ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
PHẠM THỊ KIM LIÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG
VÀ TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ SƠ SINH
ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN CÔNG TY CP
THIÊN THUẬN TƯỜNG - CẨM PHẢ - QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên- 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, tôi đã nắm được
những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Kết hợp với 6 tháng thực tập tốt
nghiệp tại trại của công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
đã giúp tôi củng cố lại kiến thức chuyên môn, cũng như đức tính của một
người cán bộ nông nghiệp. Từ đó, đã giúp tôi có lòng tin vững bước trong
cuộc sống cũng như trong công tác sau này. Để có sự thành công này, tôi xin
tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong Khoa
Chăn nuôi Thú y, những người đã tận tụy dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt quá
trình học tập, cũng như trong thời gian thực tập.
Tập thể lớp K46- CNTY - N01 - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Các bác, các cô chú và các anh chị trong trại của công ty CP Thiên Thuận
Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong thời gian
thực tập để giúp tôi hoàn thành tốt khóa thực tập.
Đặt biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, chỉ bảo tận
tình của thầy giáo hướng dẫn TS. La Văn Công.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện
vật chất cũng như tinh thần, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Kim Liên
khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Thái nguyên, ngày… tháng…năm 2018
Người viết khóa luận
Phạm Thị Kim Liên
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch sát trùng tại trại ............................................................................ 7
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất của trại lợn công ty CP - Thiên Thuận Tường Cẩm Phả - Quảng Ninh .............................................................................. 9
Bảng 2.3. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái....................................................... 28
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại Công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả
- Quảng Ninh trong 3 năm qua ................................................................ 36
Bảng 4.2. Số lượng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập................................. 38
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại ...................................... 41
Bảng 4.4. Kết quả tiêm phòng vacxin cho lợn con theo mẹ ............................. 42
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi
tại trại......................................................................................................... 43
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra triệu chứng điển hình của một số bệnh trên đàn
lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ........................................ 46
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi nuôi tại trại......................................................................................... 47
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện những công việc khác trong thời gian thực tập...... 50
iv
: Nhà xuất bản
Pr
: Protein
SS
: Sơ sinh
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
tr
: Trang
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iv
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện .................................... 33
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 33
3.4.2. Phương pháp thực hiện ....................................................................... 34
3.4.3. Công thức tính toán các chỉ tiêu theo dõi ............................................ 34
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 36
4.1. Tình hình chăn lợn của trại Công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả Quảng Ninh trong 3 năm qua ....................................................................... 36
4.2. Kết quả áp dụng các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con giai
đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại Công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm
Phả - Quảng Ninh. ........................................................................................ 37
4.2.1. Số lượng lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập ................................................. 37
4.2.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con trong 6 tháng thực tập .... 39
4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại trại. .................................. 40
4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh .............................................................. 40
4.3.2. Phòng bệnh bằng vacxin ..................................................................... 41
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
nuôi tại trại Công ty Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.............. 43
4.4.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi
tại trại ........................................................................................................... 43
viii
4.4.2. Kiểm tra triệu chứng điển hình của một số bệnh trên đàn lợn con giai
tổn thất lớn cho người chăn nuôi. Trong những năm gần đây tình hình dịch
bệnh diễn ra phức tạp xảy ra phổ biến trên đàn lợn, nhất là trong điều kiện
nuôi với số lượng nhiều, mật độ nuôi cao như trong trại nuôi tập trung. Mặc
dù tỷ lệ chết không cao nhưng gây thiệt hại lớn về kinh tế, do lợn sinh trưởng
chậm, hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, bệnh thường kéo dài và chi phí thuốc
điều trị lớn, đặc biệt là những bệnh có sự lây lan mạnh dẫn đến giảm hiệu quả
chăn nuôi. Xuất phát từ nhu cầu thực tế sản xuất, tôi tiến hành nghiên cứu
chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh
trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn công ty
CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh”.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Biết được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn con từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi tại trại lợn công ty CP Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Nắm được tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi tại trại.
