đánh giá điều kiện địa chất công trình và đề xuất giải pháp móng cọc cho công trình cầu hộ phõng, thị xã giá rai, tỉnh bạc liêu - Pdf 53

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iii
DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vii
TÓM TẮT........................................................................................................................1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ....................................................................................4
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .......................4
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU .......................................................6
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT .......................................................................................... 8
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 13
2.1. PHƢƠNG PHÁP TÌM KIẾM, THU THẬP TÀI LIỆU .........................................13
2.2. PHƢƠNG PHÁP THỰC ĐỊA ................................................................................13
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG ....................... 14
2.4. PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP, TÍNH TOÁN, XỬ LÍ SỐ LIỆU .......................... 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 16
3.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ..........................................16
3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MÓNG .............................................................................34
3.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN .....................................................................44
Kết luận và kiến nghị .....................................................................................................46
Tài liệu tham khảo .........................................................................................................48

iv


DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
BKAH .......................................................................................... Bán Kính Ảnh Hƣởng
BTCT .................................................................................................Bê Tông Cốt Thép
CTCP .................................................................................................. Công Ty Cổ Phần



DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1. Vị trí khu vực khảo sát ...................................................................................7
Hình 3. 1. Tiết diện bao của nền cọc tại đáy đài ........................................................... 39
Hình 3. 2. Móng khối quy ƣớc ......................................................................................40
Hình 3. 3. Biểu đồ ứng suất ........................................ Error! Bookmark not defined.3

vii


TÓM TẮT
Bài nghiên cứu bao gồm 3 chƣơng với nội dung nhƣ sau:
-

Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu
1.1. Tổng quan về các nghiên cứ trong và ngoài nƣớc
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3. Đặc điểm địa chất khu vực

-

Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Phƣơng pháp tìm kiếm, thu thâp tài liệu
2.2. Phƣơng pháp tham khảo tài liệu
2.3. Phƣơng pháp thực địa
2.4. Phƣơng pháp phân tích thí nghiệm trong phòng
2.5. Phƣơng pháp tổng hợp, tính toán, xử lý số liệu

-

đƣợc chi phí thông qua việc khảo sát địa chất công trình, xác định các chỉ tiêu cơ lý
của đất nền.
Do đó, đề tài tốt nghiệp em chọn lựa là “Đánh Giá Điều Kiện Địa Chất Công
Trình Và Đề Xuất Giải Pháp Móng Cọc Cho Công Trình Cầu Hộ Phòng, Thị xã Giá
Rai, tỉnh Bạc Liêu”.
Cầu Hộ Phòng sau khi hoàn thành sẽ thêm sức tác động thúc đẩy kinh tế vùng.
Điều mà ai cũng thấy là khi cầu Hộ Phòng đƣợc đƣa vào sử dụng sẽ không còn cảnh
“qua sông lụy đò”, tạo điều kiện cho các hoạt động đi lại, buôn bán của ngƣời dân
thuận lợi hơn.
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
 Đánh giá điều kiện địa chất công trình tại khu vực khảo sát (cầu Hộ Phòng, thị
xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu)
 Đề xuất giải pháp móng cọc cho công trình.
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: đặc điểm địa hình – địa mạo, cấu trúc địa chất, điều kiện
thủy văn – địa chất thủy văn, tính chất cơ lý đất nền, các hiện tƣợng địa chất dộng lực
2


công trình có thể xảy ra, điều kiện khai thác thi công, vật liệu xây dựng, tác động môi
trƣờng. Từ các đánh giá trên sẽ đề xuất và tiến hành tính toán giải pháp móng cho
công trình.
Phạm vi nghiên cứu: công trình cầu Hộ Phòng thuộc phƣờng Hộ Phòng, thị xã
Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Độ sâu khảo sát 40m.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp tìm kiếm, thu thập tài liệu.
Phƣơng pháp thực địa.
Phƣơng pháp phân tích thí nghiệm trong phòng.
Phƣơng pháp tổng hợp, tính toán, xử lý số liệu.


