MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................vi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI................................................................................................ 2
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ............................................................................................... 2
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ..............................................................................3
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ...........................................................3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ............................................................................................4
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................4
1.1.1 Tổng quan về sự cố môi trường ............................................................................4
1.1.2 Khái niệm và phương pháp đánh giá rủi ro ...........................................................5
1.1.3 Cơ sở pháp lý ........................................................................................................6
1.1.4 Thực trạng phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường Việt Nam........................10
1.1.5 Kinh nghiệm thế giới về phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường ...................13
1.1.6 Tổng quan các phương pháp ĐGSCRRMT trên thế giới và Việt Nam ..............15
1.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ............................................................. 31
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH LONG AN ...........................................................................................................35
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH LONG AN ........................35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 35
2.1.2 Điều kiện thủy văn .............................................................................................. 39
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên .................................................................44
2.2 TỒNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN ..................44
2.2.1 Tình hình KCN hiện tại .......................................................................................44
2.2.2 Nguồn tiếp nhận nước thải KCN và các vấn đề môi trường của KCN ...............45
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO LIÊN QUAN
5.4 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ RỦI RO ................................................................ 78
5.4.1 Công cụ pháp lý ..................................................................................................78
5.4.2 Công cụ kinh tế ...................................................................................................78
5.4.3 Công cụ giáo dục .................................................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................80
KẾT LUẬN ...............................................................................................................80
KIẾN NGHỊ ..............................................................................................................80
ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 81
PHỤ LỤC ......................................................................................................................82
PHỤ LỤC 1. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN KHU CÔNG NGHIỆP........................83
PHỤ LỤC 2. CÁC NGÀNH NGHỀ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP CÓ HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỈNH LONG AN ...................................................88
PHỤ LỤC 3. CÂU HỎI CHECKLISTS CHO KCN Ở LONG AN .........................92
PHỤ LỤC 4. BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KCN CÓ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TẬP TRUNG TỈNH LONG AN ...............................................................................95
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khung đánh giá rủi ro sinh thái. .....................................................................17
Hình 1.2 Mô hình đánh giá rủi ro môi trường dự báo. ..................................................22
Hình 1.3 Cây sai lầm-cây hiện tượng. ...........................................................................24
Hình 1.4 Mô hình đánh giá rủi ro môi trường hồi cố. ...................................................26
Hình 3.1 Phương pháp thực hiện của đề tài. .................................................................51
Hình 3.2 Quy trình xác định rủi ro có khả năng liên vùng. ...........................................53
Hình 3.3 Các thành phần đánh giá.................................................................................57
Bảng 4.1 Công suất vận hành HTXLNTTT của các KCN ............................................60
Bảng 4.2 Các loại hình sản xuất độc hại ở KCN ........................................................... 64
Bảng 4.3 Đánh giá chất lượng nước thải trước xử lý của các KCN .............................. 65
Bảng 4.4 Bảng cho điểm Tần suất x Mức độ rủi ro ảnh hưởng đến nguồn nước .........71
Bảng 4.5 Ma trận rủi ro thể hiện mức độ thiệt hại, khả năng xảy ra và phân vùng mức
độ rủi ro .........................................................................................................................72
Bảng 4.6 Cho điểm mức độ rủi ro do công suất ............................................................ 73
Bảng 4.7 Cho điểm mức độ rủi ro do %lượng nước độc hại.........................................74
Bảng 4.8 Cho điểm mức độ rủi ro do các chỉ tiêu chất lượng nước .............................. 74
Bảng 4.9 Tổng hợp điểm rủi ro quy đổi ........................................................................75
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ
An toàn lao động
BVMT
Bảo vệ môi trường
CN
Công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
Giới hạn dòng chảy
HRA
Đánh giá rủi ro sức khỏe
HTXLNTTT
Hệ thống xử lý nước thải tập trung
IRA
Đánh giá rủi ro công nghiệp
KLN
Kim loại nặng
KCN
Khu công nghiệp
PEC
Nồng độ môi trường dự báo
PNEC
Nồng độ ngưỡng
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, công nghiệp hóa đang phát triển tạo ra nhiều lợi ích kinh tế, thu hút
nhiều dự án đầu tư, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động,
giúp nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp trong tổng GDP vùng, tạo ra nhiều sản
phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó
là một loạt các vấn đề môi trường không chỉ trước mắt mà còn có những mối nguy hại,
rủi ro tiềm tàng.
