ sở để thực hiện kiểm kê là hồ sơ địa chính được hình thành và cập nhật ở cấp
cơ sở, nên công việc kiểm kê phải được tiến hành trình tự từ cấp xã trở lên.
Phƣơng pháp gián tiếp: Là là phương pháp dựa vào nguồn số liệu trung
gian sẵn có để tính toán ra các số liệu kiểm kê đất đai. Phương pháp này nhìn
chung không chính xác và thiếu cơ sở pháp lý. Tuy nhiên nó là phương pháp
duy nhất để xác định được các số liệu kiểm kê về đất đai đối với những nơi chưa
có điều kiện tiến hành công tác đo đạc lập bản đồ, hoặc các thông tin biến động
trong kỳ không được đăng ký, quản lý theo dõi và cập nhật.
1.1.6. Khái quát công tác kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai ở nước ta qua kỳ kiểm kê đất đai năm 2005
Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước, theo đơn vị
hành chính, trong đó xã, phường, thị trấn (cấp xã) là đơn vị cơ bản để tiến hành
7


kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất
đai cấp huyện; kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện là cơ sở để tổng hợp số liệu
kiểm kê đất đai cấp tỉnh; kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh là cơ sở để tổng hợp số
liệu kiểm kê đất đai các vùng kinh tế và cả nước.
Việc kiểm kê diện tích đất đai cấp xã được tiến hành theo đối tượng là các
loại đất quy định tại Điều 13 và theo đối tượng là người sử dụng đất quy định tại
Điều 9 của Luật Đất đai năm 2003. Số liệu về diện tích tính theo loại đất và
người sử dụng đất phải được đối chiếu giữa hồ sơ địa chính và hiện trạng sử

sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng
thời kiểm kê thêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó.
8


Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê,
kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các
trường hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác. Mục đích sử dụng đất
chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp
thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của
từng loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau
đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này.
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp
biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài
liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số
liệu thống kê, kiểm kê của năm trước.
Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai
cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm
kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập
phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập
phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với
cấp tỉnh và cả nước.
1.1.8. Trách nhiệm thực hiện kiểm kê đất đai
Theo khoản 5 điều 34 Luật Đất đai 2013 quy định trách nhiệm thực hiện
kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương.

quả sử dụng đất.
1.1.10. Thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
Theo điều 8 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định trách nhiệm thực
hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất như sau:
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã do Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện; công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện và ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các
biểu kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện do
Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện;
Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký duyệt
biểu kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết
quả kiểm kê đất đai gửi Ủy ban nhân cấp tỉnh.
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh do Sở
Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt biểu
kiểm kê đất đai số 01/TKĐĐ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả
kiểm kê đất đai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước do Tổng
cục Quản lý đất đai giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện;
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai ký xác nhận các biểu kiểm kê đất đai,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký báo
10


Đây là công tác trọng tâm trong năm 2015 mà cơ quan Tài Nguyên và Môi
Trường cùng các Ngành liên quan có trách nhiệm giúp UBND các cấp tổ chức
thực hiện theo đúng yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014.

11


1.3. Quy trỉnh kiểm kê đất đai bằng ảnh viễn thám
Chuần bị bản đồ hiện trạng sử
dụng đất

Bước 1: Lấy ảnh viễn
thám

Tinh gọn bản đồ hiện trạng
Chuyển bản đồ hiện trạng thành
file KML/KMZ
Chuyển bản đồ hiệ trạng
KML/KMZ lên Google Earth
Xác định tọa độ góc trái trên và
góc phải dưới của khu vực cần
lấy ảnh
Tải ảnh viễn thám khu vực