1.2.1. Khái niệm điều kiện địa chất công trình
Điều kiện địa chất công trình là tổng hợp các yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng đến
công tác thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình. Các yếu tố đó bao gồm: đặc điểm
4


địa hình – địa mạo, cấu trúc địa chất, điều kiện thủy văn – địa chất thủy văn, tính chất
cơ lý, các hiện tƣợng địa chất động lực công trình có thể xảy ra, điều kiện khai thác thi
công, vật liệu xây dựng, tác động môi trƣờng.
1.2.2. Khái niệm về nền và móng
Nền công trình:
Nền công trình là chiều dày lớp đất, đá nằm dƣới đáy móng, có tác dụng tiếp
thu tải trọng công trình bên trên do móng truyền xuống từ đó phân tán tải trọng đó vào
bên trong nền.
Một cách đơn giản có thể hiểu nền là không gian dƣới đáy móng có giới hạn
bên dƣới. Giới hạn này bắt đầu từ đáy móng và phát triển đến độ sâu Hnc gọi là chiều
sâu nén chặt và đƣợc xác định từ điểu kiện tính lún của móng hay con gọi là bán kính
ảnh hƣởng. Tại độ sâu đó, ứng suất gây lún bằng 1/5 lần ứng suất bản thân đất gây ra.
[2]
Móng công trình:
Móng công trình là một bộ phận kết cấu bên dƣới của công trình, nó liên kết với
kết cấu chịu lực bên trên nhƣ cột, tƣờng… Móng có nhiệm vụ tiếp thu tải trọng từ
công trình và truyền tải trọng đó phân tán xuống nền. [2]
Mặt tiếp xúc giữa đáy móng với nền bắt buộc phải phẳng và nằm ngang (không
có độ dốc). Mặt này đƣợc gọi là đáy móng. Khoảng cách từ đáy móng tới mặt đất tự
nhiên gọi là chiều sâu chôn móng.
1.2.3. Phân loại nền, móng công trình
 Phân loại nền
Có 2 loại nền là nền thiên nhiên và nền nhân tạo
 Nền thiên nhiên: Là nền đất với kết cấu tự nhiên, nằm ngay sát bên dƣới móng

xuống và sau là giai đoạn đổ bê tông. Cọc khoan nhồi có sức chịu tải lớn nên thƣờng
đƣợc sử dụng cho các công trình cao tầng từ 30-50 tầng.
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,
nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực nam của Việt Nam với diện tích đất tự nhiên
là 2570km2. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc

6


giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông
Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 56km.
Tọa độ địa lý của tỉnh Bạc Liêu:


Điểm cực Bắc ở vĩ độ 9o37’00’’ Bắc tại xã Vĩnh Lộc A, huyện Hồng Dân



Điểm cực Nam ở Vĩ độ 9o00’00’’ Bắc tại thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải



Điểm cực Tây ở Kinh độ 105o15’00’’ Đông tại xã Tân Thạnh, thị xã Giá Rai



Điểm cực Đông ở Kinh độ 105o52’30’’ Đông tại xã Hƣng Thành, huyện Vĩnh Lợi

Hình 1. 1. Vị trí khu vực khảo sát

dƣới sự chỉ đạo của Hoàng Ngọc Kỉ (1980 – 1989) và Nguyễn Ngọc Hoa (1989 –
1991).
Nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng và hiệu quả khi sử dụng tờ bản đồ, Cục
Địa Chất Việt Nam đã giao cho liên đoàn Địa chất 6 tiến hành hiệu đính toàn bộ loạt tờ
Đồng bằng Nam Bộ theo một quy định do Cục ban hành, với sự trình bày các dữ kiện
cơ bản về tài nguyên khoáng sản lên bản đồ địa chất. Việc hiệu đính bao gồm cả việc
bổ sung các tài liệu mới thu thập trong những năm gần đây về mặt địa chat và tìm
kiếm khoáng sản, cũng nhƣ các tài liệu về tai biến địa chất và công trình văn hóa đã
đƣợc xếp hạng.
Việc hiệu đính loạt tờ Đồng bằng Nam Bộ đƣợc tiến hành trong những năm
1992 – 1993 do Nguyễn Xuân Bao chủ biên.
8


1.4.2. Đặc điểm địa tầng
Tại khu vực Bạc Liêu có sự hiện diện của các hệ tầng đƣợc thể hiện trong bảng
1.1 dƣới đây

Bảng 1. 1. Đặc điểm địa tầng khu vực Bạc Liêu
Holocene thƣợng

Trầm tích sét bột, có di
tích thực vật, than bùn
(abQIV32)

Trầm tích sông – đầm
lầy (abQIV32)
Holocene thƣợng phần
dƣới


Hệ tầng Năm Căn
(N22nc)
Hệ tầng Cần Thơ (N21ct)

9


Riêng tại khu vực khảo sát (Cầu Hộ Phòng, thị xã Giá Rai) chỉ thấy xuất hiện
trầm tích sét bột, có di tích thực vật, than bùn (abQIV32)
Đặc điểm trầm tích sét bột, có di tích thực vật, than bùn (abQIV32):
Lộ trên mặt thành một dải hẹp ở phía Bắc Giá Rai – Bạc Liêu, trong các lỗ
khoan gặp phổ biến ở độ sâu 1 – 2m trở xuống.
Hệ tầng bao gồm: sét, bột màu xám, xám phớt nâu chứa ít tàn tích thực vật và
các mảnh vỏ sò, ốc. Trong mặt cắt gặp phong phú Foraminifera: Ammonia sp.,
A.annectens, Asterorotalia pulchella, A.multispinosa. Các bào tử phấn hoa gồm:
Polypodiaceae gen. sp., Lygodiaceae gen sp., Cystopteris sp., Rhyzofora sp.,
Sonneratia sp., Palmac gen. sp.,
Bề dày trầm tích thay đổi 10 – 15m.
1.4.3. Các thành tạo xâm nhập
1.4.3.1. Phức hệ Hòn Khoai (

T3hk)

Các đá của phức hệ đƣợc chia làm 2 pha: pha xâm nhập và pha đá mạch.
Pha 1 ( T3hk1): gồm granodiorite biotite horblend, granodiorite biotite hạt nhỏ
và vừa. Chiếm phần lớn diện tích các đảo Hòn Khoai và Hòn Đá Bạc. Thành phần
khoáng vật: plagioclase (30 – 40%), feldspar kali (7 – 28%), thạch anh (20 – 28%),
biotite (5 – 10%), horblend (0 – 6%). Trong thành phần khoáng vật phụ có apatite,
hiếm hơn có zircona. Trong các mẫu giã đãi còn có magnetite, ilmenite, ít hơn có rutil,
anatas, zirtholite.

nhỏ. Cấu tạo khối, kiến trúc diabase. Thành phần khoáng vật: plagioclase (60 – 70%),
clinopyroxene cùng các sản phẩm biến đổi của nó: chlorite, carbonate… (20 – 30%),
thạch anh (nhỏ hơn 5%), feldspar kali (1%).
Plagioclase có hình dạng que dài kích thƣớc nhỏ hơn 1mm, có thành phần
andesine – Labrador, đôi khi cấu tạo dạng đới, ở phần nhân bị biến đổi mạnh: epidote
và carbonate hóa.
Pyroxene xiên đơn thƣờng lấp vào khoảng trống giữa các que plagioclase và bị
biến đổi carbonate hóa, chlorite hóa mạnh.
Tuổi của phức hệ đƣợc giả định là Paleogen bởi xâm nhập này xuyên cắt hầu
hết các thành tạo địa chất trƣớc Kainozoi thấy đƣợc ở nhiều nơi.
1.4.4. Kiến tạo
1.4.4.1. Vị trí kiến tạo
Vùng Cà Mau – Bạc Liêu thuộc phần rìa Tây Nam bồn trũng Kainozoi Cửu
Long, phát sinh và phát triển trên miền vỏ lục địa hình thành vào Paleozoi muộn –
Mesozoi sớm Mƣờng Tè – Tây Campuchia và lớp phủ trầm tích – phun trào rìa lục địa
tích cực Mesozoi sớm.

11


1.4.4.2. Kiến trúc sâu
Theo tài liệu trọng lực, trong phạm vi cùng Cà Mau – Bạc Liêu có độ sâu bề
mặt Moho đạt tới 30 -32km với chiều sâu dần từ đông sang tây. Bề mặt Conrad sâu
hơn 14km và sâu dần từ đông sang tây. Trong lúc đó bề mặt móng kết tinh nông hơn
4km với phƣơng sâu dần từ tây sang đông, đƣợc hình thành trong bồn tách giãn giữa
các vòm nâng kiến tạo.
Cũng cần lƣu ý rằng trầm tích Oligocen – Pliocen trong phạm vi tờ Cà Mau –
Bạc Liêu chƣa gặp, song theo bình đồ cấu trúc vùng theo phƣơng kéo dài đông bắc –
tây nam của địa hào Sóc Trăng thì chúng có thể gặp ở khu vực Bạc Liêu, đông Cà Mau
với bề dày 100 – 200m.

Các tài liệu thí nghiệm hiện trƣờng, trong quá trình nghiên cứu đã thu thập đƣợc

4 hố khoan trên cạn và đƣợc kí hiệu theo thứ tự HK01, HK02, HK05, HK06 và 2 hố
khoan dƣới nƣớc HK03 và HK04 (bao gồm Hình trụ hố khoan, Sơ đồ bố trí hố
khoan, Mặt cắt địa chất công trình).
 Đề án địa chất Điều tra đánh giá nguồn nƣớc dƣới đất vùng thị xã Bạc Liêu,
2004 (Liên đoàn Địa chất Thủy văn – Địa chất Công trình miền Nam).


Hƣớng Dẫn Đồ Án NỀN và MÓNG, Nhà xuất bản xây dựng. (Nguyễn Văn
Quảng, Nguyễn Hữu Kháng).

 TCVN 10304 : 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
 Luận văn Đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ cho thi công dự án căn
hộ Feliz En Vista quận 2 (La Tấn Nguyên)
2.2. PHƢƠNG PHÁP THỰC ĐỊA
 Tiến hành đến khu vực khảo sát để quan sát, ghi chép nhật kí hiện trƣờng, lấy
mẫu và thực hiện các thí nghiệm hiện trƣờng, quan trắc mực nƣớc dƣới đất.
Công tác hiện trƣờng đƣợc tiến hành trong 8 ngày (14/05/2016 đến 26/05/2016)
bởi Công ty TNHH Đầu tƣ VTCO và tuân theo các tiêu chuẩn sau:
-

TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò địa chất công trình

-

14TCN 187:2006 – Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa
chất công trình

-

định Ghi chú

(m)

1

HK01

1020105

544761

0.00

Trên cạn

2

HK02

1020091

544767

0.00

Trên cạn

3


6

HK06

1019981

544781

0.00

Trên cạn

Dƣới
nƣớc
Dƣới
nƣớc

Khối lƣợng thực hiện: tiến hành khoan 6 hố khoan gồm: 4 hố trên cạn (mỗi hố
khoan sâu 30m) và 2 hố dƣới nƣớc (1 hố khoan sâu 34m và 1 hố khoan sâu 40m). Kí
hiệu từ HK01 đến HK06. Vị trí hố khoan đƣợc bố trí trong sơ đồ vị trí hố khoan (PL).
Tổng khối lƣợng khoan là 194.0m với 97 mẫu đất đƣợc lấy tại hiện trƣờng.
 Thí nghiệm hiện trƣờng
Tiến hành thí nghiệm đóng SPT theo TCVN 9351:2012 – Đất xây dựng –
Phƣơng pháp thí nghiệm hiện trƣờng – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Thí nghiệm
đƣợc tiến hành với tần suất 2m/ thí nghiệm. Tổng số lần thí nghiệm là 97 lần.
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
Đƣợc tiến hành bởi CTCP LAS92 và đƣợc tiến hành theo các tiêu chuẩn sau:
-

Thành phần hạt đƣợc xác định bằng phƣơng pháp rây kết hợp với


Hệ số nén lún a (cm2/kG) xác định bằng cách nén không nở hông, sơ
đồ biểu diễn dƣới dạng đƣờng cong nén chặt giữa hệ số rỗng và tải
trọng tƣơng ứng (TCVN 4200:2012).

-

Cƣờng độ kháng nén nở hông tự do qu đƣợc thực hiện theo thí
nghiệm nén nở hông tự do (ASTM D 2166)

Khối lƣợng công việc
-

Độ ẩm : 97 mẫu

-

Dung trọng: 97 mẫu

-

Thành phần hạt : 97 mẫu

-

Chảy dẻo : 97 mẫu

-

Nén không nở hông : 97 mẫu

Bạc Liêu có địa hình khá bằng phẳng, không có đồi, núi chính vì lẽ đó cũng
không có các chấn động địa chất lớn. Địa hình chủ yếu là đồng bằng, sông rạch
và kênh đào chằng chịt.
Bạc Liêu thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn các rừng chủ yến nhƣ rừng
tràm, chà là, giá, cóc, lâm vồ,... Bên dƣới là thảm thực vật gồm cỏ và các loài dây leo.
Rừng Bạc Liêu có 104 loài thực vật, 10 loài thú nhỏ, 8 loài bò sát,...
3.2.2. Cấu trúc địa chất
Từ mặt đất đến độ sâu khảo sát 40m có 7 lớp đất chính đƣợc đánh số 1, 2, 3, 4,
5, 5a, 6 với các đặc điểm sau:
Lớp đất số 1:
Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy. Lớp đất này xuất hiện ở tất cả các hố
khoan, có bề dày thay đổi từ 13.0m (HK03) đến 18.8m (HK01), cao độ của đáy lớp
thay đổi từ -20.20m (HK01) đến -17.50m (HK03), phân bố ngay dƣới lớp đất san lấp.
Đây là lớp đất có tính nén lún cao và sức chịu tải thấp, không thuận lợi cho việc xây
dựng công trình.
Lớp đất số 2:
Sét, sét pha, màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Lớp đất này xuất
hiện ở tất cả các hố khoan, có bề dày thay đổi từ 4.7m (HK03) đến 7.5m (HK05), cao
độ của đáy lớp thay đổi từ -27.00m (HK05 và HK06) đến -22.20m (HK03), số búa

16


SPT từ 10 đến 19, phân bố ngay dƣới lớp đất số 1. Đây là lớp đất có tính nén lún và
sức chịu tải trung bình, tƣơng đối thuận lợi cho việc xây dựng công trình nhỏ và vừa.
Các lớp đất số 3, số 4 và số 5a:
 Lớp đất số 3: Sét, sét pha, màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Lớp
đất này chỉ xuất hiện từ hố khoan HK02 đến HK06, có bề dày thay đổi từ 3.0m
(HK05 và HK06) đến 7.8m (HK03), cao độ của đáy lớp thay đổi từ -30.00m
(HK05 và HK06) đến -27.00m (HK05) và chƣa khống chế hết bề dày lớp ở các

có chiều dài 103km, trung bình sâu 3 – 4m và chảy qua các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu,
Sóc Trăng.
Tại vị trí khảo sát, mực nƣớc ngầm đƣợc xác định sau khi kết thúc công tác
khoan khảo sát ít nhất 24 giờ, kết quả đo đƣợc cho thấy mực nƣớc ngầm tại khu vực
thay đổi từ -0,5m ở hố khoan HK02 đến -1,3m ở hố khoan HK01 (theo độ cao giả
định) và thay đổi theo mùa trong năm.
 Địa chất thủy văn
Theo Đề án địa chất Điều tra đánh giá nguồn nƣớc dƣới đất vùng thị xã Bạc
Liêu thì Bạc Liêu có 6 tầng chứa nƣớc lỗ hổng, trong đó có 4 tầng chứa nƣớc nhạt có
thể thăm dò khai thác: Pleistocen trung-thƣợng (qp2-3), Pleistocen hạ (qp1), Pliocen
trung (n22) và Pliocen hạ (n21)
3.2.3.1. Tầng chứa nƣớc Pleistocen trung – thƣợng (qp2-3)
Tầng chứa nƣớc này phân bố rộng rãi, lộ ra trên mặt tại miền Đông Nam Bộ,
TPHCM, phía Bắc và Tây Bắc tỉnh Long An, Tri Tôn (An Giang) và đảo Phú Quốc
với diện tích khoảng 3250km2. Chiều sâu mái tầng chứa nƣớc thay đổi từ 20m đến
40m ở vùng ven rìa (Long An, TPHCM, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu
và Cà Mau) đến 50m và 60m ở trung tâm (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ,
Sóc Trăng) và sâu nhất ở Bình Minh – Vĩnh Long. TCN Pleistocen trung thƣợng bao
gồm các thành tạo trầm tích sau đây:
-

Các trầm tích Pleistocen thƣợng tầng Củ Chi qp1-2 gồm cát, cuội sỏi lẫn nhiều
sét kaolin, tƣơng đƣơng hệ tầng Mộc Hóa ở Trung Nam Bộ và hệ tầng Long Mĩ
ở Tay Nam sông Hậu.

-

Các trầm tích Pleistocen trung-thƣợng qp2-3 bao gồm hệ tầng Long Toàn ở vùng
trũng sâu trung tâm, hệ tầng Rạch Giá ở Tây Nam Bộ, hệ tầng Thủy Đông ở
18

Đồng Nai, diện tích khoảng 600km2. Phần còn lại phía Nam bị phủ bởi các trầm tích
trẻ hơn. Các trầm tích này có nguồn gốc sông là chủ yếu, thành phần thạch học gồm
cát, cuội, sỏi rời rạc (ở vùng lộ có lẫn sét kaolin). Riêng ở khoảng mũi Cà Mau trầm
tích có nguồn gốc biển và ven bờ, thành phần hạt mịn chiếm ƣu thế.
TCN có mái nghiêng dần từ các vùng rìa phía Bắc, Đông và Tây đến phía Đông
Nam, độ sâu mái từ 40m đến 50m ở Sài Gòn, Châu Đốc, Hà Tiên; từ 80m đến 100m ử
rạch Giá, Long Xuyên, Tân Thạnh, Bến Lức; từ 150m đến 200m ở Bến Tre, Vĩnh
Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
TCN Pleistocen hạ (qp1) ở Bạc Liêu:
-

Nguồn lộ xuất hiện trong thung lũng sông, bên sƣờn các mƣơng xói, chảy thành
dòng hoặc thấm rỉ dạng chum. Giếng đào thƣờng gặp mực nƣớc sâu từ 1m đến
3m.
19


-

Nƣớc có độ pH từ 5 đến 7. Độ cứng nhỏ hơn 1,5meq/l, loại hình nƣớc thƣờng
gặp là HCO3-Cl-Na, Cl-HCO3-Na(Ca) và Cl-Na. Trong hầu hết mẫu nƣớc đều
gặp các hợp chất NO2- và NO3-, nguồn nhiễm bẩn từ các khu dân cƣ và phân
bón.

-

TCN phân bố ở độ sâu từ 130m đến 150m, bề dày từ 80m đến 100m. Các lỗ
khoan khai thác ở Giá Rai có tỉ lƣu lƣợng đạt từ 0,33 đến 1,22l/s.m.

-

và thoát ra phía miền Tây. TCN thuộc dạng phục hồi trữ lƣợng khi khai thác (đƣợc bổ
sung nƣớc nhật), nhƣng thực tế nƣớc dịch chuyển rất chậm, mực nƣớc thay đổi theo
mùa và chịu ảnh hƣởng của thủy triều.
Mẫu phân tích C14 của nƣớc dƣới đất cho thấy tuổi của nƣớc có xu hƣớng già
dần từ Đông sang Tây Nam Bộ và từ Bắc xuống Nam.
3.2.4. Tính chất cơ lí
Cƣờng độ tiêu chuẩn của lớp đất nền đƣợc tính dựa theo công thức
(3.1)

Rtc= m(Ah+Bb)γ + Dc
Trong đó

A, B, D: các hệ số tra bảng dựa trên góc ma sát trong Φ của lớp đất.(Phụ lục)
m: hệ số điều kiện làm việc (m=1)
h, b: lần lƣợt là chiều rộng và chiều sâu của móng.(h, b lấy bằng 1)
γ: dung trọng tự nhiên của lớp đất (g/cm2)
c: lực dính của lớp đất (kG/cm2)
Bảng 3. 1. Cƣờng độ tiêu chuẩn của các lớp đất nền
Lớp đất

Φ
độ

γ
A

B

D



0.227

1.927

4.404

1.92

0.44

6.0734

3

9o46'

0.177

1.717

4.153

1.94

0.26

4.7541

4


5

13o5'

0.289

2.166

4.685

1.96

0.51

7.2012

6

23o24'

0.717

3.786

6.439

1.92

0.176


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status