Việc hình thành, phát triển các KCN là hạt nhân và động lực phát triển của tỉnh
Long An và đang tạo ra bước đột phá trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Việc hình thành các trung tâm kinh tế
gắn với phát triển đô thị, giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường
bền vững. Đồng thời kéo theo sự phát triển các loại hình dịch vụ, đáp ứng nhu cầu hoạt
động của các doanh nghiệp trong KCN và cộng đồng dân cư.
Với vị trí địa lý cận kề và dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội,
nguồn lao động, dịch vụ phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn của Thành phố Hồ
Chí Minh (TP.HCM), cùng với hệ thống giao thông thủy bộ liên vùng thuận lợi nối
liền miền Đông Nam Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, Long An có nhiều lợi thế để
phát triển công nghiệp.
Hiện nay, tỉnh Long An có 35 khu công nghiệp, trong đó có 22 khu đã đi vào hoạt
động với tổng diện tích trên 5.753 ha. Ngoài ra, tỉnh còn có 40 cụm công nghiệp với
tổng diện tích đất quy hoạch là 4.428,24 ha, trong đó có 9 cụm công nghiệp đã đi vào
hoạt động, tổng diện tích là 723,73 ha với GDP bình quân đầu người đạt 36,6 triệu
đồng. Với mô hình sản xuất tập trung, các KCN luôn có điều kiện thuận lợi hơn trong
việc kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Tất cả các dự án trước khi được
cấp phép xây dựng đều đã hoàn tất các quy định về báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN
đều tách rời toàn bộ hệ thống thoát nước mưa, nước thải và đấu nối đúng quy định vào
Đây là lý do đề tài “Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước
thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ
Chí Minh” được thực hiện.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá sự cố rủi ro của các hệ thống xử lý nước thải
tập trung ở các KCN trên địa bàn tỉnh Long An có ảnh hưởng đến TP.HCM. Từ đó đề
xuất giải pháp phòng ngừa giảm thiểu sự cố.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung 1: Tổng quan về các tài liệu tương tự và thu thập số liệu
- Tìm và thu thập các bài báo cáo có liên quan đến rủi ro môi trường
- Thu thập số liệu:
+ Tình hình phát triển công nghiệp, hoạt động của các KCN
+ Hiện trạng kiểm soát ô nhiễm nước thải ở các KCN
+ Hiện trạng quản lý nguồn nước trong khu vực
- Tìm hiểu đặc tính của nước thải đầu vào/ra, chất lượng và lưu lượng nước của các hệ
thống xử lý tập trung gần lưu vực sông giáp thành phố. Ví dụ như KCN Xuyên Á nằm
trên lưu vực kênh Cầu An Hạ - tuyến kênh nối sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông,
KCN Long Hậu giáp với sông Kinh và rạch Bà Đăng đều chảy qua TP.HCM.
Nội dung 2: Tiêu chí xác định khu công nghiệp có khả năng rủi ro liên vùng
Tiềm năng rủi ro ô nhiễm công nghiệp từ HTXLNTTT ảnh hưởng đến nguồn nước
TP.HCM cần xét đến các yếu tố bao gồm vị trí và khả năng nhạy cảm của nguồn nước
tiếp nhận, công suất lớn với mức độ tác động lớn.
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
2
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
Đối tượng: Các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các KCN tỉnh Long An có
nguy cơ ảnh hưởng và tiềm năng rủi ro đến TP.HCM.
Phạm vi: Các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở tỉnh Long An.
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
3
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.1 Tổng quan về sự cố môi trường
a. Định nghĩa
Sự cố môi trường là những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động
của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến
đổi môi trường nghiêm trọng.
b. Phân loại
Phân loại theo giai đoạn: ĐRM được tiến hành theo 2 giai đoạn:
- Đánh giá rủi ro sơ bộ: được thực hiện trên cơ sở điều kiện số liệu, thông tin hiện có
chưa đầy đủ và độ tin cậy thấp với mục tiêu là xác định được các rủi ro chính.
- Đánh giá rủi ro chi tiết: được tiến hành trên cơ sở kết quả của ĐGRRSB và các số
liệu được bổ sung, củng cố từ các kết quả đo đạc, quan trắc, nghiên cứu, thực hiện theo
đề xuất của ĐGRRSB.
