xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố long xuyên - Pdf 53

Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên hướng dẫn

ThS. Nguyễn Thanh Ngân

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

vi


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên phản biện

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

vii


Bảng 2.24 Bảng thuộc tính của tuyến đường đi của xe số một .....................................76
Bảng 2.25 Bảng thuộc tính của trạm trung chuyển xe số hai dạng điểm ...................... 76
Bảng 2.26 Bảng thuộc tính của tuyến đường đi của xe số hai ......................................76
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

viii


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

Bảng 2.27 Bảng thuộc tính của trạm trung chuyển xe số ba dạng điểm ....................... 77
Bảng 2.28 Bảng thuộc tính của tuyến đường đi của xe số ba .......................................77
Bảng 2.29 Bảng thuộc tính của trạm trung chuyển xe số bốn dạng điểm ..................... 77
Bảng 2.30 Bảng thuộc tính của tuyến đường đi của xe số bốn .....................................77
Bảng 2.31 Bảng thuộc tính trạm trung chuyển xe số năm dạng điểm ........................... 77
Bảng 2.32 Bảng thuộc tính của tuyến đường đi của xe số năm ....................................78
Bảng 2.33 Bố trí số xe thu gom trên các phường .......................................................... 80

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

ix


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.


x


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTR: Chất thải rắn.
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt.
CSDL: Cơ sở dữ liệu
BCL: Bãi chôn lấp.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
Geographic Information System (GIS): hệ thống thông tin địa lý.
MTĐT: Môi trường Đô thị.
PLRTN: Phân loại rác tại nguồn.
PTTH: Phổ thông trung học.
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
THCS: Trung học cơ sở.
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
VS: Hàm lượng chất rắn bay hơi.

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xi


Luận văn tốt nghiệp

1.2.2 Nguồn gốc, thành phần ..................................................................................15

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xii


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

1.2.3 Tốc độ phát sinh chất thải rắn [6] .................................................................16
1.2.4 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn ............................................................ 18
1.2.5 Các nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn ....................................19
1.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN ................................................................................20
1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long Xuyên .........20
1.3.2 Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long Xuyên .............24
1.3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH ............................................................. 26
1.3.4 Hệ thống quản lý ............................................................................................ 29
1.4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN ...............................................................................30
1.4.1 Sơ đồ quy trình thực hiện ...............................................................................30
1.4.2 Thuyết minh quy trình ....................................................................................30
CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................32
2.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH THU GOM-VẬN CHUYỂN CTR.....32
2.1.1 Hình thức thu gom-vận chuyển ......................................................................32
2.1.2 Kết quả phiếu khảo sát ..................................................................................32
2.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ..........................................................................36
2.2.1 Lớp dữ liệu nền .............................................................................................. 37

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................90
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 92
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ................................................................................................ 92
TÀI LIỆU TIẾNG ANH .................................................................................................92
TÀI LIỆU INTERNET ...................................................................................................92
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................................93
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................................97
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................120
PHỤ LỤC 4 ................................................................................................................122

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xiv


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Môi trường nước ta vẫn bị xuống cấp nhanh có nơi có lúc đã đến lúc báo động,
đất đai bị xói mòn, thoái hóa, chất lượng các nguồn nước suy giảm mạnh. Ở nhiều đô
thị, khu dân cư, không khí bị ô nhiễm nặng, khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của
chất thải ngày càng tăng, điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch không bảo
đảm. Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, gia tăng dân số...đã gây áp lực lớn cho công
tác bảo vệ môi trường, nhất là ở các đô thị. Công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị
và khu công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém. Lượng chất thải rắn thu gom chỉ

tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhanh chóng và nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công
nghệ thông tin địa lý GIS vào công tác quản lý môi trường để nâng cao hiệu quả quản
lý.
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

1


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

Đề tài được thưc hiện với mong muốn sẽ góp phần tìm ra các giải pháp quản lý
chất thải rắn thích hợp cho thành phố Long Xuyên nói riêng và Tỉnh An Giang nói
chung.
Nhưng do những hạn chế về dữ liệu và thời gian nên em chỉ tiến hành thí điểm
trên các phường nội thành của thành phố. Do vậy mà đề tài có thể đáp ứng được nhu
cầu hiện tại và phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Long Xuyên, một tỉnh đang
trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, nên đề tài có tính thực tiễn cao.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn bao gồm sáu mục tiêu chính sau:
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại thành phố Long Xuyên.
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn cho thành phố Long Xuyên.
Cung cấp địa điểm, thời gian, số tuyến, lượng CTR thu gom của các xe ép rác.
3. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài chỉ tập trung vào một số điểm chính
sau:
- Khảo sát hệ thống thu gom-vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các phường nội
thành thành phố Long Xuyên.