- Nắm được các biện pháp chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho lợn con
giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn công ty CP Thiên
Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Xác định được tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ
sinh đến 21 ngày tuổi.
- Áp dụng được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, các biện pháp kỹ thuật
để chẩn đoán, phòng và trị bệnh trên đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi.
4
2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn của công ty CP Thiên Thuận Tường nằm trên địa phận tổ 2,
khu 1 phường Cửa Ông - Cẩm Phả - Quảng Ninh. Hiện nay, trang trại do cán
bộ kỹ thuật của Công ty Sunjin chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của
trại, với đội ngũ công nhân và nhóm sinh viên thực hiện công việc chuyên
môn. Trại phân ra làm các khu khác nhau như: khu chuồng đẻ, khu chuồng
bầu, khu chuồng úm và khu chuồng thịt... Các khu có bảng chấm công riêng
cho từng công nhân và sinh viên trong tổ, ngoài ra các trưởng khu có nhiệm
vụ đôn đốc, quản lý các thành viên trong khu nhằm nâng cao tinh thần trách
nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
Trang trại có tổng diện tích là 4,0 ha nằm trên địa bàn phường Cửa
Ông, có địa hình chủ yếu là núi đá nhưng đường giao thông đã được nâng
cấp, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển thức ăn và xuất - nhập lợn. Để đảm
bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân, trại
được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
+ Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, bếp ăn tập thể, các
công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
+ Khu chăn nuôi có tường rào xây bao bọc xung quanh và có cổng vào
riêng. Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với hướng chăn
nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái, lợn
đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nước tự động và máng ăn.
Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho gần 500 nái cơ bản và
được chia ra làm 3 khu:
+ Khu chuồng nái đẻ: Khu này được chia làm 3 chuồng A, B và chuồng
C. Mỗi chuồng có 2 dãy, mỗi dãy có 44 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho
lợn con và sàn bê tông cho lợn mẹ.
6
nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 3 giống lợn là Landrace, Yorkshire và
Duroc. Mỗi lợn nái được phối 3 lần trên một chu kỳ và được luân chuyển
giống cũng như lợn đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,
được Công ty Sunjin cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh thú y của trại
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên kỹ thuật của
công ty Sunjin.
- Công tác vệ sinh:
Chuồng trại được xây dựng thoáng mát về mùa Hè, ấm áp về mùa
Đông, xung quanh các chuồng nuôi được trồng cây xanh làm bóng mát và
tạo môi trường thoáng mát tự nhiên.
Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom
phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn,
phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan trước khi vào khu chăn nuôi đều
phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh:
Trong khu vực chăn nuôi, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài
chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại được sát trùng một
cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào.
Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 2.1
7
Phun sát trùng
+ rắc vôi
Phun sát trùng
Quét hoặc rắc
trùng
quét vôi đường đi
vôi đường đi
Phun ghẻ
trùng toàn bộ
khu
vực
Phun sát trùng +
gầm
Chuồng
Ngoài khu
vực chăn
nuôi
Phun sát trùng
trùng
+ Rắc vôi
Trùng
trùng
trùng
Vệ sinh
Vệ sinh tổng
Vệ sinh
Vệ sinh
tổng chuồng
chuồng
tổng chuồng
tổng khu
Quy trình phòng bệnh bằng vacxin luôn được trang trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm
riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực giống, cho đến lợn con. Lợn được tiêm
vacxin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các
lợn tại trại.
2.1.2. Kết quả sản xuất của cơ sở (từ 2015 - 2017)
Các chỉ tiêu và kết quả sản xuất của trang trại được trình bày chi tiết ở
bảng 2.2:
9
Bảng 2.2. Kết quả sản xuất của trại lợn công ty CP
Thiên Thuận Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh
STT
Chỉ tiêu
1 Tổng số nái sinh sản TB (con)
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
449
462
433
1055
1099
1039
953
13,29
8 Tổng lợn con chết sơ sinh (con)
805
816
697
9 Tỷ lệ lợn con chết sơ sinh (%)
6,15
6,03
5,54
10 TB lợn con còn sống/nái (con)
12,85
12,75
12,55
11 Tổng số lợn con chết theo mẹ (con)
862
2,35
2,38
2,4
16 Số lợn xuất TB/tháng (con)
958
1008
872
2 Tổng phối (con)
3 Tổng phối đạt (con)
4 Tỷ lệ phối đạt (%)
5 Tổng số nái xuống đẻ (con)
Qua bảng trên chúng ta thấy rằng:
Trại sản xuất với năng suất khá cao và tăng dần theo các năm từ năm
2015 đến năm 2016 và đến năm 2017 có dấu hiệu giảm.