Phân loại theo lĩnh vực xảy ra sự cố: Tương ứng với cách phân loại rủi ro theo lĩnh
vực, đánh giá rủi ro môi trường cũng được chia thành 3 loại: đánh giá rủi ro sức khỏe,
Có 3 nguyên nhân gây SCMT: SCMT do thiên nhiên gây ra, SCMT do con người gây
ra, SCMT do cả thiên nhiên và con người kết hợp gây ra:
- Sự cố môi trường do thiên nhiên gây ra là các tai biến tự nhiên như: động đất, bão,
sóng thần, cháy rừng... Thiên tai là SCMT gây ra bởi quá trình tự nhiên, thường được
coi là bất khả kháng, con người cần sống hoà hợp với chúng. Việc lựa chọn phương án
phòng chống thiên tai tập trung vào lựa chọn cách sống và né tránh những ảnh hưởng
không mong đợi.
- Sự cố môi trường do con người gây ra là những hoạt động của con người như xả thải
chất ô nhiễm hoặc sự cố kỹ thuật như cháy, nổ nhà máy lọc dầu, vỡ ống dẫn khí, rò rỉ
hoá chất nguy hại…
- Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên gây ra là hậu quả do các hoạt động
của con người và quá trình tự nhiên như hiện tượng mưa acid. Hiện tượng này có
nguyên nhân là do con người đã thải ra các khí Cl2, SO2 … phát tán lên bầu khí quyển
và tạo ra mưa axit HCl hay H2SO4 …
1.1.2 Khái niệm và phương pháp đánh giá rủi ro
• Rủi ro (Risk) được định nghĩa là xác suất xảy ra các thiệt hại hay sự việc tồi tệ,
khi hậu quả của sự thiệt hại tính toán được.
Rủi ro = Mức độ thiệt hại X Tần suất của biến cố.
• Rủi ro môi trường là xác suất các thiệt hại sẽ xảy ra liên quan đến môi trường.
Rủi ro môi trường có thể do sự tiếp xúc với các nguy hại môi trường, hoặc các rủi ro
xảy ra đối với môi trường do thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
• Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Essessment) là liên quan đến
việc đánh giá định tính và định lượng của rủi ro đến sức khỏe con người và môi trường
do hiện diện hoặc sử dụng các chất gây ô nhiễm. Đánh giá rủi ro môi trường là một
công cụ được sử dụng để dự đoán các mối nguy hiểm đến sức khỏe con người, môi
trường và hệ sinh thái.
• Quản lý rủi ro (Risk Management) là thiết lập và thực hiện chính sách phản ứng
lại rủi ro và giảm bớt rủi ro sao cho chi phí là kinh tế nhất. Quản lý rủi ro là cung cấp
các thông tin nguy cơ cho các nhà quản lý dự án để phục vụ cho việc ra quyết định.
• Phương pháp đánh giá rủi ro gồm 5 bước: nhận diện sự nguy hiểm ước
quyết định. Quản lý rủi ro bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, tập huấn, chỉ
đạo và theo dõi giám sát rủi ro.
1.1.3 Cơ sở pháp lý
Hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam chính thức được ghi nhận từ năm 1993
khi Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993,
đây là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất của Nhà nước Việt
Nam về vấn đề bảo vệ môi trường. Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của hoạt
động bảo vệ môi trường đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Trải qua
20 năm, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực môi trường và tổ chức thực thi khá hiệu quả các chương trình,
dự án thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường.
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị “Về tăng cường
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã
khẳng định bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân, bảo
vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương
và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
6
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi trong sự nghiệp công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước.
Trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam và
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
7
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
“Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, mọi cá nhân
phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trường.
Nghiêm cấm mọi hành động làm suy khô tài nguyên và huỷ hoại môi trường”
Tuy nhiên, là văn bản có tính nguyên tắc, các quy định về quyền và nghĩa vụ của
các cá nhân, tổ chức trong việc bảo vệ môi trường chưa được cụ thể hóa. Việc cụ thể
hóa những tinh thần cơ bản của Hiến pháp được thể hiện trong các đạo luật và các văn
bản dưới luật về bảo vệ môi trường nói chung và công tác phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục sự cố môi trường nói riêng.
Đến năm 2013, các nguyên tắc về bảo vệ môi trường được sửa đổi bổ sung quy
định tại Điều 63:
“1. Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền
vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ
động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng
năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy khô tài nguyên thiên nhiên
và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi
thường thiệt hại.”