- Phương pháp thu thập tài liệu, tổng hợp số liệu liên quan, tiến hành phân tích và
đánh giá.
- Phương pháp kế thừa: kế thừa và phát huy thêm các nghiên cứu đã được báo cáo
trước đó.
- Phương pháp chuyên gia và hội thảo: tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn.
- Phương pháp ứng dụng GIS để tạo lập bản đồ.
- Phương pháp đánh giá bằng phiếu khảo sát.
- Phương pháp khảo sát thực địa.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài mang lại hai ý nghĩa chính là: ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học:
- Đề tài bước đầu nghiên cứu về ứng dụng của GIS vào công tác quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Long Xuyên nên có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán
bộ quản lý tại thành phố Long Xuyên và các sinh viên khóa sau.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho các vùng
nội thành thành phố Long Xuyên.
- Giúp người quản lý có cái nhìn tổng thể về tình trạng phát sinh chất thải rắn.
- Giúp người quản lý nhận biết rất nhanh, rõ ràng và chính xác những thay đổi của
đối tượng theo không gian và thời gian.
- Tìm kiếm tài liệu một cách nhanh chóng và chính xác.
- Hạn chế được thời gian thống kê dữ liệu hằng ngày, hàng tháng, hàng năm.
- Mang lại lợi ích kinh tế cao: tiết kiệm được không gian lưu trữ tài liệu, giảm chi
phí thuê nhân công.
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày.
- Đề xuất nhiều hướng đi tiết kiệm thời gian, tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình
thu gom.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, góp phần cải
thiện môi trường và sức khỏe cộng đồng.


Theo Gilbert H.Castle (1993): Hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL hay GIS) là
một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng máy tính và một cơ sở dữ liệu đủ lớn,
có chức năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ
giải quyết lớp rộng lớn các bài toán ứng dụng có liên quan tới vị trí địa lý trên bề mặt
trái đất.
b. Thành phần của GIS [8]:
Một hệ GIS được hình thành bởi các thành phần chính sau:

Hình 1.1 Các thành phần của GIS
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

4


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

(Nguồn: ESRI, 2000)
 Con người:
Là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thực hiện các thao tác điều hành sự hoạt
động của hệ thống GIS. Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS
để giải quyết các bài toán không gian theo mục đích của họ. Họ thường là những người
được đào tạo tốt về lĩnh vực GIS hay là các chuyên gia.
- Người xây dựng bản đồ: sử dụng các lớp bản đồ được lấy từ nhiều nguồn khác
nhau, chỉnh sửa dữ liệu để tạo ra các bản đồ theo yêu cầu.
- Người xuất bản sử dụng phần mềm GIS để kết xuất ra bản đồ dưới nhiều định
dạng xuất khác nhau.
- Người phân tích giải quyết các vấn đề như tìm kiếm, xác định vị trí.

5


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

c. Chức năng của GIS:
Mục đích chung của các hệ thống thông tin dữ liệu là thực hiện sáu chức năng sau:
 Nhập dữ liệu:
Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển
sang dạng số thích hợp. Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu
dạng số được gọi là quá trình số hóa. Dữ liệu là phần đắt tiền nhất (chiếm khoảng 80%
kinh phí dự án) và tồn tại lâu đời của một hệ thống thông tin địa lý. Việc thu thập dữ
liệu để đưa vào sử dụng trong hệ thống là bước đầu quan trọng.
 Lưu trữ dữ liệu:
Các đối tượng không gian địa lý có thể được lưu trữ trong hệ thống GIS bằng một
trong hai dạng cấu trúc:
- Dữ liệu vector (biểu diễn các đối trượng địa lý trên mặt đất bằng những điểm,
đường, vùng trong mặt phẳng tọa độ Descartes với mỗi điểm được xác định bởi cặp tọa
độ (x,y) đường được tuyến tính bằng từng đoạn, vùng được định nghĩa là một đường
khép kín)
- Dữ liệu raster (mô hình ấn định vị trí của các đối tượng không gian vào các ô
lưới có kích thước bằng nhau gọi là pixel, được xác định vị trí bằng tọa độ (x,y) với x
biểu diễn số hàng, y biểu diễn số cột của pixel. Với cấu trúc này, đường được biểu diễn
bằng những pixel có cùng giá trị, vùng được biểu diễn bằng một mảng gồm nhiều pixel
có cùng giá trị thuộc tính trải rộng theo nhiều phương.
Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo
một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định. Công nghệ GIS cung cấp
nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian như:

- Phân tích lân cận.
- Phân tích một lớp.
- Phân tích không gian.
- Phân tích mạng.
- Phân tích bề mặt.
- Phân tích chồng lớp.
- Rút số liệu, phân loại và đo lường.
- Kết nối (tạo vùng đệm, mạng, lan truyền, hướng dòng, chiếu sáng và phép phối
cảnh).
 Hiển thị:
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới
dạng bản đồ hoặc biểu đồ. Bản đồ hiển thị còn có thể được kết hợp với các bản báo cáo,
hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác.
 Xuất dữ liệu:
Việc chia sẻ kết quả đạt được là một ưu điểm và là một trong những tiêu chí chủ
yếu khi sử dụng các nguồn tài nguyên trong GIS. Dữ liệu GIS có thể được xuất ra dưới
dạng khác nhau như trên giấy, xuất ra thành tập tin ảnh, đưa vào các báo cáo, chuyển
tải lên internet.
d. Ứng dụng của GIS trong thành lập bản đồ:
GIS trong thành lập bản đồ có hai ứng dụng sau:
- Tự động hoá quá trình xây dựng bản đồ.
- Sản xuất những bản đồ mới qua phân tích, xử lý dữ liệu.
Ưu điểm của GIS trong thành lập bản đồ:
- Ưu điểm chính trong tự động hoá là sửa chửa dễ dàng.
- Các đối tượng có thể thay đổi trong bản đồ số mà không cần vẽ lại.
- Tỷ lệ và phép chiếu thay đổi dễ dàng.
Sự khác biệt giữa tự động hoá và GIS là:
- Tạo bản đồ cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng, giới hạn thuộc tính.
- GIS cần: hiểu biết về vị trí của đối tượng và quan hệ giữa đối tượng và thuộc
tính.

viễn thám trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
- Quản lý chất thải: GIS cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng
chất thải hiện nay và dự đoán trong tương lai. Ngoài ra, các nhà quản lý có thể chia sẻ
thông tin giữa các tổ chức và kết hợp với các cơ quan điều chỉnh để cải thiện vấn đề
kiểm soát, vận chuyển và chôn lấp CTR thải.
Ví dụ: Sở Đo đạc Địa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS để quản lý cơ sở dữ
liệu về 118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép. Các thông tin trong cơ sở dữ liệu bao
gồm tên bãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng
châu thổ sông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này.
- Hỗ trợ quản lý các sự cố môi trường: đánh giá chiến lược đối phó và nỗ lực
chống chịu trước các sự cố môi trường.
Ví dụ: khi xảy ra ô nhiễm do rò rỉ khí độc, bạn có thể xác định các vùng liền kề
chịu ảnh hưởng, các vùng chịu ảnh hưởng do phát tán, và các vị trí bị ảnh hưởng nghiêm
trọng.
1.1.3 Vai trò của GIS trong công tác thu gom vận chuyển CTRSH tại các phường
nội thành thành phố Long Xuyên
Hiện nay với mức gia tăng dân số hàng năm tại thành phố Long Xuyên
(0.92%/năm) mục tiêu nâng cao hiệu quả thu gom CTRSH lên 100% của công ty Môi
trường Đô thị An Giang, với giai đoạn bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay việc
ứng dụng GIS vào công tác quản lý thu gom-vận chuyển CTRSH là rất cần thiết [7].
Với các tính năng đặc biệt, GIS cho phép người sử dụng có thể quản lý các dữ liệu thuộc
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

8


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

gom và xem được thông tin của bất kỳ điểm thu gom hay các tuyến vận chuyển hoặc
chỉnh sửa, cập nhật các thông tin mới.
1.1.4 Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý CTRSH ở Việt Nam và trên Thế
Giới
Ở Việt Nam có một số nghiên cưu liên quan đến ứng dụng GIS trong quản lý
CTR như:
- Trung tâm HCM GIS. Ứng dụng GIS trong quản lý chất thải sinh hoạt. Nhiệm
vụ là nghiên cứu quy trình nghiệp vụ trong công tác quản lý thu gom-vận chuyển rác,
thiết kế và xây dựng mô hình, cài đặt và sử dụng chương trình. Mô hình này được
nghiên cứu để ứng dụng trong lĩnh vực thu gom-vận chuyển rác đô thị, nhằm nâng cao
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

