ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ XUÂN
ĐIỂN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC TRONG
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ XUÂN
ĐIỂN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP TÁC TRONG
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
dẫn TS. Bùi Đình Hòa.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỢP TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP ......................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ....................
5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 5
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 33
3.1. Khái quát về huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 37
3.1.3. Đánh giá chung về huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên....................... 41
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 42
3.2.1. Thành lập Ban Chỉ đạo.......................................................................... 42
3.2.2. Thực hiện tuyên truyền, triển khai chính sách phát triển kinh tế hợp tác....
44
3.2.3. Kết quả phát triển kinh tế hợp tác trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 46
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa .............................................................. 64
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 64
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 67
3.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên
địa bàn huyện Định Hóa.................................................................................. 68
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 68
3.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ........................................ 70
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỢP
TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH
HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ...................................................................... 74
4.1. Định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
trên địa bàn huyện Định Hóa đến năm 2025................................................... 74
5
4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp đến năm 2025...
ĐVT
: Đơn vị tính HTX
: Hợp tác xã UBND
ban nhân dân
: Ủy
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Định Hóa năm 2017 ....................... 35
Bảng 3.2: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa
giai đoạn 2015-2017...................................................................... 46
Bảng 3.3: Đặc điểm chung của các hợp tác xã nông nghiệp .......................... 48
Bảng 3.4: Trình độ của cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp..................... 51
Bảng 3.5: Trình độ của các lao động làm việc trong hợp tác xã..................... 53
Bảng 3.6: Vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã.................... 53
Bảng 3.7: Hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước cho hợp tác xã nông nghiệp
...... 55
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của các hợp tác xã
nông nghiệp năm 2017 .................................................................. 60
Bảng 3.9: Khó khăn của các hợp tác xã nông nghiệp ..................................... 62
Bảng 3.10: Nguyên nhân dẫn đến các hợp tác xã nông nghiệp dừng hoạt
động, chờ giải thể .......................................................................... 63
Bảng 3.11: Nguyện vọng của các hợp tác xã nông nghiệp ............................. 64
Biểu đồ 3.1: Số lượng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Định
Hóa giai đoạn 2015-2017 .............................................................. 47
phát triển bền vững. Tuy nhiên bên cạnh đó, việc phát triển các loại hình
kinh tế hợp tác trong nông nghiệp vẫn còn một số tồn tại như: một số cơ
chế chính
2
sách hỗ trợ, khuyến khích chậm được triển khai; một số mô hình còn hoạt
động kém hiệu quả, mang tính hình thức, chưa xây dựng được niềm tin cho
xã viên (trong 13 hợp tác xã nông nghiệp hiện có trên địa bàn huyện đủ điều
kiện xếp loại thì có 07 hợp tác xã bị xếp vào loại yếu kém, tức là các hợp tác
xã này thuộc diện làm ăn thua lỗ, cầm chừng hoặc tạm ngừng hoạt động; 04
hợp tác xã được xếp ở mức trung bình và 02 hợp tác xã được xếp ở mức làm
ăn có hiệu quả); bộ máy quản lý hợp tác xã yếu kém, chưa chủ động trong
việc xây dựng và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị
trường, liên kết sản xuất; nội lực của các mô hình hợp tác trong nông nghiệp
còn yếu, quy mô nhỏ lẻ; nhiều hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ hoạt động cầm
chừng nhưng chưa làm các thủ tục pháp lý để giải thể theo quy định. Để đáp
ứng được mục tiêu đổi mới toàn diện cả về nội dung và hình thức hợp tác liên
kết trong nông nghiệp theo Chỉ thị 35-CT/TU của Tỉnh ủy Thái Nguyên thì
trong thời gian tới, huyện Định Hóa cần có các giải pháp cụ thể, hiệu quả để
khắc phục những hạn chế còn tồn tại, nhằm phát triển đa dạng các loại hình
tổ chức hợp tác trong nông nghiệp gắn với phong trào xây dựng nông thôn
mới, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu
đề tài:“Phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
rất rộng rãi theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Do đó, trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sự phát triển của các hợp tác xã
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa. Đây cũng là hình
thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện Định Hóa
hiện nay.
