Giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

LÒ THỊ XON

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––

LÒ THỊ XON

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Phí Thị Hiếu
2. TS. Lê Tùng

góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lò Thị Xon

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chon đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM
BẢO AN TOÀN CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON ........... 5
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................... 5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................. 9

HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................... 36
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 36
2.1.1. Vài nét về khách thể khảo sát .................................................................. 36
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 37
2.1.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 37
2.1.4. Đối tượng khảo sát................................................................................... 38
2.1.5. Phương pháp khảo sát, xử lý số liệu ........................................................ 38

iv


2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện
Biên về mục tiêu và sự cần thiết của các giải pháp để đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ........................................................................ 38
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về mục tiêu của giải pháp
đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ...................................... 38
2.2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về sự cần thiết của các
giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ...................... 40
2.2.3. Nhận thức của GV, NV, CBQLGD về việc đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo trong các hoạt động và sinh hoạt ở trường mầm non ........................ 42
2.3. Thực trạng thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở
các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên........................................ 43
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .............................................. 46
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .......................................................... 46
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ............................................................................................................ 47
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ............................................................................................................ 50

3.4.1. Mục đích, đối tượng khảo nghiệm........................................................... 79
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành khảo nghiệm ............................................... 79
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 80
Kết luận chương 3.............................................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 89
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
CBQL

Viết đầy đủ
: Cán bộ quản lý

GV

: Giáo viên

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm


Bảng 2.9. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt
động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ........... 54
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất... 80
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò ý kiến về tính khả thi của các biện pháp đề xuất . 82

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chon đề tài
Trẻ em là niềm hạnh phúc của gia đình, là người chủ của tương lai của
đất nước, là mầm xanh cho thế hệ tương lai. Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền
được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần,
đạo đức, được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. Để
tạo cho trẻ một nền tảng vững chắc phát triển toàn diện cần có sự kết hợp giữa
gia đình và xã hội.
Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo vô cùng hiếu động, tò mò, ham hiểu biết và luôn
sử dụng mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh trẻ. Ở lứa tuổi này trẻ
còn quá non nớt để tự bảo vệ mình, nên nguy cơ xảy ra tai nạn với trẻ là rất
cao, nếu như thiếu sự quan tâm, định hướng đúng đắn của người lớn hoặc các
điều kiện cơ sở vật chất để chăm sóc giáo dục trẻ không đảm bảo an toàn.
Các trường mầm non có nhiệm vụ tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc trẻ bao gồm: Chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh,
chăm sóc sức khỏe và hơn hết là phải đảm bảo an toàn cho trẻ.
Trên thực tế trong những năm gần đây cho thấy có nhiều tai nạn thương
tích hết sức thương tâm đã cướp đi sinh mạng và để lại những hậu quả nặng nề
cho gia đình, nhà trường và xã hội điển hình như tháng 2 năm 2018 bé gái 5
tuổi (Nà khoa) đi vào rừng theo chị tìm ăn lá chua đã ăn nhầm lá ngón dẫn đến
tử vong, tháng 3 năm 2018 bé trai 3 tuổi (Na cô sa) đi tắm suối đã bị nước cuối
trôi tử vong. Chính vì vậy Đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo nói riêng và cho

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý đảm bảo an toàn cho
trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đề tài đề xuất các giải pháp
quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu những tai nạn đáng tiếc xảy ra để đảm
bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể
Quản lý hoạt động phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên.
2


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xây dựng cơ sở lý luận về giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo trong trường mầm non
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
4.3. Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
5. Phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận nghiên cứu giải pháp đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non của Hiệu trưởng các trường
mầm non theo cách tiếp cận chức năng quản lý, bao gồm: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các giải pháp đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo, cụ thể là các giải pháp sau:
Phòng tránh thất lạc, bắt cóc
Phòng tránh dị vật đường thở
Phòng tránh đuối nước
Phòng tránh cháy bỏng

về một số vấn đề cốt lõi của đề tài "Đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại các
trường mầm non". Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào
giáo viên và cán bộ quản lý.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công thức toán thống kê để định
lượng kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ
mẫu giáo ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
ở các trường mầm non tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo tại
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN TOÀN
CHO TRẺ MẪU GIÁO Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các giải pháp đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo thực chất đó là các giải
pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em mẫu giáo trong các trường
mầm non nhằm tạo ra môi trường học tập an toàn, lành mạnh cho trẻ. Đảm bảo
an toàn cho trẻ mẫu giáo là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển
đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người,
từng gia đình và toàn xã hội.
Trên thế giới cũng có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề CSGD trẻ nói