Chính phủ ngày 29 tháng 5 năm 2008 về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản…
Luật BVMT năm 2014 đã quy định cụ thể một số nội dung liên quan đến trách
nhiệm của các Bộ, ngành trong việc điều tra, thống kê, đánh giá nguy cơ các loại sự cố
môi trường có thể xảy ra trong phạm vi cả nước, từng khu vực, địa phương. Xây dựng
năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ và ứng phó sự cố môi trường. Đồng thời, Luật
cũng quy định rõ nội dung, trách nhiệm xác định, khắc phục và bồi thường thiệt hại do
sự cố môi trường; gây ra.
Cụ thể, Luật BVMT năm 2014 đã bổ sung Điều 111 và Điều 112 về xác định thiệt
hại do sự cố môi trường và trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường. Đối với nội dung
xác định thiệt hại do sự cố môi trường, Luật đã quy định nội dung điều tra, xác định
thiệt hại do sự cố môi trường, bao gồm: Phạm vi, giới hạn khu vực bị ô nhiễm do sự cố
môi trường; Mức độ ô nhiễm; Nguyên nhân, trách nhiệm của các bên liên quan; Biện
pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; Thiệt hại đối với môi trường làm căn
cứ để yêu cầu bên gây ô nhiễm, sự cố phải bồi thường.
Bên cạnh đó, Luật cũng đã quy định khá cụ thể trách nhiệm điều tra, xác định
phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra. Trong đó, UBND cấp tỉnh tổ
chức điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm, thiệt hại do sự cố môi trường gây ra trên địa
bàn; Bộ TN&MT chỉ đạo UBND các tỉnh tổ chức, điều tra, xác định phạm vi ô nhiễm,
thiệt hại do sự cố môi trường gây ra trên địa bàn liên tỉnh. Kết quả điều tra về nguyên
nhân, mức độ, phạm vi ô nhiễm và thiệt hại về môi trường phải được công khai.
Một trong những điểm mới của Luật BVMT năm 2014 so với Luật BVMT năm
2005 đó là, Luật quy định cụ thể hơn trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
trong công tác khắc phục sự cố môi trường. Theo quy định này, tổ chức, cá nhân khi
gây sự cố môi trường có trách nhiệm. Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
về BVMT trong quá trình điều tra, xác định phạm vi, giới hạn, mức độ, nguyên nhân,
biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường; Tiến hành ngay biện pháp ngăn
chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống
của nhân dân trong vùng. Đồng thời thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm và phục
hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về BVMT; Bồi thường
phạm về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và các chế tài khen thưởng,
xử phạt.
- Luật Hóa chất năm 2007 gồm 10 chương, 71 điều; có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2008. Trong đó, Luật Hóa chất đã quy định một số nội dung liên quan đến phòng
ngừa, khắc phục sự cố môi trường như: xây dựng kế hoạch ngăn ngừa và ứng phó sự
cố hóa chất; quy định trách nhiệm kiểm soát hóa chất trong các sản phẩm phục vụ đời
sống…
- Pháp lệnh về phòng, chống lụt bão năm 1993 đã được chỉnh sửa một số điều vào
năm 2000 và sửa đổi bổ sung vào 2014, trong đó có các quy định cụ thể việc phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường do thiên tai lụt, bão gây ra.
- Ngoài ra, việc phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường còn được quy định trong
nhiều văn bản Luật khác, như: Luật phòng cháy chữa cháy đã có những quy định về
việc phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố do cháy nổ. Luật Thuỷ sản 2003 (khoản 1
Điều 7) nêu trách nhiệm của các chủ thể khi tham gia khai thác nguồn lợi thuỷ sản là
phải bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản, tạo cơ sở bảo vệ các nguồn thuỷ
sản khi bị sự cố môi trường gây ô nhiễm tác động
1.1.4 Thực trạng phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường Việt Nam
- Phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường do thiên tai
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
10
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Chính phủ, Thủ tướng
dựng hệ thống giám sát bờ biển… Tuy nhiên, công tác phòng ngừa và nhất là khắc
phục sự cố tràn dầu tại nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt còn yếu về phương tiện,
kỹ thuật và nhận thức của các chủ thể như các công ty vận tải, chủ tàu thuyền đối với
việc ứng phó sự cố tràn dầu chưa cao.
