Phát triển chương trình đào tạo nghề ở trung tâm dạy nghề huyện nậm pồ, tỉnh điện biên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÒ VĂN NỌI

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÒ VĂN NỌI

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phí Thị Hiếu
2. TS. Lê Tùng

THÁI NGUYÊN - 2018

ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn tiếp tục được
hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
TÁC GIẢ
Lò Văn Nọi

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... . i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... . ii
MỤC LỤC ............................................................................................... .

iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................... . v
MỞ ĐẦU ................................................................................................. . 1

1. Lý do chọn đề tài ................................................................................. .
1
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................ . 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... . 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. . 3
7. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... .
3
8. Cấu trúc của luận văn .......................................................................... . 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

1.4.1.Yếu tố chủ quan ............................................................................ .35
1.4.2.Yếu tố khách quan ......................................................................... .36
Kết luận Chương 1 .................................................................................. .37
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN
BIÊN ............................................................................................ .39

2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ......................................................39
2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát ........................................................39
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ...........................................................41
2.2. Thực trạng chương trình đào tạo nghề chăn nuôi ở TTDN huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .................................................................41
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học viên
về sự cần thiết của phát triển chương trình đào tạo nghề chăn
nuôi ở trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............41
2.2.2. Thực trạng chương trình đào tạo nghề chăn nuôi tại Trung tâm
dạy nghề huyện Nậm Pồ .................................................................43
2.3. Thực trạng phát triển chương trình đào tạo nghề chăn nuôi ở
TTDN huyện Nậm Pồ.....................................................................49
2.3.1. Thực trạng khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo nghề chăn nuôi
tại Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ ..........................................50
2.3.2. Thực trạng rà soát chương trình đào tạo nghề chăn nuôi hiện
hành tại Trung tâm ........................................................................ .52
iv


2.3.3. Thực trạng xác định mục tiêu của chương trình đào tạo nghề
tại Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ ..........................................53
2.3.4. Thực trạng xây dựng chương trình đào tạo nghề chăn nuôi ...........54
2.3.5. Thực trạng thực hiện chương trình đào tạo nghề chăn nuôi ở TTDN ....57

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp.....................74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ...................75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ......................75
3.2. Các biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề ở
Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ ...............................................76
3.2.1. Tuyên truyền cho cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm dạy nghề
hiểu về sự cần thiết phải phát triển chương trình đào tạo nghề
..................76
3.2.2. Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình cho đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên của trung tâm dạy nghề .....................................77
3.2.3 Đổi mới công tác lập kế hoạch phát triển chương trình đào tạo
tại Trung tâm dạy nghề ..................................................................79
3.2.4. Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý ở Trung tâm
dạy nghề huyện Nậm Pồ .................................................................81
3.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu phát triển chương trình
đào tạo ở trung tâm dạy nghề .........................................................83
3.2.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển chương trình đào
tạo nghề ở trung tâm dạy nghề .......................................................84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ...........................................86
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .................87
3.4.1. Mục đích, đối tượng khảo nghiệm .................................................87
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành khảo nghiệm ......................................87
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .....................................................................88
Kết luận chương 3 .................................................................................. .90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾ N NGHI .........................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... .94
PHỤ LỤC ...................................................................................................

vi


SL

: Số lượng

THPT

: Trung học phổ thông

TTDN

: Trung tâm dạy nghề

VC

:

Viên chức

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học viên về
sự cần thiết của phát triển chương trình đào tạo nghề
chăn nuôi ở trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ ................42

Bảng 2.2


nuôi tại Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ (theo ý kiến
đánh giá
của CBQL, GV, nhân viên (tính theo %).................................52

Bảng 2.8

Thực trạng xác định mục tiêu chương trình đào tạo
(tính theo %) .....................................................................53

Bảng 2.9

Thực trạng xây dựng chương trình đào tạo nghề chăn nuôi tại
Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
.................55


Bảng 2.10

Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại Trung tâm
dạy nghề huyện Nậm Pồ (theo ý kiến đánh giá của CBQL,
GV,
NV) (tính theo %) ................................................................58


Bảng 2.11

Thực trạng đánh giá, điều chỉnh chương trình đào tạo
nghề chăn nuôi tại Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ
(tính theo %) .....................................................................59


Bảng 3.1.