cách và nuôi dưỡng tâm hồn trẻ lên hàng đầu. Cụ thể là dạy bé những kỹ năng
cần thiết trong cuộc sống, cách bé suy nghĩ độc lập, các quy tắc xã hội, cũng
như việc phát triển những cảm xúc và tinh thần cộng đồng. Phương pháp giáo
dục này sẽ giúp trẻ phát triển động cơ học tập, cũng như niềm vui tò mò, khám
phá những điều mới và thế giới xung quanh trẻ. [11]
Như vậy, các nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe trẻ em nói chung và chăm
sóc sức khỏe, thể chất cho trẻ em trong trường mầm non nói riêng đã được các
nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những nghiên cứu về
quản lý hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non thì hầu như
có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta, cùng với những kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, các nhà nghiên cứu cũng luôn quan tâm đến việc
nghiên cứu tìm ra các giải pháp tốt nhất để chăm sóc sức khỏe thể chất cho trẻ.
Cuốn sách "Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường mầm non của
hiệu trưởng" (2001) của tác giả Trần Bích Liễu cung cấp những tri thức khoa
học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành
các kỹ năng cơ bản của người hiệu trưởng. [10]

6


Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều
kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
Đề tài luận văn thạc sĩ: "Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng trẻ trong các trường mẫu giáo quận Thanh xuân - Hà Nội"
(1999) của tác giả Dương Thúy Quỳnh phân tích thực trạng hoạt động nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân và đề ra một số biện pháp

thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với
các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, bức xạ
ion, chất phóng xạ...) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các
yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt. Thương tích có thể lý
giải được và có thể phòng tránh được. Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ ràng
giữa hai khái niệm tai nạn và thương tích, do vậy hiện nay trong các văn bản,
tài liệu của Việt Nam thường dùng chung thuật ngữ "tai nạn thương tích". [16]
Tai nạn thương tích là tổn thương có chủ định hoặc không có chủ định
liên quan đến va chạm giao thông, ngã, điện giật, bỏng... gây ra tổn thương
chay máu, phù nề, sây sát... cần đến sự chăm sóc y tế hoặc phải nghỉ học, nghỉ
làm hoặc bị hạn chế sinh hoạt ít nhất là 1 ngày.
Thương tích thường được phân thành 2 loại: thương tích có chủ định và
thương tích không chủ định.
Thương tích không chủ định, không chủ ý (thường hiểu là "tai nạn") là
hậu quả của tai nạn giao thông, bị đuối nước, bỏng và ngã...Thương tích không
chủ ý cũng có thể do nghẹn hóc, ngộ độc, do bom mìn và các vật liệu nổ gây ra,
do côn trùng và súc vật cắn đốt... Hầu hết các thương tích không chủ ý đều có
thể phòng tránh được.
Thương tích có chủ định, có chủ ý gây nên do sự chủ định của con người
(người chủ định gây thương tích cho người khác hoặc do bản thân người bị
thương tích gây ra) như: Bị sát thương do chiến tranh, tự sát thương, tự tử,
thương tật do bạo lực, lạm dụng hoặc bị bỏ rơi.

9


* Phòng tránh tai nạn thương tích
Phòng tránh tai nạn thương tích là nhận định trước những tình huống có
thể xảy ra đối với trẻ ở môi trường xung quanh, rồi đưa ra những kế hoạch,
những giải pháp để đảm bảo an toàn cho trẻ.

nhận được cái đẹp từ con người, môi trường. Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân
mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hội, tạo ra một môi trường an
toàn cho chính mình và cả mọi người.
1.2.2. An toàn, đảm bảo an toàn
* An toàn
An toàn là trạng thái mà khả năng gây hại cho người hoặc hủy hoại tài sản
được giảm thiểu và duy trì tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua
quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
* Đảm bảo an toàn
Theo chúng tôi, đảm bảo an toàn là hoạt động nhằm bảo vệ, duy trì trạng
thái mà ở đó khả năng gây hại cho con người hoặc hủy hoại tài sản được giảm
thiểu một cách tối đa, đồng thời duy trì tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận
được thông qua quá trình liên tục nhận dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
1.2.3. Giải pháp, giải pháp bảo đảm an toàn
* Giải pháp
Giải pháp tức là cách giải quyết những vấn đề lớn để đạt mục tiêu nào đó
của hoạt động. Biện pháp là cách giải quyết những vấn đề cụ thể để góp phần
thực hiện các giải pháp. Một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp.
* Giải pháp đảm bảo an toàn
Giải pháp đảm bảo an toàn là cách thức giải quyết vấn đề thuộc hoạt
động nào đó nhằm bảo vệ, duy trì trạng thái mà ở đó khả năng gây hại cho con
người hoặc hủy hoại tài sản được giảm thiểu một cách tối đa, đồng thời duy trì
tồn tại hoặc dưới mức độ chấp nhận được thông qua quá trình liên tục nhận
dạng mối nguy hiểm và quản lý rủi ro.
1.2.4. Trẻ mẫu giáo
Trẻ mẫu giáo là những trẻ em nằm trong độ tuổi từ 3-6 tuổi, đang học tại
các trường mầm non. Đây là thời kỳ quan trọng cho sự phát triển suốt cuộc đời