4. Đóng góp của đề tài
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp là một đòi hỏi khách quan, có vai trò
quan trọng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta. Về mặt lý luận: luận
4
văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về phát triển kinh
tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Về mặt thực tiễn: luận văn là tài liệu tham khảo để UBND huyện Định Hóa
đưa ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại, nhằm phát triển kinh tế hợp
tác trong nông nghiệp trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hợp tác
trong nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
5
6
sau: “Kinh tế hợp tác la một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tư nguyện,
phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thê kinh tế, kết hợp sức mạnh
của từng thanh viên với ưu thế sức mạnh tập thê giải quyết tốt hơn những vấn
đề của sản xuất, kinh doanh va đời sống kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động va lợi ich của mỗi thanh viên” (Phạm Thi Minh Nguyệt, 2006).
Như vậy, với mỗi hình thức liên kết giữa những người lao động là một
kiểu hợp tác và tạo ra những hình thái kinh tế hợp tác khác nhau bởi kinh tế
hợp tác là kinh tế do kết quả của sự hợp tác mang lại. Do đó, khi nghiên cứu
về kinh tế hợp tác là nghiên cứu về kinh tế của những tổ chức hợp tác. Trong
các tổ chức này, kinh tế là mục đích, hợp tác là phương tiện để đạt được mục
đích ấy. Mục đích kinh tế của các tổ chức kinh tế hợp tác bao gồm kinh tế của
tổ chức hợp tác và kinh tế của các thành viên tham gia hợp tác. Điều đó có
nghĩa là, khi hợp tác thì mọi thành viên trong tổ chức kinh tế hợp tác đó đều
có lợi. Khi xã hội càng phát triển, sự liên kết giữa những người lao động càng
chặt chẽ, càng đa dạng thì các hình thức kinh tế hợp tác càng phong phú.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu kinh tế
hợp tác trong nông nghiệp.
- Khái niệm kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
“Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp la phạm trù kinh tế nói lên sư liên
kết tư nguyện của các đơn vi kinh tế trong các ngành, các vùng, các thanh
phần kinh tế bằng góp vốn, sức lao động đê cùng nhau tiến hành sản xuất
kinh doanh trong nông nghiệp một cách co hiệu quả, nhằm tăng sức mạnh
kinh tế của các tổ chức kinh tế hợp tác, phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh
vưc nông nghiệp va phát triển đất nước” (Phạm Thi Minh Nguyệt, 2006).
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp bao hàm cả kinh tế hợp tác của nông dân
và kinh tế hợp tác của các thành phần khác trong nông nghiệp nhưng không
doanh, tiêu thụ sản phẩm vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mỗi thành
viên. Các loại hình kinh tế hợp tác giản đơn này hoạt động không có đ iều lệ,
không có tư cách pháp nhân. Quan hệ ràng buộc giữa các thành viên chủ yếu
được xây dựng trên cơ sở tình cảm, tập quán, truyền thống cộng đồng không
8
mang tính pháp lý. Trong các loại hình của kinh tế hợp tác giản đơn thì tổ
hợp tác là hình thức phổ biến nhất hiện nay.
- Khái niệm tổ hợp tác
Theo Điều 111, Bộ Luật dân sự năm 2005, tổ hợp tác được hiểu như
sau: “Tổ hợp tác la sư kết nhóm của từ 3 cá nhân trở lên, co năng lưc hành vi
dân sư đầy đủ, cùng đóng góp tài sản, công sức đê thưc hiện những công việc
nhất định, cùng hưởng lợi va cùng chịu trách nhiệm” (Bộ Luật Dân sự, 2005).
- Đặc điêm của tổ hợp tác
+ Thành lập tổ hợp tác: hợp đồng thành lập tổ hợp tác phải lập thành
văn bản có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn.