10
Sở dĩ đạt được năng suất như vậy là do nhận được sự quan tâm đặc biệt
của công ty Sunjin về cán bộ kỹ thuật cũng như công tác thú y được thực hiện
triệt để hơn so với các trại khác. Bên cạnh đó là chủ trại đầu tư trang thiết bị
trong giai đoạn theo mẹ thì chức năng tiêu hóa của một số men được hoàn
thiện dần:
- Men pepsin
Nếu không cho lợn con ăn sớm thì khoảng 25 ngày đầu khi đẻ ra, men
pepsin trong dạ dày lợn con chưa có khả năng tiêu hóa protein trong thức ăn, vì
lúc này dịch vị dạ dày lợn con chưa có HCl tự do. Khi có HCl tự do sẽ kích hoạt
men pepsinogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này mới
có khả năng tiêu hóa được protein trong thức ăn. Do thiếu HCl tự do nên lợn con
rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hóa và gây bệnh.
Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl tự do
sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập cho lợn con ăn
sớm vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể được tiết ra từ 14 ngày tuổi.
- Men amylaza và maltaza:
Hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy lợn con từ lúc mới đẻ,
nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp, do đó khả năng tiêu hóa tinh bột của
lợn con còn kém, chỉ tiêu hóa được 50% lượng tinh bột ăn vào. Đối với tinh bột
sống, lợn con tiêu hóa càng kém. Cho nên các loại thức ăn cần được nấu chín
trước khi cho lợn con ăn. Sau 3 tuần tuổi, men amylaza và manltaza mới có hoạt
tính mạnh, do vậy khả năng tiêu hóa tinh bột của lợn con tốt hơn (Kiss, 1956).
- Men saccaraza:
Đối với lợn con dưới 2 tuần tuổi men saccaraza hoạt tính còn thấp, nếu
cho lợn con ăn đường saccarose thì rất dễ bị ỉa chảy.
* Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số men tiêu hóa có hoạt tính
mạnh như men trypsin, catepsin, lactase, lipase và chymosin:
- Men trypsin:
Là men tiêu hóa protein của thức ăn. Ở thai lợn lúc 2 tháng, trong chất
chiết đã có men trypsin, thai càng lớn, hoạt tính của men trypsin càng cao.
12
13
bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm. Thời
gian giảm sinh trưởng này kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn
khủng hoảng của lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách
cho lợn con tập ăn sớm. Do lợn con giai đoạn này sinh trưởng nhanh, quá
trình tích lũy các chất dinh dưỡng của cơ thể mạnh, nên cần phải bổ sung thức
ăn có thành phần dinh dưỡng cao càng sớm càng tốt.
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14
gam protein/1 kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy
được 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
+ Hơn nữa, để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn so với lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của
lợn con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn
để tạo ra 1 kg mỡ.
* Các thời kỳ quan trọng của lợn con
+ Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên
của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn về môi trường sống, bởi vì lợn con
chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể lợn mẹ, chuyển sang điều kiện
tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài. Do vậy, nếu nuôi dưỡng chăm
sóc không tốt thì lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Mặt khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn. Lợn mẹ
vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa hồi
phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dưỡng chăm sóc chu đáo lợn con ở
giai đoạn này.
+ Thời kỳ 3 tuần tuổi: Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy
luật tiết sữa của lợn mẹ gây nên. Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần từ sau đẻ và
đạt cao nhất ở giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm
nhanh, trong khi đó, nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con
15
Đông ở các tