MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của ĐATN ...................................................................................... 2
2.
Mục tiêu của ĐATN........................................................................................... 2
3.
Nội dung và Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ...................... 4
Các nghiên cứu trong nƣớc .......................................................................................... 4
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ - XÃ HỘI ......................................................... 5
1.2.2. Đặc điểm địa lý .................................................................................................. 5
1.2.3. Kinh tế ............................................................................................................... 6
1.2.4. Xã hội ................................................................................................................ 6
1.3. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................. 7
1.3.1. Địa tầng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................ 7
1.3.2. Địa chất công trình........................................................................................... 11
1.3.3. Địa chất thủy văn ............................................................................................. 12
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 15
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU ........................................................... 15
2.2. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN .......................................................................... 15
2.2.1. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc khoan nhồi................................................... 15
: Sức chịu tải
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
ĐCCT
: Địa chất công trình
ĐCTV
: Địa chất thủy văn
ĐATN
: Đồ án tốt nghiệp
HK
: Hố Khoan
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị Ks theo B.M.Das, 1984 .................................................................... 19
Bảng 2.2 Bảng tra hệ số áp lực ngang Ks ................................................................... 19
Bảng 2.3 Hệ số Ks theo Sowers.................................................................................. 19
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong đó, Chƣơng 1 sẽ trình bày các nội dung về tổng quan các nghiên cứu liên
quan đến đề tài. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, cũng nhƣ đặc điểm địa chất tại khu vực
nghiên cứu. Chƣơng 2 trình bày chi tiết các phƣơng pháp duôc sử dụng để giải quyết
các mục tiêu đặt ra trong đồ án này. Chƣơng 3 là chƣơng đánh giá điều kiện địa chất
công trình của khu vực nghiên cứu và tính sức chịu tải của cọc khoan nhồi cho công
trình Vinhome Golden River.
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của ĐATN
Tốc độ phát triển đô thị hóa ngày càng cao, nhu cầu xây dựng các công trình cao
tầng nhằm tiết kiệm diện tích bề mặt sử dụng đƣợc đặt ra. Các giải pháp móng sâu đã
mang lại hiệu quả tốt nhất về tính ổn định và lợi ích kinh tế trong vấn đề này. Quận 1
có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi cho việc xây dựng các cơ quan, các trung tâm
thƣơng mại, các tòa nhà, cao ốc chọc trời. Trên đà phát triển không ngừng này, vấn đề
xây dựng càng đƣợc chú trọng đầu tƣ. Chính vì thế, việc đánh giá điều kiện địa chất
công trình và tính toán thiết kế cọc khoan nhồi để phục vụ cho công tác xây dựng các
tòa nhà cao tầng là một vấn đề cần thiết và cấp bách cần đƣợc nghiên cứu để đảm bảo
cho các công trình khi xây dựng đƣợc an toàn, ổn định và tiết kiệm chi phí nhất có thể.
Trên cơ sở phân tích tầm quan trọng của việc lựa chọn móng cho các công trình có tải
trọng lớn, đề tài “đánh giá điều kiện địa chất công trình và tính toán sức chịu tải của
cọc khoan nhồi công trình vinhomes golden river q1, tp.hồ chí minh” đƣợc lựa chọn
+ Về thời gian : Từ ngày 22/08/2017 đến ngày 01/12/2017
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đồ án này phƣơng pháp nghiên cứu chính đƣợc sử dụng để đánh giá điều
kiện địa chất công trình và tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi là phƣơng pháp
tham khảo tài liệu và phƣơng pháp xử lý số liệu.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
Các nghiên cứu trong nƣớc
Trong những năm gần đây, vấn đề về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy
văn của khu vực TP.HCM đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc quan tâm và thu
đƣợc những kết quả tƣơng đối thống nhất về điều kiện địa chất công trình của các khu
vực trong nội thành TP.HCM. Cụ thể có các nghiên cứu nhƣ Nguyễn Việt Kỳ, Nguyễn
Mạnh Thủy. Hiện tƣợng lún bề mặt do khai thác nƣớc dƣới đất và biện pháp quan trắc
lún tại TP. HCM. Tạp chí phát triển khoa học công nghệ ĐHQG TP. HCM 1998. Đậu
Văn Ngọ, Nguyễn Việt Kỳ. Giải pháp móng cọc khoan nhồi đƣờng kính nhỏ cho nhà
cao tầng khu vực TP. HCMTạp chí phát triển khoa học công nghệ ĐHQG TP. HCM
11/2003.