+ Chế độ pháp lý của tổ hợp tác: tổ hợp tác được đại diện bởi tổ
trưởng, do các tổ viên cử ra (Ðiều 113). Tổ trưởng có thể uỷ quyền cho tổ
viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ.
+ Tổ viên tổ hợp tác: tổ viên tổ hợp tác là cá nhân từ đủ mười tám tuổi
trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Tổ hợp tác có quyền giao kết hợp
đồng lao động với người không phải là tổ viên để thực hiện những công việc
nhất định.
+ Tài sản của tổ hợp tác: tài sản của tổ hợp tác do các tổ viên đóng
góp. Các tổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ hợp tác theo phương thức
thoả thuận. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất của tổ hợp tác phải được
toàn thể tổ viên đồng ý; đối với các loại tài sản khác phải được đa số tổ viên
đồng ý.
nhất 07 thành viên tư nguyện thành lập va hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung
của thành viên, trên cơ sở tư chủ, tư chịu trách nhiệm, bình đẳng va dân chủ
trong quản lý hợp tác xã” (Luật Hợp tác xã, 2012).
- Đặc điêm hợp tác xã
+ Về góc độ kinh tế: hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã
hội. Tính xã hội của hợp tác xã thể hiện ở chỗ: (1) Nguyên tắc phân chia lợi
nhuận: một phần lợi nhuận trong hợp tác xã dùng để trích lập các quỹ, được
phân chia cho việc đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn luyện, thông tin cho xã
10
viên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - xã hội chung của cộng đồng dân cư
địa phương. Một phần lợi nhuận khác cần được phân phối lại cho xã viên theo
mức độ sử dụng dịch vụ. Do vậy mà kể cả những thành viên góp vốn ít nhưng
vẫn có cơ hội được nhiều lợi nhuận hơn người góp nhiều. (2) Tổ chức quản lí:
thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau. Hợp tác xã được
thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc
làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất
nghiệp trong xã hội.
+ Về số lượng thành viên: có số lượng thành viên tối thiểu là 7 người.
+ Về góc độ pháp lý: hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình.
+ Thành viên hợp tác xã góp vốn đồng thời cam kết sử dụng sản phẩm
dịch vụ của hợp tác xã hoặc người lao động trong hợp tác xã. Nếu không sử
dụng sản phẩm dịch vụ trong thời gian 3 năm trở lên hoặc không làm việc
trong hợp tác xã quá 2 năm thì mất tư cách thành viên.
- Vai trò của hợp tác xã
+ Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì hợp tác xã nông nghiệp là
hợp tác xã này với hợp tác xã khác. Sự hợp tác này có thể chỉ để sản xuất một
loại sản phẩm nhưng cũng có thể để sản xuất nhiều loại sản phẩm.
c). Hợp tác giữa các thành phần kinh tế
Hiện nay chúng ta có 6 thành phần kinh tế, mỗi thành phần kinh tế đều
có những thế mạnh riêng. Việc hợp tác giữa các thành phần kinh tế sẽ khai
thác được thế mạnh tổng hợp cho tổ chức kinh tế hợp tác. Nhìn chung, hình
thức hợp tác này tạo được nhiều sức mạnh kinh tế nhưng vì trình độ dân trí
còn thấp nên không phát huy được thế mạnh của nó. Các tổ chức thuộc thành
phần kinh tế nhà nước còn ngại hợp tác với các thành phần kinh tế tập thể
hoặc tư nhân vì các thành phần kinh tế này rất dễ thay đổi theo sự thay đổi
của thị trường, dễ phá vỡ hợp đồng đã được kí kết.
12
1.1.3. Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
- Phát triển kinh tế hợp tác trong lĩnh vưc nông nghiệp la một nhu cầu
khách quan.