9


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

hiệu quả công tác quản lý thông qua việc sáp lập các tuyến thu gom-vận chuyển một
cách linh hoạt, nhanh chóng và thích hợp nhất, góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra cũng có một số đề tài như sau:
- TS Nguyễn Văn Nhân cùng các cộng tác. Ứng dụng GIS vào công tác quản lý
đô thị thành phố Phan Thiết.
- Nguyễn Thị Yến Vi. Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất
thải rắn sinh hoạt Quận 12.
- Đặng Thị Phương Mai. Ứng dụng GIS quản lý chất thải rắn cho thành phố Đồng
Hới, Quảng Bình.
- Nguyễn Hoài Thy. Ứng dụng GIS vào công tác quản lý thu gom-vận chuyển chất


SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

10


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

Hình 1.2 Bản đồ thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang
a. Điều kiện tự nhiên [7]:
Thành phố Long Xuyên trực thuộc tỉnh An Giang có diện tích khoảng 115,231 km2,
dân số 285.745 người năm 2015, tốc độ tăng dân số bình quân là 0,92%, là đô thị cấp hai
trực thuộc tỉnh, nằm bên hữu ngạn sông Hậu [10]. Thành phố Long Xuyên cách thủ đô
Hà Nội 1950 km về phía Nam, cách TP.HCM 189 km về phía Tây Nam, cách biên giới
Campuchia 45 km đường chim bay. Long Xuyên là đô thị sầm uất thứ hai sau thành phố
Cần Thơ vùng Tây Nam Bộ. Thành phố rất phát triển về kinh tế nông nghiệp và công
nghiệp chế biến thủy sản với sáu nhà máy với hơn 10.000 công nhân.
Thành phố Long Xuyên chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây
Nam mát ẩm từ biển thổi vào gây mưa từ tháng năm đến tháng 11 hằng năm. Gió mùa
Đông Bắc xuất phát từ biển nhiệt đới với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và hanh khô nắng
nóng.
 Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình ở thành phố Long Xuyên không cao và rất ổn định. Chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng mùa khô chỉ hơn kém nhau từ 1,50 đến 30, còn các tháng

 Đất đai và thổ nhưỡng:
An Giang có hai loại: đồng bằng phù sa châu thổ và đồng bằng ven núi.
Đồng bằng phù sa châu thổ ở đây là một bộ phận của ĐBSCL có nguồn gốc trầm
tích lâu dài của phù sa sông Mê Kông, với các đặc trưng cơ bản như sau:
Độ nghiêng nhỏ và theo hai hướng chính. Hướng từ biên giới Việt NamCampuchia đến lộ Cái Sắn và hướng bờ sông Tiền đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang.
Độ cao khá thấp và tương đối bằng phẳng, có thể chia thành ba cấp chính cao ba
mét trở lên nằm ven sông Hậu, sông Tiền các khu vực đất thổ cư kênh đào. Cao từ 1m50
đến ba mét nằm ở khu giữa sông Tiền và sông Hậu. Cao dưới 1m50 phổ biến ở phía hữu
ngạn sông Hậu.
Hình dạng đồng bằng phù sa ở An Giang có ba dạng chính và một dạng phụ: dạng
cồn bãi (cù lao), dạng lòng chảo (ở hai bờ sông cao hơn và thấp dần vào trong đồng),
dạng hơi nghiêng (cao từ bờ sông Hậu rồi thấp dần vào nội đồng đến tận ranh giới tỉnh
Kiên Giang) và dạng gợn sóng (dạng phụ-gọi là xép và rạch tự nhiên bị bồi lấp).
Đồng bằng ven núi ở An Giang chia làm hai kiểu: Deluvi (sườn tích) và kiểu đồng
bằng phù sa cổ.
Đồng bằng ven núi kiểu Deluvi hình thành trong quá trình phong hóa và xâm thực
từ các núi đá, sau đó được nước mưa bào mòn và rửa trôi, rồi được dòng chảy lũ theo
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

12


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

các khe suối chuyển tải xuống các chân núi, tích tụ lâu ngày mà thành, có đặc tính hẹp,
nghiêng từ hai độ đến năm độ và có độ cao từ năm mét đến mười mét.
Đồng bằng ven núi kiểu phù sa cổ có nguồn gốc từ phù sa sông. Với đặc tính là