Các nghiên cứu ngoài nƣớc
Những tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đầu tiên trên thế giới đƣợc ban hành ở Mỹ vào
những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 20, năm 1910 ACI đƣa ra "Standard Building
Regulations for the Use of Reinforced Concrete" còn “Standard Specification for
Quận 1 có diện tích là 7,7211 Km2, dân số 197,494 ngƣời(2017). Trụ sở ủy ban
nhân dân Quận 1 đặt tại 49 đƣờng Lê Duẩn, phƣờng Bến Nghé, Quận 1.
Điều kiện tự nhiên
Khí hậu của TP.HCM
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan cũng nhƣ một số tỉnh Nam Bộ khác, Thành
phố Hồ Chí Minh không có các mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt. Nhiệt độ cao đều và
mƣa quanh năm(mùa khô mƣa ít). Trong năm Thành Phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là
biến thể của mùa hè: mùa mƣa-mùa khô rõ rệt. Mùa mƣa đƣợc bắt đầu từ tháng 5 đến
tháng 11(khí hậu nóng ẩm,nhiệt độ cao, mƣa nhiều). Còn mùa khô từ tháng 12 tới
tháng 4 năm sau. Trung bình Thành Phố Hồ Chí Minh có 160 đến 270 giờ nắng trong
một tháng. Nhiệt độ trung bình 27 0C. Lƣợng mƣa trung bình của thành phố đạt
1.949mm/năm. Trên phạm vi không gian thì lƣợng mƣa thành phố Hồ Chí Minh phân
bố không đều, khuynh hƣớng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc. Các quận nội thành
và các huyện phía bắc có lƣợng mƣa cao hơn các khu vực còn lại.
Địa hình Quận 1
Với địa hình cao hơn mực nƣớc biển từ 2 – 6m, Quận 1 là vùng đất tƣơng đối
thấp. Dọc theo bờ sông Sài Gòn và Rạch Bến Nghé đƣợc hình thành một nền đê tự
nhiên do phù sa mới, màu mỡ bù đắp suốt mấy mƣơi thế kỷ qua, thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế, xây dựng mạng lƣới giao thông thuận lợi, góp phần tạo nên sự phát
triển về xã hội.
1.2.3. Kinh tế
Kinh tế Quận 1 trong thời gian qua tiếp tục phát triển mạnh, đƣợc xem là nơi sầm
uất và có mức sống cao nhất của thành phố. Ƣớc thu ngân sách của Quận 1 năm 2015
là 6.045 tỷ đồng so với chỉ tiêu đƣợc giao là 4.500 tỷ đồng ( tăng 34% ).
Với các dự án lớn đã và đang đƣợc xây dựng nhƣ: tuyến đƣờng sắt Sài Gòn –
Metro, Vinhomes central park... thì trong tƣơng lai Quận 1 hứa hẹn sẽ phát triển hơn
nữa.
1.2.4. Xã hội
Cơ cấu dân cƣ Quận 1 chuyển dịch theo hƣớng phù hợp với đặc điểm của một
Quận trung tâm thành phố. Bên cạnh trên 20.000 cán bộ công chức (tại chức và hƣu
Hệ Jura – thống trên, kreta – thống dƣới (J3K1)
Điệp Long Bình xây dựng trên cơ sở hệ tầng Long Bình do Bùi Phú Mỹ xác lập
(1983) khi nghiên cứu trầm tích phun trào lộ ra ở Long Bình (Thủ Đức), Châu Thới,
Bình An, Cửu Long.
Qua công tác đo vẽ bản đồ 1/50.000 thành phố Hồ Chí Minh với một số mặt cắt
đầy đủ, đã xây dựng điệp Long Bình (J3-K1Lb) gồm 2 tập.