Đánh giá mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp
đề xuất ............................................................................. .88

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng nguồn lao động là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Một trong những minh chứng rõ nét nhất
là đất nước Nhật Bản - một quốc gia nghèo nàn về tài nguyên và gắn liền với
nhiều thiên tai nhưng con người nơi đây đã chăm chỉ và không ngừng sáng tạo
để vượt qua những cản trở của thiên nhiên để trở thành một trong những cường
quốc kinh tế trên thế giới; là tấm gương sáng cho các nước khác trên thế giới
trong đó có Việt Nam. Một trong những phương pháp giúp nâng cao chất lượng
nguồn lao động là hệ thống giáo dục của quốc gia nói chung và địa phương nói
riêng phải hiện đại, phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế và phù hợp với đối
tượng người học. Trong hệ thống giáo dục của một quốc gia sẽ gồm nhiều cấp
bậc khác nhau trong đó đào tạo nghề là một khâu quan trọng và tác động rõ rệt
đến chất lượng đội ngũ lao động. Đào tạo nghề được xem như là giải pháp gắn
với phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề thất
nghiệp, thiếu việc làm cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng
cao trình độ dân trí,... ở nông thôn nước ta hiện nay.
Tại Thông báo số 242-TB/TW kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện nghị quyết TW 2 (Khoá VIII) và phương hướng phát triển giáo dục và đào
tạo đến năm 2020 đã chỉ rõ: “Chương trình, giáo trình chậm đổi mới, chậm
hiện đại hoá; nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề
nghiệp”. Thực trạng lạc hậu về chương trình đào tạo có nhiều nguyên nhân

nghề huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Chương trình đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ tuy đã
đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của công tác đào tạo nghề ở Trung tâm
nhưng vẫn còn bộc lộ những bất cập chưa thực sự đáp ứng với xu hướng phát
triển của đất nước trong tình hình mới và phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương do việc phát triển chương trình chưa được quan tâm đúng mức. Bởi
vậy, nếu đề xuất được những biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo


nghề ở Trung tâm dạy nghề đảm bảo khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm dạy nghề trên huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo nghề ở
Trung tâm dạy nghề cấp huyện.
- Đánh giá thực trạng phát triển chương trình đào tạo, quản lý phát triển
chương trình đào tạo nghề ở TTDN huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề
ở Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên và khảo nghiệm các
biện pháp đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng chương trình, phát triển chương
trình và quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề chăn nuôi thuộc nhóm
nghề nông nghiệp của Giám đốc Trung tâm dạy nghề huyện Nậm Pồ năm học
2015 - 2016 và 2016 - 2017; Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển chương
trình đào tạo nghề chăn nuôi trong những năm tiếp theo.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết trong

Ở TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CẤP HUYỆN
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Chương trình và phát triển chương trình đào tạo nghề là một hướng
nghiên cứu được nhiều nhà khoa học quan tâm. Một số nhà nghiên cứu tiêu
biểu trên thế giới như: Hilda Taba, John Deweys, Jon Wiles, Joseph Bondi ....
đã tổng hợp lí luận, thực tiễn, kinh nghiệm phát triển chương trình giáo dục ở
các nước hết sức phong phú, cụ thể như sau:
Trong bài phát biểu nhân dịp Quốc khánh 2004, Thủ tướng Singapore Lý
Hiển Long đã nói: “Chúng ta phải dạy ít đi để sinh viên có thể học được nhiều
hơn”. Như vậy, chiến lược “dạy ít đi để sinh viên có thể học được nhiều”, giáo
dục Singapore tập trung nâng cao chất lượng học tập của sinh viên bằng cách
tạo thêm nhiều khoảng trống trong chương trình học để người dạy có thể thực
hiện những kế hoạch giảng dạy riêng, cùng sinh viên định hình một môi trường
giáo dục riêng và bồi dưỡng nghiệp vụ. Với khoảng trống đó sinh viên sẽ chủ
động tích cực hơn trong học tập thông qua các thí nghiệm, trải nghiệm thực tế,
học các kỹ năng sống và xây dựng nhân cách nhờ chiến lược đào tạo hiệu quả
và sáng tạo. Với chiến lược này, sinh viên cũng có thêm nhiều cơ hội học tập và
rèn luyện toàn diện để phát triển tư duy, nhân cách và những yếu tố thiết thực
nhất cho tương lai. Để thực hiện thành công mô hình “dạy ít đi để sinh viên có
thể học được nhiều”, không chỉ người dạy mà những nhà quản lý giáo dục trong
các cơ sở giáo dục và đào tạo phải hiểu rằng học tập tích cực là một mô hình học
tập vô cùng khác biệt.
Ở châu Âu, trong thời kỳ trung cổ đầu thế kỷ 12, các trường đại học ra
đời phục vụ nhu cầu đào tạo giới tinh hoa cho nhà thờ, nhà nước và các nghề