Đó là con đường phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Bởi lẽ, do
đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cây trồng vật nuôi đều là những cơ thể
sống chịu ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh như thời tiết thuỷ văn, khí hậu
và các sinh vật khác. Cùng với các điều kiện thuận lợi, sản xuất nông nghiệp
gặp không ít khó khăn, trở ngại do tác động của thời tiết, khí hậu. Khi nền sản
xuất còn mang nặng tính tự cung tự cấp thì quá trình hợp tác mang tính chất
hợp tác lao động theo mùa vụ, đổi công, cùng làm giúp nhau nhằm đáp ứng
yêu cầu thời vụ hoặc tăng thêm sức mạnh để giải quyết những công việc mà
từng hộ gia đình không có khả năng thực hiện hoặc làm riêng rẽ thì không có
hiệu quả cao. Quá trình hợp tác này còn mang đặc điểm tình cảm, tâm lý
truyền thống cộng đồng đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn trong
sản xuất và đời sống.
Nam đã ban hành Nghị quyết về “Vai trò và nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt
Nam trong hoạt động dịch vụ, hỗ trợ nông dân và tham gia phát triển kinh tế
hợp tác nông nghiệp, nông thôn”. Hội Nông dân Việt Nam đã tư vấn, hướng
dẫn các quy định của pháp luật liên quan đến các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, trợ giúp pháp lý cho nông dân; hỗ trợ vốn, vật
tư nông nghiệp, tổ chức dạy nghề bằng nhiều hình thức, chuyển giao ứng
dụng khoa học - công nghệ; hướng dẫn hội viên, nông dân tham gia các hình
thức kinh tế tập thể, liên doanh, liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh.
Hiện nay, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, kinh tế hợp tác đã và đang
ra sức nỗ lực vượt qua những khó khăn, vươn lên và có những bước phát triển
mới, thể hiện rõ là một lực lượng kinh tế - xã hội sâu rộng, tiếp tục khẳng
định vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế đất nước.
14
- Phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp co vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp có vị trí rất quan trọng không chỉ
trong nội bộ ngành mà còn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành sản xuất nông nghiệp không những sản xuất ra tư liệu tiêu dùng mà
còn sản xuất ra tư liệu sản xuất, sản phẩm của ngành nông nghiệp là đầu vào
rất quan trọng của các ngành công nghiệp chế biến. Không những thế, sản
phẩm của các ngành trong nông nghiệp cũng có mối quan hệ hỗ trợ cho nhau
phát triển tốt hơn. Chính vì vậy, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp là nền tảng
quan trọng cho sự phát triển của ngành cũng như của nền kinh tế.
- Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp đong gop quan trọng trong phát
triên văn hoa, xã hội, bảo đảm an ninh chinh tri, trật tư an toan xã hội ở nông
thôn.
Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp với nhiều hình thức hợp tác đa dạng,
bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo. Việc thành lập Ban Chỉ đạo và bộ phận giúp
việc Ban Chỉ đạo sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác
tham mưu cho cấp ủy trong việc đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp tại địa phương. Việc thành lập Ban
Chỉ đạo và bộ phận giúp việc phải được thực hiện thống nhất, đồng bộ từ
trung ương đến địa phương. Hiện nay ở nước ta, Ban Chỉ đạo đổi mới và phát
triển kinh tế tập thể được thành lập theo quyết định số 352/QĐ-TTg ngày
22/03/2017 của Thủ tướng chính phủ. Tại tỉnh Thái Nguyên, Ban Chỉ đạo đổi
mới và phát triển kinh tế tập thể được thành lập theo quyết định số 2888/QĐUBND ngày 21/10/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên.
1.1.4.2. Thưc hiện tuyên truyền, triên khai chinh sách phát triên kinh tế hợp
tác
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp thì Ban Chỉ
đạo và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo cần phải thực hiện tuyên truyền và đưa
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tỉnh Thái
Nguyên về phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp vào cuộc sống. Đó là
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về “Tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao
hiệu quả kinh tế tập thể” và Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về đổi mới phát triển kinh