Ghép các tấm ảnh riêng biệt
thành một file ảnh chung

Bước 2: Đưa ảnh lên

- Chuẩn bị bản đồ hiện trạng sử dụng đất của năm cần kiểm kê
- Tinh gọn bản đồ hiện trạng
- Chuyển bản đồ hiện trạng thành file KML/KMZ. Bỏi vì bản đồ hiện tại dạng
*.dgn nên không thể tiến hành đưa lên Google Earth. Do đó ta phải chuyển định
dạng lại đưa lên bằng phần mềm Global Mapper 16.
- Chuyển bản đồ sau khi đã đổi định dạng lên Google Earth
- Xác định các góc trái trên và phải dưới để lấy ảnh vùng cần kiểm kê
- Tải ảnh viễn thám khu vực bằng phần mềm Universal Maps Downloader
Bước 2: Đưa ảnh lên bản đồ hiện trạng
- Ghép tất cả các ảnh sau khi tải thành một file ảnh hoàn chỉnh
- Đặt lại hệ tọa độ cho ảnh để việc chồng ảnh khớp với bản đồ
- Xuất ảnh qua định dạng Geo/Tiff
- Đưa file ảnh vào bản đồ hiện trạng
Bước 3: Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa ảnh viễn thám và bản đồ
hiện trạng
- Tạo một file Microstation mới và tham chiếu bản đồ và ảnh viễn thám vào file
này
- Thực hiện khoanh vẽ và tính diện tich phần giống và khác
- Điền vào bản so sánh kết quả kiểm kê giữa bản đồ hiện trãng và ảnh viễn thám
- Tổng hợp diện tích các loại đất và đưa vào biểu 01, 02, 03.
Tiểu kết chƣơng 1
Cơ sở lý luận của kiểm kê đất đai được xây dựng một cách đầy đủ khái
quát về công tác này gồm các khái niệm chung về kiểm kê đất đai, vị trí và vai
trò của kiểm kê trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai, hệ thống phân loại
đất đai hiện nay, hình thức thực hiện kiểm kê, phương pháp kiểm kê, khái quát
công tác kiểm kê đất đai từ Luật đất đai 2003 đến nay. Kiểm kê đất đai là việc
Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực
tế về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai
giữa hai lần kiểm kê. Kiểm kê đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng
được khẳng định và đưa thành một trong những nội dung nhiệm vụ trong quản

nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Bình Chánh là một trong 5 huyện ngoại thành, có tổng diện tích tự nhiên
là 25.255,99 ha, chiếm 12% diện tích toàn thành phố. Huyện có 15 xã và 01 thị trấn;
trong đó Lê Minh Xuân là xã có diện tích lớn nhất với 3.500,20ha (chiếm 13,9%
diện tích tự nhiên huyện) và nhỏ nhất là xã An Phú Tây với 586,57 ha (chiếm 2,3%
DTTN huyện). Nằm về phía Tây của Thành phố, Bình Chánh có vị trí địa lý như
sau:
Tọa độ địa lý: Từ 10037’35” đến10052’29” vĩ Bắc và 106027’43”106052’29”kinh Đông.
Ranh giới hành chính
 Bắc giáp Hóc Môn
 Nam giáp huyện Bến Lức và Cần Giuộc – Tỉnh Long An
 Tây giáp huyện Đức Hòa – Tỉnh Long An
 Đông giáp quận Bình Tân, quận 7, quận 8 và Nhà Bè
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây vào nội thành TP. Hồ Chí Minh, có các trục
đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1, Tỉnh lộ 10, đại lộ Nguyễn Văn
Linh, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước
(Long An), đường cao tốc TP.HCM – Trung Lương nối Bình Chánh nói riêng và
TP. Hồ Chí Minh nói chung với khu vực miền Tây,… tạo cho Bình Chánh trở
thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông
Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng
điểm ở phía Nam.
Bên cạnh đó, với hệ thống sông, kênh, rạch khá phong phú: sông Cần
Giuộc, Ông Lớn, kênh Xáng Đứng, Kênh Xáng Ngang … tạo cảnh quan sông
nước, có ý nghĩa quan trọng, là vùng đệm sinh thái phía Tây của thành phố Hồ
Chí Minh.