11


12


quy phạm pháp luật; nhóm giải pháp liên quan đến cơ sở vật chất; nhóm
giải pháp tuyên truyền.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động đảm bảo an toàn cho trẻ mẫu giáo
ở trường mầm non
1.3.1. Những đặc điểm tâm sinh lý cơ bản của trẻ mẫu giáo
* Đặc điểm về sự phát triển thể chất
Đây là lứa tuổi cơ thể phát triển mạnh, tuy nhiên so với giai đoạn trước
thì sự phát triển diễn ra chậm hơn và không đồng đều. Cụ thể:
- Hệ xương: Đang được cốt hoá nhanh tuy nhiên xương còn mềm và có
tính chất đàn hồi nên giáo viên phải chú ý tư thế ngồi của trẻ, tránh những vận
động mạnh, kéo dài.
- Hệ cơ: Các cơ lớn đang phát triển mạnh nhưng cơ nhỏ phát triển chậm.
Do đó trong hoạt động nhìn chung trẻ còn vụng về và dễ gây đổ vỡ.
-Tốc độ phát triển chiều cao và cân nặng của trẻ từ 4-6 tuổi chậm hơn so
với trẻ dưới 3 tuổi, nhưng tính trong cả đời người thì đây vẫn nằm trong giai
đoạn phát triển với tốc độ cao. Hàng năm trẻ 4-6 tuổi tăng được 5cm, cân nặng
mỗi năm tăng được 2kg. Nói chung con trai cao hơn và nặng hơn con gái, trẻ
nhỏ ở thành phố cao hơn và nặng hơn trẻ nhỏ ở nông thôn.
- Hệ tuần hoàn: Trọng lượng tim lúc 5 tuổi tăng gấp 4,5 lần so với lúc
mới sinh. Mạch đập mạnh hơn so với lúc mới sinh nhưng vẫn nhanh hơn so với
người lớn. Vì vậy trẻ dễ mệt mỏi khi có những hoạt động kéo dài hoặc xảy ra
những xúc động mạnh. Tim trẻ 4-6 tuổi có tốc độ phát triển nhanh, nhưng dung
lượng cùng nhịp đập còn nhỏ và yếu, cho nên không thể tham gia các hoạt động
trong thời gian dài hoặc với cường độ quá mãnh liệt.
- Hệ thần kinh: Trọng lượng não tăng gấp 3 lần so với lúc mới sinh và
hầu hết các dây thần kinh hướng tâm đều được “myêlin hoá” (khả năng dẫn
truyền tốt hơn). Kích thước của não tăng lên, các tế bào thần kinh tiếp tục được

hoạt động về nặn đất, gấp giấy và đan lát...
Do những đặc điểm phát triển thể chất như đã trình bày ở trên, trẻ mẫu
giáo rất hoạt bát và hiếu động, vì thế trẻ dễ gặp phải những tai nạn thương tích.

14


Điều đó đòi hỏi nhà trường và gia đình cần có các giải pháp đảm bảo an toàn
cho trẻ trong các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày.
* Sự phát triển nhận thức của trẻ mẫu giáo
- Sự phát triển trí nhớ
Ghi nhớ không chủ định chiếm ưu thế. Trẻ ghi nhớ những gì có ý nghĩa
quan trọng đối với cuộc sống của nó: đó là những cái mà trẻ thích, gây ấn
tượng mạnh mẽ cho trẻ.
- Sự phát triển chú ý
Chú ý không chủ định chiếm ưu thế, trẻ thường chú ý đến những đối
tượng gây kích thích mạnh hoặc gây sự ngạc nhiên, nhất là tạo ra sự hứng thú
cho trẻ... Khả năng phân phối chú ý kém. Độ bền vững của chú ý, sự tập trung
chú ý đến cuối độ tuổi được nâng lên. Tính bền vững của chú ý phụ thuộc vào
từng đối tượng hoạt động.
- Sự phát triển tưởng tượng
Tưởng tượng của trẻ mẫu giáo còn rất hạn chế: vừa có tính chất tái tạo
thụ động vừa có tính chất không chủ định. Các em lẫn lộn giữa tưởng tượng và
hiện thực. Tuy nhiên, nhiều khi các em đã xây dựng những hình ảnh mới mang
tính chất sáng tạo theo kinh nghiệm lứa tuổi.
- Sự phát triển tư duy
Ở đầu tuổi mẫu giáo, khả năng khái quát hóa và trừu tượng hóa của trẻ còn
rất hạn chế, gắn liền với những tình huống cụ thể. Cuối tuổi MG, trẻ đã biết tư duy
bằng hình ảnh trong đầu nhưng do biểu tượng còn nghèo nàn và tư duy mới được
chuyển từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong nên trẻ mới chỉ giải được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status