7
Tập dƣới (tập 1) thành phần thạch học chủ yếu là Andesit và tuff của chúng.
Chiều dày khoảng 340m.
Tập trên (tập 2) phiến sét màu đen phân dải, cát bột kết chƣa tuff màu nâu đỏ.
Chiều dày khoảng 12-30m.
Giới KAINOZOI
Hệ Neogen – thống Miocene – phụ thống trên
Hệ tầng Bình Trƣng (N13Bt) đƣợc xác lập trên cơ sở phát hiện hệ tầng trầm tích
ở độ sâu 108-127m . tại lỗ khoan 820 (xã Bình Trƣng, Huyện Củ Chi), trầm tích hệ
tầng Bình Trƣng phủ không chỉnh hợp lên đá phun trào Điệp Long Bình (J3-K1 Lb),
quan sát thấy ở lỗ khoan 820 và 808. Hệ tầng Bình Trƣng có bề dày không lớn, chỉ
khoảng 10-20m.
Hệ neogen – thống pliocene – Phụ thống dƣới (N21)
Hệ tầng Nhà Bè (N21nb) (Bùi Phú Mỹ, năm 1983) có diện tích phân bố khá rộng
ở độ sâu 200m. Hầu hết các lỗ khoan đều có gặp (trừ vùng nâng Thủ Đức), đƣợc đặc
trƣng bởi các trầm tích lục địa hạt thô gồm các bột sét, cuộc sỏi, các thành tạo của hệ
tầng Nhà Bè (N21nb) phủ không chỉnh hợp lên các thành tạo của Điệp Long Bình (J3K1lb) và hệ tầng Bình Trƣng (N21nb), quan sát đƣợc ở lỗ khoan 12, 808, và 812.
Bề dày của hệ tầng này thay đổi từ 15m (LK801) đến 113m (LK821), trung
bình là 90m.
Hệ Neogen – thống pliocene – phụ thống trên (N22)
Điệp Bà Miêu (N22bm) đƣợc xây dựng trên cơ sở hệ tầng Bà Miêu tuổi Pliocene
Các trầm tích biển: phân bố ở Tây Bắc Củ Chi và Cần Giờ.
Hệ đệ tứ - Thống Pleistocene – Phụ Thống trên (Q13)
Hệ tầng Củ Chi (Q13cc) – trƣớc đây gọi là hệ tầng Củ Chi (Lê Đức An, 1981),
đƣợc xây dựng trên cơ sở mặt cắt vết lộ cầu Trệt (xã An Phú, Củ Chi), mặt cắt địa chất
LK805 (ấp Cây Sộp, xã Nhuận Đức, Củ Chi), mặt cắt LK813 (ấp Bà Tiến, An Lạc,
Bình Chánh). Những tài liệu mới thu thập đƣợc cho thấy rằng tầng Củ Chi có hai kiểu
nguồn gốc chính, trầm tích sông và trầm tích biển, với thành phần là cát sạn sỏi màu
xám. Hệ tầng Củ Chi (Q13cc) nằm không chỉnh hợp trên các lớp cát màu vàng, tím của
tầng Thủ Đức (Q12-3tđ) và bị các trầm tích của tầng Bình Chánh (Q11-2bc) phủ không
chỉnh hợp lên trên. Bề dày tầng Củ Chi là 10-25m.
Các thành tạo Holocene:
Các thành tạo Holocene phủ kiens hầu nhƣ toàn bộ tầng nghiên cứu, do vị trí địa lý
của vùng hầu nhƣ các trầm tích Holocene của vùng đều có nguồn gốc sông biển hỗn
hợp.
9
Trầm tích Holocene còn quen gọi là phù sa mới thƣờng có màu xám đen, xám nâu,
thành phần á cát, á sét, sét bùn,… đặc biệt là nhiều vật liệu hữu cơ.
Trầm tích Holocene dưới giữa (Q21-2):
Tầng Bình Chánh (Q21-2bc) – đƣợc Bùi Phú Mỹ và Nguyễn Đức Chung xác lập
năm 1983 gồm hệ lớp Bình Chánh tuổi Holocene sớm (Q11bc) và hệ lớp Thái Mỹ tuổi
Holocene giữa (Q22tm). Tầng Bình Chánh phân bố chủ yếu ở huyện Bình Chánh, Nam
Hóc Môn và một diện tích hẹp ở Củ Chi, Thủ Đức, Nhà Bè. Trầm tích tầng Bình
Chánh (Q21-2bc) chủ yếu là hạt mịn, thành phần chủ yếu gồm sét, bột, cát, sạn.
Tầng Bình Chánh nằm không chỉnh hợp lên trên tầng Củ Chi (Q13cc) và phía trên
bị tầng Cần Giờ (Q22-3cg) phủ chỉnh hợp lên. Gồm 3 kiểu nguồn gốc:
Trầm tích nguồn gốc sông (aQ21-2bc): mặt cắt địa chất LK543a (ấp Xóm Trƣớc, xã
An Phú, Củ Chi).
Trầm tích nguồn gốc biển (mQ21-2bc): mặt cắt địa chất LK812 (ấp chợ Đệm, xã
- Trầm tích nguồn gốc sông biển (am Q23). Lắng đọng trong các lòng kênh rạch ở
Nhà Bè.
- Trầm tích nguồn gốc đầm lầy sông (ba Q23) phân bố hạn chế ở trũng Lê Minh
Xuân.
- Trầm tích nguồn gốc đầm lầy biển (bm Q23) phân bố rộng rãi ở Cần Giờ.
- Trầm tích biển (m Q23) phân bố ở vùng cửa sông Đồng Nai, sông Ngã Bảy, bãi
cát ở Cần Giờ.
1.3.2. Địa chất công trình
Lịch sử nghiên cứu địa chất công trình
Trƣớc năm 1975
Việc nghiên cứu địa chất công trình khu vực không đƣợc tiền hành, mặc dù việc
điều tra địa chất công trình cho các công tác xây dựng cụ thể đƣợc tiến hành rộng rãi.
Cũng có thể một vài nhà chuyên gia đã tổng kết và hệ thống hóa các tài liệu khảo sát
đó nhƣng nói chung không mấy ngƣời quan tâm đến lĩnh vực này. Nhƣng ngƣợc lại,
với các nƣớc phƣơng Tây rất chú ý đến lĩnh vực này.
Sau năm 1975
Công tác điều tra, khảo sát địa chất công trình đã đƣợc đẩy mạnh trên quy mô
lớn, phục vụ cho việc xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng và dầu khí, thủy
lợi, thủy điện, giao thông...Nhịp độ phát triển công tác xây dựng đã làm phát sinh nhu
cầu về thông tin tổng hợp các điều kiện địa chất công trình của các vùng lãnh thổ khác
nhau trong và xung quanh thành phố. Để đáp ứng các đòi hỏi, đã có nhiều cơ quan,
viện, phân viện, các trƣờng đại học và các cán bộ chuyên môn tiến hành khảo sát hoặc
11
tổng hợp tài liệu cho nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên địa bàn thành phố với các tỷ
lệ khác nhau.
Năm 1980: Nguyễn Thanh đã lập bản đồ địa chất công trình trên lãnh thổ Việt
Nam tỷ lệ 1:2.500.000 phục vụ cho quy hoạch và phát triển kinh tế. Viện khoa học xây
dựng và Ủy ban xây dựng nhà nƣớc lập đề cƣơng nghiên cứu đặc trƣng cơ lý của đất
600.000m3/ngày. Năm 1969-1975: Anderson.HR, Nguyễn Đình Viễn và Trịnh Thanh
Phát có bài: “Phát hiện nƣớc ngọt ở vung sát Duyên Hải”. Năm 1970: Burgh.JA, Đào
Duy và Rusmussan viết về kết quả khảo sát và bơm hút nƣớc thí nghiệm tại trung tâm
huấn luyện Quang Trung-Gò Vấp.
Ngoài ra Rusmussan còn có bài viết về: “Tiềm năng nƣớc dƣới đất châu thổ
sông MeeKong”, trong đó đã phát họa những nét khái quát về điều kiện địa chất thủy
văn bao trùm cả thành phố, rút ra những nhận xét về triển vọng nƣớc và có những kiến
nghị về cách khai thác sử dụng hợp lý. Nhìn chung số lƣợng nghiên cứu không nhiều,
mang tính chất sơ lƣợc, thiếu hệ thống, do việc đầu tƣ trong chế độ cũ khiến cho khó
có thể có những công trình nghiên cứu dày hơn và có hệ thống hơn trong lĩnh vực này.
Theo kỹ sƣ Bùi Đình Khoa (Liên hiệp xí nghiệp khảo sát xây dựng 4) thì lỗ khoan đầu
tiên đƣợc khoan tại Sài Gòn là lỗ khoan khai thác nƣớc tại Tân Sơn Nhất (1907) với
chiều sâu 15m, lƣu lƣợng 4600m3/ngày. Trong khoảng 34 năm từ năm 1932 đến năm
1966 có ít nhất 35 lỗ khoan khai thác nƣớc đƣợc thực hiện trong phạm vi thành phố
Hồ Chí Minh. Lỗ khoan sâu nhất 52m, lỗ nông nhất 17m. Với lƣu lƣợng trung bình
3100m3/ngày. Trong số này có hơn 10 lỗ khoan hiện vẫn đang hoạt động. Đáng kể
nhất trong việc nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn là công tác khảo sát nguồn
nƣớc ngầm Hóc Môn để cung cấp nƣớc cho thành phố Sài Gòn thay cho nguồn nƣớc
cũ ở gần mặt đất ngày càng giảm chất lƣợng do khai thác quá mức cho phép, trƣớc
tình hình dân số ngày càng đông thì đây là một công tác điều tra cơ bản, đƣợc tiến
hành khá nghiêm túc và đạt đƣợc kết quả nhất định trong việc đánh giá tiềm năng nƣớc
dƣới đất vùng Hóc Môn.
Cơ sở phân chia tầng nƣớc
Khi phân chia các phân vị địa tầng cần chú ý 2 đặc điểm chính sau đây :
+ Đặc điểm địa chất thủy văn: Dạng tồn tại nƣớc dƣới đất, mức độ chấu nƣớc, đặc
điểm thủy hóa, đặc điểm động thái, tính chất thủy lực, miền cung cấp, vận động và
thoát của nƣớc dƣới đất.
+ Đặc điểm địa chất: Tuổi địa chất, điều kiện nguồn gốc thành tạo, thành phần đất
đá chứa nƣớc. Phức hệ địa chất chứa nƣớc liên tục, không bị gián đoạn địa tầng hoặc
ngƣời nghiên cứu có phƣơng pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn;
thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu;
- Giúp
ngƣời nghiên cứu xây dựng luận cứ (bằng chứng) để chứng minh giả
thuyết của mình.
Trong đồ án này sinh viên thu thập tài liệu gồm : các tiêu chuẩn Việt Nam về
tính toán thiết kế móng cọc. Cụ thể có : TCVN 10304 : 2014, TCVN 5574 : 2012,
TCVN 9351 : 2012. Ngoài ra sinh viên còn thu thập các tài liệu về khoan khảo sát do
công ty Cổ Phần Tƣ Vấn Thiết Kế Cảng – Kỹ Thuật Biển thực hiện vào tháng 2/2016.
Móng cọc là một trong những loại móng đƣợc áp dụng rộng rãi và lâu đời. Cùng
với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã giúp cho móng cọc ngày càng đƣợc cải
thiện và phát triển.
Việc lựa chọn loại cọc và kích thƣớc cọc phải dựa trên các yếu tố sau đây:
- Đặc điểm địa chất nơi xây dựng.
- Loại cọc hiện hữu trên thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ khu vực có thể sử dụng
đƣợc.
- Các phƣơng tiện thi công hạ cọc.
- Hình dáng và kích thƣớc đáy công trình, đặc biệt là công trình xây chen trong nội
thành thành phố.
- Giá thành các loại cọc.