15


sông, rạch chính): Phần lớn sông, rạch nằm ở khu vực hạ lưu, nên nguồn nước bị
ô nhiễm do nước thải từ các khu công nghiệp của thành phố đổ về như: nước
đen từ kênh Tàu Hủ, kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Đôi, rạch Nước Lên, rạch
Cần Giuộc…đã ngày càng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp (đặc
biệt là nuôi trồng thuỷ sản) cũng như đối với môi trường sống của nhân dân
trong các khu dân cư. Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối
chế độ thuỷ văn của huyện và nét nổi bật của dòng chảy là sự xâm nhập của thủy
triều.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Bình Chánh
đã nỗ lực khắc phục khó khăn, phát huy nguồn nhân lực, tiềm năng đất đai; thay đổi
diện mạo từ huyện nông nghiệp chuyển sang phát triển công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp đô thị; phấn đấu cơ bản hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ X,
nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã đề ra. Kinh tế của huyện tiếp tục phát triển ổn định, chuyển
dịch cơ cấu đúng định hướng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 19%/năm, đạt
96,9% so với chỉ tiêu Nghị quyết; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân
20,3%/năm; dịch vụ thương mại tăng bình quân 17,2%/năm; sản xuất nông nghiệp
tăng bình quân 4,7%/năm. Thu ngân sách Nhà nước đạt 6,95%/năm. Hoàn chỉnh và
nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn huyện giai đoạn 20162020.
Công nghiệp – thiểu thủ công nghiệp: Hiện nay huyện Bình Chánh có 2 khu
công nghiệp lớn, đó là Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc. Một số nhà máy thuộc công nghiệp
nặng như nhà máy sản xuất thép, bê tông...Các nhà máy công nghiệp nhẹ như sản
xuất phân bón, vật liệu xây dựng, bao bì, dệt. Ước giá trị sản xuất công nghiệp (giá
so sánh 2010) thực hiện đến tháng 4/2016 là 1.694,6 tỷ đồng, tăng 20,3% so cùng kỳ
năm 2015.
Dịch vụ - thƣơng mại: dịch vụ thương mại tăng bình quân 17,2%/năm; sản
xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,7%/năm, trong đó lĩnh vực thương mại chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số giái trị thực hiện. Ước doanh số bán ra thực hiện đến tháng
4/2016 (giá thực tế): 1.346,1 tỷ đồng; tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2015. Ước

cấu kinh tế.
Kết cấu hạ tầng được đầu tư, cơ cấu kinh tế, lao động có sự chuyển dịch tích
cực, phát huy thế mạnh, tiềm lực của địa phương, chất lượng tăng trưởng kinh tế
được cải thiện là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội cho những
năm tiếp theo.
Địa bàn khu quy hoạch có nhiều thế mạnh và tiềm năng cho việc phát triển
thành đô thị.
Tiềm lực lớn về đất đai: Quỹ đất dồi dào đủ khả năng cho việc phát triển đô thị
một cách đồng bộ. Hiện nhiều khu đất nông nghiệp bị nhiễm phèn, năng suất thấp.
Vì thế mà việc chuyển đổi để tổ chức các khu dân cư - khu công nghiệp hoàn chỉnh
là điều cần thực hiện để nâng dần giá trị sử dụng đất.
Tốc độ phát triển đô thị: Đô thị hóa với tốc độ khá nhanh, nhiều dự án đang xúc
tiến đầu tư với quy mô lớn đã trở thành hạt nhân tác động thúc đẩy nền kinh tế phát
triển và là nơi thu hút dân cư từ nội thành ra, góp phần thực hiện chương trình giãn
dân của Thành phố, hiện đại hóa nông thôn.
Phát triển kinh tế: Công nghiệp hiện đang trên đà phát triển, với các khu – cụm
công nghiệp tập trung quy mô lớn đang xây dựng…là nơi thu hút nhiều lao động, tốc
18


độ tăng trưởng kinh tế cao, đây là nhân tố thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội
của huyện.
Cảnh quan môi trường : Hệ thống sông rạch nhiều, cảnh quan thiên nhiên đẹp,
phong phú có thể tận dụng phát triển hệ thống cây xanh kết hợp mặt nước tạo môi
trường thiên nhiên trong lành và thoáng đẹp.
2.2. Thực trạng kiểm kê trên địa bàn huyện Bình Chánh
2.2.1. Hệ thống hồ sơ, tài liệu sử dụng trong kiểm kê đất đai
 Số liệu thống kê đất đai 5 năm gần nhất .
 Số liệu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã hai kỳ trước
đó.

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.1.1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1.1.1.1.2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1.1.1.1.3

Đất trồng lúa nương

LUN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status