quan trọng thời bấy giờ là hành chính, luật và y. Các trường thường dạy các kỹ
năng cơ bản cần cho các nghề văn chương: đó là ngữ pháp (grammar), tu từ
(rhetoric) và biện chứng (dialectic). Ba môn này hợp thành 3 môn trivium. Sau

được vào đại học, trong năm học đó học sinh được học nhiều nội dung tương
đương với phần GDĐC [dẫn theo 14].
Tại Liên Xô và Trung Quốc trước đây, CTĐT cho cấp đại học thường
thiết kế liền một mạch với ngành đào tạo hẹp. Cải cách GDĐH ở Trung Quốc
từ cuối thập niên 1970 đã cấu trúc lại CTĐT cấp đại học theo diện rộng, giảm
tổng số ngành đào tạo từ 1400 ngành xuống còn khoảng 300 ngành. Cải cách
GDĐH của Liên bang Nga gần đây cũng có xu hướng tương tự, nhằm giúp
người tốt nghiệp dễ tìm việc làm trong thị trường lao động [dẫn theo 14].
Về quản lý chương trình đào tạo đại học có hai xu hướng chính:
- Ở các nước theo mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (Liên Xô và
các nước xã hội chủ nghĩa kiểu cũ trước đây): Nhà nước ban hành danh mục các
ngành đào tạo và các chương trình mẫu (thường có cấu trúc cứng) của các
ngành đào tạo tương ứng cho các trường đại học thực hiện. Danh mục ngành
đào tạo và chương trình mẫu được các hội đồng tư vấn ngành hay nhóm ngành
đào tạo do Nhà nước thành lập.
- Ở các nước theo mô hình kinh tế thị trường: các trường đại học có
quyền tự chủ cao trong việc xây dựng CTĐT, tuy nhiên cũng có các hình thức
nhất định để quản lý CTĐT. Thường có các cách quản lý sau đây: 1) Các
trường tự chủ xây dựng các CTĐT của mình theo các khuôn mẫu chung được
chấp nhận trong cộng đồng đại học và các tiêu chí mà các “Hội kiểm định công
nhận” quy định (trường hợp các trường đại học Hoa Kỳ) [Dẫn theo 14]; 2) Nhà
nước ban hành quy định về khung chương trình (khối lượng và tỷ lệ chung
giữa các khối kiến thức), các trường đại học tự xây dựng CTĐT theo các
khung chương trình đó (trường hợp Nhật Bản, Thái Lan, v..v..). Trong cả hai
trường hợp CTĐT thường có cấu trúc mềm [dẫn theo 14].


