Giáo án lịch sử 9 - HK I - Pdf 54

Gi¸o ¸n: LÞch Sö 9 Ngêi so¹n: NguyÔn Ngäc
Qu©n
Ngày soạn: 16/8/2008
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ HAI
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG
NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( 2 TIẾT )
I. Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức
Giúp học sinh nắm được :
 Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết
thương chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật
chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
 Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông âu sau năm
1945: Giành thắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thiết lập chế độ
dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
 Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
2.Về tư tưởng
 Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch của công cuộc xây dựng xã
hội chủ nghĩả Liên Xô và các nước Đông âu.Ở những nước này đã có sự thay đổi
căn bản và sâu sắc. Đó là những sự thật lịch sử.
 Cần trân trọng mối quan hệ truyền thống giữa nước ta với các nước XHCN.
3.Về kĩ năng
 Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và nhận định các sự kiện, các vấn đề
lịch sử.
II.Thiết bị tài liệu cần cho bài giảng
- Bản đồ châu âu
- Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và Đông âu ( 1945 – 1970 )
III.Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:

Gv: Những thành tựu của Liên Xô trong
công cuộc xây dựng CNXH từ năm 1950
đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Hs:Trả lời
Gv: - Vì sao Liên Xô đạt được những
thành tựu to lớn đó ?
- Chính sách đối ngoại của Liên Xô
ntn ? Liên hệ với Việt Nam ?
Hs: Thảo luận nhóm, trình bày.
Gv: Nhận xét và KL.
b. Kế hoạch 5năm lần thứ tư (1946-1950):
c. Thành tựu:
- KT: Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp
đều tăng.
- KHKT: 1949 chế tạo thành công bom
nguyên tử.
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật
chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội(từ
1950-đầu năm 70 của thế kỉ XX)
a. Nội dung các kế hoạch 5 năm:
 Phát triển công nghiệp nặng
 Thâm canh trong nông nghiệp
 Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật
 Tăng cường sức mạnh quốc phòng.
b. Thành tựu:
- KT: + Trong thập niên 50, 60 của thế kỉ
XX sxcn tăng bình quân hàng năm 9,6%
+ Trở thành cường quốc công nghiệp
thứ 2 thế giới.
- KHKT: + 1957 phóng thành công vệ tinh

nước DCND Đông âu.
Hs: XĐ trên bản đồ.

Gv: - Nhiệm vụ của các nước DCND Đông
Âu ?
- Sự ra đời của các nước DCND Đông
Âu có ý nghĩa ntn ?
Hs: Trả lời.
Gv: Nhận xét, KL
* Hoạt động 2:
Gv: Nhiệm vụ chính của các nước Đông âu
trong công cuộc xây dựng CNXH ?
Hs: trả lời.
1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu.
a. Hoàn cảnh:
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, khi
hồng quân Liên Xô tiến vào Đông âu
truy kích phát xít Đức, Nhân dân các
nước Đông âu nổi dậy k/n vũ trang giành
chính quyền.
- 1944 – 1949: các nước DCND Đông
Âu ra đời.
b. Nhiệm vụ: 1945 – 1949 hoàn thành
cuộc CM DCND
c. Ý nghĩa: Bước đầu hình thành hệ
thống XHCN
2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội(từ năm 1950 đến đầu những năm
70 củathế kỉ XX)

- Chung mục tiêu xây dựng CNXH
- Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
- Hệ tư tưởng CN Mac-Lênin.
2. Quá trình hình thành hệ thống
XHCN
- 1949: Hội đồng tương trợ KT (SEV)
- 1955: Tổ chức hiệp ước Vacsava
4.Củng cố:
- xác định trên bản đồ vị trí các nước DCND Đông âu ?
- Cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa là gì?
5. H ướng dẫn về nhà: Học bài, đọc bài 3
--------------------------------------------------o0o------------------------------------------------------
Ngày soạn: 28/8/2008
Tiết 3: Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM
70 ĐẾN ĐẦU NHỮNH NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I. Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức.
- Giúp học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế
độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông âu.
2.Về tư tưởng.
- Học sinh thấy được tính chất khó khăn phức tạp và cả những thiếu sót, sai lâm trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộỉ Liên xô và Đông âu.
- Bồi dưỡng niềm tin vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nước theo con
đường chủ nghĩa xã hội
3.Về kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích. Nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử
4
Giáo án: Lịch Sử 9 Ngời soạn: Nguyễn Ngọc
Quân
II. Ti liu thit b cn cho bi ging