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
11
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
- Hoạt động phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
Pháp luật đã quy định khá cụ thể về trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với việc
bảo vệ môi trường, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trong từng
giai đoạn trước khi đầu tư và trong khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ. Tuy nhiên, nhìn chung, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động phòng ngừa,
khắc phục sự cố môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong thời gian qua vẫn
còn nhiều hạn chế. Hiện nay, ô nhiễm môi trường do phát thải từ các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ diễn ra nghiêm trọng, trên diện rộng và tại hầu hết các loại hình
sản xuất. Mặc dù các văn bản pháp luật hiện hành quy định về trách nhiệm của các
doanh nghiệp sản xuất đối với phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường song trên thực
tế nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp
luật, thậm chí có cơ sở còn lợi dụng thiên tai để xả thải ra môi trường, gây hậu quả
nghiêm trọng. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động phòng ngừa, khắc phục sự cố môi
trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh mặc dù thời gian qua đã được chú trọng
Đánh giá SCMT đã bước đầu được quan tâm. Luật BVMT Việt Nam giới thiệu
những quy định chung về SCMT và phòng ngừa SCMT; Chính phủ ban hành quy chế
quản lý an toàn trong các họat động dầu khí. Lê Huy Bá giới thiệu tổng quan về SCMT
và phương pháp đánh gía SCMT; Huỳnh Thị Minh Hằng giới thiệu tổng quan về rủi ro
và quy trình đánh giá rủi ro trong họat động dầu khí; Lê Văn Khoa giới thiệu tổng
quan về tai biến môi trường và cách ứng xử tai biến môi trường; Chế Đình Lý giới
thiệu về phân tích hệ thống môi trường và hướng dẫn đánh giá rủi ro môi trường, TS.
Lê Thị Hồng Trân hướng dẫn đánh giá rủi ro sinh thái và rủi ro sức khỏe; TCT dầu khí
Việt Nam ban hành các văn bản hướng dẫn giám sát ATLĐ trong các họat động dầu
khí, hướng dẫn quản lý rủi ro và ứng cứu khẩn cấp trong các hoạt động dầu khí, hướng
dẫn quản lý ATLĐ và VSLĐ trong các họat động dầu khí đề cập chủ yếu tới công tác
hướng dẫn quản lý an toàn trong chế biến dầu khí. Tuy nhiên, đánh giá sự cố được giới
thiệu trong các văn bản nói trên hầu như chỉ mang tính chất định tính. Một số báo cáo
đánh giá RRMT cho các dự án cụ thể đã được thực hiện như ĐGRRSB môi trường
vùng biển ven bờ thành phố Đà Nẵng được thực hiện bởi nhóm chuyên gia đa ngành
với sự tham vấn của các chuyên gia của chương trình hợp tác khu vực trong quản lý
môi trường biển Đông nhằm nâng cao năng lực của địa phương trong quản lý tài
nguyên, môi trường vùng ven bờ, tạo cơ sở để hoàn thiện chương trình quan trắc môi
trường và các kế hoạch, quy định về quản lý tài nguyên, môi trường liên quan và một
số báo cáo khác. Trong nền kinh tế phát triển như Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu
đánh giá về SCMT hiện có chưa đáp ứng yêu cầu BVMT với phát triển kinh tế. Đã đến
lúc, đánh giá SCMT cần được nghiên cứu áp dụng rộng rãi hơn nữa nhằm sử dụng
hiệu quả hơn các cơ sở dữ liệu môi trường thu thập được trong những năm qua, hoàn
thiện các chương trình quan trắc môi trường trên cơ sở các thông tin quan trọng được
xác định, tập trung vào những vấn đề ưu tiên, có nguy cơ gây rủi ro cao, tạo cơ sở
khoa học tin cậy cho các đề xuất quản lý rủi ro môi trường.
1.1.5 Kinh nghiệm thế giới về phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường
Nghiên cứu về đánh giá SCMT trong sản xuất và đời sống được quan tâm nhiều
trên thế giới. ĐGRRMT đã và đang được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở Mỹ, Canađa và
khả năng rủi ro do tràn dầu và các đề xuất liên quan cho ba quốc gia nói trên.
ĐGRRSB đã hoàn thành đối với vịnh Manila, Philipin, bước đầu xác định và lượng
hóa được mức độ của các rủi ro chính đối với môi trường nước của vịnh.
Thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường… là nguyên nhân gây nên những
thảm họa môi trường ngày càng trở nên trầm trọng hơn ở các quốc gia. Chính vì thế,
hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có những chính sách nhằm phòng ngừa, ứng phó
và khắc phục sự cố môi trường.