- R. Diamon với công trình “Thiết kế và đánh giá chương trình khóa
học’’ [dẫn theo 15] đã nghiên cứu và chỉ ra các bước và quy trình để thiết kế
và đánh giá chương trình đào tạo của một khóa học.

thiết kế từ Pháp, giáo chức đại học phần lớn cũng là người Pháp. Hệ thống
GDĐH ở Miền Bắc phát triển từ năm 1954 đến 1975 và hệ thống GDĐH thống
nhất trong cả nước phát triển từ 1975 đến 1986 theo mô hình Liên Xô. Từ đó,
CTĐT cấp đại học được thiết kế theo mẫu của Liên Xô với các đặc trưng:
không coi trọng giáo dục đại cương, chỉ chú ý giáo dục ý thức hệ cộng sản chủ
nghĩa và đào tạo nghề nghiệp theo diện hẹp để cung cấp cho kinh tế quốc doanh
và biên chế nhà nước theo kế hoạch, quy trình đào tạo cấp đại học liền một
mạch 5, 6 năm theo hướng chuyên sâu, đào tạo tiến sĩ theo hai bậc phó tiến sĩ
và tiến sĩ…
Từ năm 1987 đến nay, với công cuộc đổi mới GDĐH, việc thiết kế
CTĐT được đổi mới theo phương hướng: trong CTĐT cấp đại học, phần giáo
dục đại cương được chú ý và phần giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo
diện rộng, thêm cấp cao học cung cấp giáo dục nghề nghiệp chuyên sâu hoặc
liên ngành và chỉ còn một cấp đào tạo tiến sĩ.
Trong nghiên cứu lý thuyết vấn đề phát triển CTĐT hiện nay có một số
nhà nghiên cứu tiêu biểu như: Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Trần Khánh
Đức, Nguyễn Đức Chính…. Nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ quan điểm tiếp cận
phát triển. Trong khi đó, cách tiếp cận nội dung và tiếp cận mục tiêu có nhiều
nhược điểm hơn, đã lạc hậu và không còn phù hợp trong tình hình mới hiện
nay. Cách tiếp cận phát triển gắn với quan niệm “người học là trung tâm”, theo
đó, các bài giảng được tổ chức dưới dạng các hoạt động khác nhau nhằm giúp
cho người học lĩnh hội dần các kinh nghiệm học tập thông qua việc giải quyết
các tình huống, tạo cho sinh viên cơ hội được thử thách trước những thách thức
khác nhau. Người dạy phải hướng dẫn người học tìm kiếm và thu thập thông
tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho người học có điều kiện thực hành, tiếp
xúc với thực tiễn, học cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách sáng
tạo. Với cách hiểu như thế, CTĐT xây dựng mục tiêu đào tạo, lộ trình thực


hiện, nguồn lực cần có và những hoạt động cần thực hiện (kể cả trong và ngoài

trình đào tạo, chất lượng chương trình đào tạo nói chung...
Tuy nhiên, vấn đề phát triển chương trình đào tạo nghề ở trung tâm dạy
nghề theo từng ngành nghề cụ thể vẫn còn một khoảng trống, đòi hỏi phải được
quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng chương trình của từng ngành
nghề, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trung tâm nhằm
đáp ứng nhu cầu xã hội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Phát triển
Trong thế giới khách quan, mọi sự vật không ngừng vận động nằm trong
khuynh hướng chung là sự phát triển. Các sự vật hiện tượng đó đều có mối liên
hệ phổ biến và vận động, phát triển không ngừng. Sự tồn tại, liên hệ, vận động
và phát triển của sự vật hiện tượng bao giờ cũng xảy ra trong những hoàn cảnh
cụ thể, trong không gian và thời gian xác định. Song cùng một sự vật nhưng
nếu tồn tại trong điều kiện không gian, thời gian khác nhau thì tính chất của
mối liên hệ và sự phát triển của nó cũng khác nhau.
Có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển:
- Phát triển được định nghĩa khái quát trong từ điển Oxford là: “Sự gia
tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn...” [11]. Trong Từ
điển bách khoa của Việt Nam, phát triển được định nghĩa là: “Phạm trù triết
học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới...” [12].
Phát triển bao hàm sự tăng trưởng về kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến
bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển;
tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - giáo dục, phát triển toàn diện
con người, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm ổn định chính trị và giữ vững
an ninh - quốc phòng của Tổ quốc.
Như vậy, khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã
hội, cũng như các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy nở và phẩm giá
con người trong xã hội. Nếu như con người là nguồn lực của phát triển, nếu





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status