Hs: Tho lun nhúm
Gv: Nhn xột, KL
I.S khng hong v tan ró ca Liờn
bang Xụ vit.
1. Nguyờn nhõn :
- 1973: Khng hong du m
- Mụ hỡnh, c ch c khụng phự hp
- t nc khng hong ton din
2. Cụng cuc ci t .
- ND: Tp trung quyn lc vo tay tng
thng; a nguyờn v chớnh tr; phỏ v
QHSX c; Xoỏ b s laónho ca CS
- KQ: t nc lỳn sõu vo khng hong
v ri lon.
3. Hu qu:
- CT ri lon, XH mt n nh, KT gim
- 21-12-1991 cng ng cỏc quc gia c
lp ra i (SNG).Chm dt ch XHCN
Liờn Xụ
II.Cuc khng hong v tan ró ca ch
xó hi ch ngh cỏc nc ụng õu.
1. Biu hin s khng hong :
- Sn xut suy gim.
- Qun chỳng u tranh.
- Cỏc th lc chng CNXH hot ng
mnh.
2. S sp ch XHCN ụng õu .
- Nm 1989 ch xó hi ch ngha
ụng õu sp .
5

2. Bài cũ:
- Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ( Ghi bảng )
* Hoạt động 1:
Gv: Phong trào đấu tranh gpdt ở các nước Á,
Phi, Mĩlatinh từ 1945 đến giữa những năm
60 của TK XX ntn ?
I.Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa
những năm 60 của TKXX.
- Phong trào gpdt nổ ra mạnh mẽ nhiều
nước đã giành được độc lập:
*Ở Châu Á:
Inđônêxia(1945),Việt nam(1945),
6
Gi¸o ¸n: LÞch Sö 9 Ngêi so¹n: NguyÔn Ngäc
Qu©n
Gv Sử dụng bản đồ thế giới, giới thiệu các
khu vực thuộc địa (đã được bôi đen). XĐ các
nước giành được độc lập từ 1945 – 1960 ?
Hs: xác định trên BĐ.
Gv: Nhận xét ptđt giai đoạn 1945 – 1960 ?
Hs: Trả lời
* Hoạt động 2:
GV: Phong trào đấu tranh gpdt ở các nước Á,
Phi, Mĩlatinh từ giữa những năm 60 đến giữa
những năm 70 của TK XX ntn ?
Hs: Trả lời
Gv: XĐ trên BĐ Châu Phi 3 nước
Môdămbích, Ghinêbitxao, Ăng gô la

Namibia.
- Hệ thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ
hoàn toàn
4. Củng cố:
- Lập bảng niên biểu về các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các
nước Á, Phi, Mĩlatinh từ năm 1945 đến giữa những năm 90 của TK XX ?
- XĐ trên BĐTGcác nước giành độc lập ở từng giai đoạn ?
7
Gi¸o ¸n: LÞch Sö 9 Ngêi so¹n: NguyÔn Ngäc
Qu©n
- Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩlatinh từ
1945 đến giữa những năm 90 của TK XX ?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, đọc trước bài 4
- Hãy tìm hiểu về những thành tựu về công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ cuối
năm 1978 đến nay.
Ngày soạn:10/9/2008
Tiết 5: Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
Giúp học sinh:
 Nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
 Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
 Các giai đoạn phát triển của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau năm 1949
đến nay.
2.Về tư tưởng
- Giáo dục học sinh tinh thần Quốc tế, đoàn kết với các nước trong khu vực để cùng xây
dựng xã hội giàu đẹp, văn minh.
3.Về kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kĩ năng sử dụng bản đồ