Ở Trung Quốc, không có luật qui định riêng về công tác khắc phục, ứng phó,
phòng ngừa sự cố môi trường, các qui định về môi trường chỉ được tìm thấy trong
Luật bảo vệ môi trường và nằm rải rác ở một số luật chuyên ngành khác. Khung pháp
lý cho các vấn đề môi trường của Trung Quốc lấy Hiến pháp làm nền tảng và Luật bảo
vệ môi trườnglàm cơ sở chính. Luật bảo vệ môi trường nước này đã quy định nội dung
về Phòng ngừa và kiểm soát môi trường và các thảm họa khác tại Chương 4. Riêng
đối với việc khắc phục, ứng phó, phòng ngừa sự cố của từng môi trường cụ thể, Trung
Quốc đã tiến hành thông qua một số luật riêng. Hoa Kỳ là quốc gia ngay từ đầu đã chú
trọng công tác phòng ngừa, khắc phục sự cố môi trường với 2 văn bản pháp luật chính
điều chỉnh đó là CERLA (thường được gọi là Superfund- Qui chế về trách nhiệm pháp
lý và bồi thường đối với những sự cố môi trường) và OPA (Luật ô nhiễm dầu 1990).
Trong khi CERLA cung cấp các qui định về khắc phục tài nguyên thiên nhiên và/hoặc
các dịch vụ liên quan đến cấp phát các chất độc hại thì OPA đưa ra các qui định tương
tự liên quan trực tiếp đến hoạt động thải dầu. Các qui chế về vấn đề trên của Hoa Kỳ
thậm chí có tầm ảnh hưởng lớn đối với việc ban hành chỉ thị chung của Châu Âu về
phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường.
Châu Âu là ví dụ điển hình cho công tác xây dựng pháp luật điều chỉnh việc phòng
ngừa và khắc phục sự cố môi trường, các quốc gia Châu Âu đã đạt được thống nhất
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
14
khoa học về các vấn đề môi trường (SCOPE) và hiệp hội quốc tế về khoa học đã xuất
bản báo cáo đánh giá rủi ro môi trường. Tuy nhiên, từ những thập niên 70, phương
pháp đánh giá rủi ro định lượng rủi ro và hướng dẫn Seveso (I và II) đã được sử dụng
trong công nghiệp hóa chất. SCOPE và Hiệp hội quốc tế về khoa học đã xuất bản báo
cáo ĐRM.
Vào năm 1987, Hội đồng quốc tế về môi trường và phát triển đã đưa ra các kỹ
thuật phát triển đã đưa ra các kỹ thuật phát triển sâu hơn, các phương pháp luận ĐRM
và hướng đến phát triển bền vững.
Năm 1998 Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) xuất bản tài liệu Hướng
dẫn đánh giá rủi ro sinh thái (Guidelines for Ecological Risk Assessment). Đánh giá rủi
ro sinh thái bao gồm ba giai đoạn chính: xác định vấn đề, phân tích, và đặc tính rủi ro.
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
15
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
Trong xác định vấn đề, giám định viên đánh giá các mục tiêu và chọn điểm cuối đánh
giá, chuẩn bị các mô hình khái niệm, và phát triển một kế hoạch phân tích. Trong giai
đoạn phân tích, giám định viên đánh giá sự phơi nhiễm với tác nhân gây hại và mối
quan hệ giữa mức độ gây hại và tác động sinh thái. Trong giai đoạn thứ ba, đặc tính rủi
ro, giám định viên ước tính rủi ro bằng việc tích hợp sự phơi nhiễm với nguy cơ đáp
ứng cấu hình, mô tả rủi ro bằng cách thảo luận về bằng chứng cơ sở và xác định bất lợi
sinh thái, và chuẩn bị một báo cáo. Quá trình này được chỉ ra trong Khung đánh giá rủi
ro hệ sinh thái ở Hình 1.1.
Đo lường
phơi nhiễm
Đo lường đặc
tính nguồn nước
tiếp nhận và hệ
sinh thái
Phân tích
phơi nhiễm
HST
PHÂN
TÍCH
sinh thái
Đo lường
tác động
Phân tích
đáp ứng
Mô tả
áp lực đáp ứng
Mô tả
phơi nhiễm
ĐẶC TÍNH
RỦI RO
SVTH: Nguyễn Đoàn Cẩm Giang
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương
17
Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá rủi ro môi trường liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Long An đối với thành phố Hồ Chí Minh
❖
Giai đoạn xác định vấn đề
Giai đoạn này được tiến hành sau bước lập kế hoạch, nó cung cấp một cơ sở cho
toàn bộ việc đánh giá rủi ro dựa trên kết quả của bộ ba sản phẩm:
(1) Điểm cuối đánh giá: phản ánh mục tiêu quản lý và hệ sinh thái mà nó đại diện.