2.2. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
2.2.1. Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc khoan nhồi
Theo TCVN 10304 : 2014 “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế”, trị số tính toán về đặc
15
Khi tính toán theo cƣờng độ vật liệu, xem cọc nhƣ một thanh ngàm cứng trong
đất tại chiều sâu cách đáy đài một khoảng: l =lo+
lo là chiều dài đoạn cọc kể từ đáy đài đến cao độ san nền
αε= 5√
k là hệ số tỷ lệ, phụ thuộc vào loại đất bao quanh cọc theo bảng A.1 của TCVN
10304:2014
E là môđun đàn hồi của vật liệu làm cọc (bêtông), tính bằng kPa
16
I là mômem quán tính của tiết diện ngang cọc, tính bằng m4
γc=3 là hệ số điều kiện làm việc đối với cọc độc lập
λ=
là độ mảnh của cọc, r là bán kính quán tính của tiết diện cọc. [6]
2.2.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền (TCVN 10304 : 2014)
Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Qa =
(2.2)
Trong đó:
Rc,u là sức chịu tải trọng nén cực hạn
Wc là trọng lƣợng bản thân cọc có kể đến hệ số độ tin cậy bằng 1,1
− Móng có 01 đến 05 cọc …………………..k= 1,75 (1,6)
17
Trƣờng hợp bãi cọc có trên 100 cọc, nằm dƣới công trình có độ cứng lớn, độ lún
giới hạn không nhỏ hơn 30 cm thì lấy k= 1, nếu sức chịu tải của cọc xác định bằng thí
nghiệm thử tải tĩnh. Giá trị của k trong (…) dùng cho trƣờng hợp sức chịu tải của cọc
xác định bằng thí nghiệm thử tải tĩnh tại hiện trƣờng; giá trị ngoài (…) dùng cho
trƣờng hợp sức chịu tải của cọc xác định bằng các phƣơng pháp khác.
Sức chịu tải tới hạn của cọc:
Qu = Qs + Qp = As fs + Apfp (2.3)
Trong đó:
Qu – khả năng mang tai cực hạn của cọc.
Qs - sức kháng hông cực hạn dọc theo thân cọc.
Qp – sức kháng cực hạn ở mũi cọc.
Sức chịu tải cho phép của mũi cọc :
+
Qa =
(2.4)
FSs = 2-5 : hệ số an toàn cho sức kháng hông.
FSp = 2,5-3 : hệ số an toàn cho sức kháng mũi. [5]
Sức chịu tải do ma sát thành
Qs = ∑
=u ∑
Cọc đóng có thể tích đất bị chiếm
chỗ nhỏ.
Ks = K0 (giới hạn dƣới)
Ks = 1,4K0 (giới hạn trên)
Cọc đóng có thể tích đất bị chiếm
chỗ lớn
Ks = K0 (giới hạn dƣới)
Ks = 1,8K0 (giới hạn trên)
Bảng 2.2 Bảng tra hệ số áp lực ngang Ks
φ=φ’
Kstg φa
Cọc đóng
Cọc ép
Cọc nhồi
32
0,4
0,2
0,1
0,25
37
1
0,6
0,3
Bảng 2.3 Hệ số Ks theo Sowers
Loại đất
Cát rời
Dr < 30%
Cát chặt
Dr > 70%
Biện pháp hạ cọc
Xói nƣớc
Cọc nhồi
Cọc đóng
Xói nƣớc
Cọc nhồi
Cọc đóng
Ks
0,5 – 0,7
0,75 – 1,5
2-3
0,5 – 1
Đối với trụ đƣờng dây tải điện trên không hệ số cq lấy theo chỉ dẫn trong Điều
14 TCVN 10304 : 2014
Đối với các trƣờng hợp khác cq = 1;
qb là cƣờng độ sức kháng của đất nền dƣới mũi cọc;
Ab là diện tích tiết diện ngang mũi cọc, lấy nhƣ sau:
Đối với cọc đóng hoặc ép nhồi và cọc khoan nhồi:
- Không mở rộng mũi: lấy bằng diện tích tiết diện ngang của cọc;
20