Gv: Nêu đặc điểm tự nhiêm của Trung
Quốc ?
Gv: Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra
đời trong hoàn cảnh nào ?.
Ý nghĩa lịch sử ?
Gv: Nhiệm vụ của nước CHND Trung Hoa
thời kỳ 1949 – 1959 ?
Gv: Thành tựu đạt được ?
Chính cách đối ngoại ?
Hs: trả lời
Gv: Tình hình đất nước Trung Quốc trong
thời kỳ 1958 – 1978 ?
Gv: Đường lối cải cách mở cửa được đề ra
vào thời gian nào ? Nội dung ?
Hs: Trả lời
Gv: Thành tựu đạt được ?
Gv: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét, KL
- Hiện nay hầu hết các nước ở Châu Á đẩy
mạnh phát triển KT.
II.Trung Quốc
1. Sự ra đời của nước cộng hoà nhân
dân Trung Hoa:
- 1946 – 1949: Nội chiến CM
- 1-10-1949: nước cộng hoà nhân dân
Trung Hoa ra đời.
- Ý nghĩa: Kết thúc ách đô hộ của thực dân
phương tây, xoá bỏ chế độ phong kiến.
2. Mười năm xây dựng chế độ mới

Tiết 6: Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
- Học sinh nắm được tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước trong khu
vực Đông Nam Á.
2.Về tư tưởng.
-Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Á
trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dân
tộc trong khu vực.
3.Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, châu Á và bản đồ thế giới.
II.Thiết bị, tài liệu cần cho bài giảng.
-Bản đồ thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á.
-Một số tranh ảnh về các nước Đông Nam Á.
III.Hoạt động dạy và học.
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
- Tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 ?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ( Ghi bảng )
* Hoạt động 1:
GV sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu HS
xác định khu vực Đông Nam Á trên bản đồ
GV: Trước 1945 tình hình Đông Nam Á
ntn ?
Hs: Trả lời
I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau
năm 1945:
-Trước 1945 hầu hết các nước Đông Nam

nước.
- 8/8/1967: ASEAN được thành lập tại
Băng Cốc (Thái Lan).
b.Mục tiêu hoạt động: Phát triển KT – XH
thông qua sự hợp tác hoà bình ổn định giữa
các thành viên.
c. Nguyên tắc hoạt động: Tôn trọng chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp
vào nội bộ của nhau.
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành
“ASEAN 10”
- 1/1984: Brunây
- 7/1995: Việt Nam
- 9/1997:Lào, Mi-an-ma.
- 4/1999: Cam-pu-chia.
4. Củng cố:
- GV sử dụng lược đồ câm “Các nước Đông Nam Á” yêu cầu HS lên điền tên các nước vào
lược đồ.
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt động là gì?
- Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN ?
5. Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, đọc trước bài 6
--------------------------------------------------o0o------------------------------------------------------
Ngày soạn: 17/9/2008
Tiết 7: Bài 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI.
11
Gi¸o ¸n: LÞch Sö 9 Ngêi so¹n: NguyÔn Ngäc
Qu©n
I.Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức

GV yêu cầu HS xác định nước cộng hoà
Nam Phi trên lược đồ Châu phi.
GV: Nêu đặc điểm chung về cộng hoà Nam
Phi ?
Hs: Trả lời
I.Tình hình chung:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2:
+ Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa
thực dân diễn ra sôi nổi.
+ Hề thống thuộc địa của CNĐQ sụp đổ,
các nước châu Phi giành được độc lập
-Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình
hình Châu Phi ngày càng khó khăn và bất
ổn: xung đột nội chiến, đói nghèo, nợ nần,
bệnh tật…
-Trong những năm gần đây, các nước Châu
Phi thành lập các tổ chức liên minh trong
khu vực.
II.Cộng hoà Nam Phi:
1. Tình hình chung:
- Vị trí: Nằm ở cực nam châu Phi
- Diện tích: 1,2 triệu km
2
( 2002)
- Dân số: 43,6 triệu người ( 2002 )
12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status