Ba tiêu chí chủ yếu được sử dụng để chọn các giá trị sinh thái mà có thể lựa chọn
thích hợp là phù hợp sinh thái, tính nhạy cảm và phù hơp với mục tiêu quản lý. Trong
đó, phù hợp sinh thái và tính nhạy cảm là rất cần thiết cho việc lựa chọn thiết bị đầu
cuối đánh giá một cách khoa học.
(2) Mô hình khái niệm: mô tả mối quan hệ giữa một áp lực và một điểm cuối đánh giá
hoặc giữa nhiều áp lực với nhiều điểm cuối đánh giá.
Chúng có thể gồm những quá trình của hệ sinh thái tác động lên nguồn tiếp nhận
hoặc các kịch bản phơi nhiễm được liên hệ định lượng giữa những hoạt động sử dụng
đất với các áp lực. Chúng có thể mô tả những con đường phơi nhiễm sơ cấp hoặc thứ
cấp.
Một mô hình khái niệm bao gồm hai thành phần chính là một tập hợp các giả
thuyết rủi ro mô tả sự dự đoán mối quan hệ giữa các tác nhân gây áp lực, phơi nhiễm
tích phơi nhiễm để tạo thành thông tin tóm lược phơi nhiễm là nền tảng cơ bản cho
giai đoạn nhận diện rủi ro.
- Phân tích phơi nhiễm: phân tích mối liên hệ hay tiếp xúc giữa một nguồn áp lực và
một nguồn tiếp nhận. Mục tiêu phân tích là để mô tả phơi nhiễm ở các mặt cường độ,
không gian và thời gian phơi nhiễm.
- Hồ sơ tóm tắt phơi nhiễm: giúp xác định nguồn tiếp nhận và mô tả cách thức phơi
nhiễm về cường độ, không gian và thời gian kết hợp với đánh giá tác động
(2) Đặc tính tác động hệ sinh thái: mô tả tác động gây ra bởi áp lực, liên kết chúng
với các điểm cuối đánh giá và mô tả sự thay đổi của hệ sinh thái khi mức độ của các áp
lực thay đổi. Khi một tác động được xác định, việc phân tích đáp ứng sẽ được tiến
hành và tạo thành hồ sơ tóm tắt áp lực – đáp ứng là đầu vào cho giai đoạn nhận diện
rủi ro.
Phân tích đáp ứng xác định chứng cứ cho thấy áp lực nào gây ra tác động và đo
lường sự nhạy cảm của tác động với sự thay đổi của các áp lực, đồng thời liên kết với
các điểm cuối đánh giá.
Vào cuối giai đoạn phân tích, với sự áp lực - phản ứng và hồ sơ tóm tắt phơi
nhiễm này được sử dụng để ước tính rủi ro và cung cấp cơ hội để xem lại những gì đã
được tóm tắt trong các định dạng hữu ích nhất cho đặc tính rủi ro.
❖ Giai đoạn đặc tính rủi ro
Đây là giai đoạn cuối cùng của việc đánh giá rủi ro sinh thái và là đỉnh cao của
việc lập kế hoạch, xây dựng vấn đề, và phân tích, ước lượng các tác động sinh thái
hoặc điểm cuối đánh giá.. Quá trình này sẽ cho phép các nhà xác định rủi ro hiểu rõ
mối quan hệ giữa tác nhân, tác động và các thực thể sinh thái và đi đến kết luận về quá
trình phơi nhiễm và ảnh hưởng bất lợi.
(1) Ước lượng rủi ro: là quá trình tích hợp dữ liệu phơi nhiễm và những tác động
đồng thời đánh giá tính không chắc chắn. Quá trình này sử dụng những thông tin sơ
lược về phơi nhiễm và thông tin áp lực – đáp ứng đã có ở bước phân tích. Ước lượng
rủi ro có thể được phát triển bằng cách sử dụng một hoặc nhiều kỹ thuật sau:
- Nghiên cứu khảo sát thực địa: cung cấp những bằng chứng kinh nghiệm nối kết quá