THCS và năm trường phổ thông trung học (PTTH), bao gồm một trường PTTH dân lập,
một trường PTTH bán công, ba trường PTTH công lập.
 Y tế:
Những năm gần đây ngành y tế thành phố có chủ trương khuyến khích mở rộng
mô hình bệnh viện tư nhân nhầm tăng cường việc khám chữa bệnh cho người dân trong
và ngoại thành ngày càng tốt hơn. Số lượng y, bác sĩ trên địa bàn thành phố 1.092 người.
Có tổng cộng 61 trung tâm y Tế, bình quân một y, bác sĩ trên 60 người. Cơ sở vật chất
của ngành y tế trên địa bàn thành phố đã được củng cố và tăng cường đầu tư trên nhiều
mặt.
SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

13


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

Cho đến hiện nay tất cả các tuyến y tế cơ sở điều có các Trạm y tế phường xã hoạt
động, đã đạt được 98% các xã phường có trạm y tế. Tuy vậy ngành y tế thành phố vẫn
còn những khó khăn, phương tiện trang thiết bị còn thiếu và chưa nắm bắt kịp bước phát
triển kỹ thuật mới trong y khoa để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
nhân dân và một số trạm y tế đã xuống cấp cần được khắc phục.
 Văn hoá thông tin-thể thao và phát thanh truyền hình
Toàn thành phố hiện nay có 32 đội văn nghệ và điểm xem tivi công cộng, 156 loa
truyền thành khắp các phường, xã và đài truyền thanh của tỉnh kết hợp đài truyền hình
các tỉnh lân cận. Ngày càng phát triển, nhiều cơ sở thể thao đã được đầu tư như: nhà
luyện tập-thi đấu, bể bơi, bóng chuyền, quần vợt, cầu lông…phục vụ tốt cho các tầng
lớp nhân dân trong thành phố. Phong trào thể dục-thể thao, rèn luyện sức khoẻ vẫn được

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

14


Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Long
Xuyên.

lý của các cơ quan sẽ dễ hơn vì có được sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng, đây là
đều tất yếu để thực hiện một cách có hiệu quả các chương trình từ các cơ quan quản lý
môi trường địa phương. Đều này nó thể hiện qua kết quả khảo sát từ người dân
Khó khăn: Một khó khăn đặt ra cho công tác quản lý CTRSH trong vấn đề này là
sự tăng cơ học của dân số sự phát triển không theo một định hướng của các cơ sở văn
hoá đã làm khó khăn trong vấn đề thu gom bởi vì khối lượng CTRSH được phát sinh ra
không được thống kê một cách đầy đủ, do vậy vẫn còn một lượng CTRSH chưa được
thu gom, do đó sẽ gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khoẻ của con người.
1.2.2 Nguồn gốc, thành phần
a. Nguồn gốc phát sinh:
 Khối lượng:
Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tính chất và tốc độ phát sinh của CTR là các cơ
sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản
lý CTR.
Quá trình đô thị hoá đang diễn nhanh chóng trên địa bàn thành phố đồng thời do
trong giai đoạn này thành phố đang trên đà phát triển về kinh tế, xây dựng và biến động
dân số cơ học nên khối lượng CTRSH trên địa bàn ngày càng tăng.
Tốc độ phát sinh chất thải của thành phố hiện nay là 0,605 kg/người/ngày.
Lượng rác phát sinh tại thành phố Long Xuyên (tấn/ngày)

132.5

135

140

2010

2011

2012

2013

150

100
80
60
40
20
0
2014

2015

Năm

Hình 1.3 Biểu đồ lượng chất thải rắn phát sinh qua các năm ở thành phố Long
Xuyên năm 2016

- Khu vực công cộng (công viên Hai Bà Trưng, công viên Mỹ Thới, quảng trường
Tôn Đức Thắng).
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh, trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên, các trạm Y tế
phường xã và các cơ sở y tế tư nhân.
- Chất thải rắn trong xây dựng.
1.2.3 Tốc độ phát sinh chất thải rắn [6]
Việc tính toán tốc độ phát sinh CTR là một trong những yếu tố quan trọng trong
việc quản lý CTR bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng CTR phát sinh trong
tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom-vận chuyển tới
quản lý. Phương pháp xác định tốc độ phát sinh CTR cũng gần giống như phương pháp
xác định tổng lượng rác.
- Đo khối lượng.
- Hệ số phát thải (kg/người ngày hoặc kg/tấn sản phẩm).
- Phân tích thống kê.
- Dựa trên các đơn vị thu gom (ví dụ thùng chứa).
- Phương pháp xác định tỷ lệ chất thải.
- Tính ân bằng vật chất.
Lượng vào

Nhà máy

Lượng ra

Xí nghiệp
(Nguyên liệu + nhiêu liệu)

SVTH: Lê Thị Hồng Hoa
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

Sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status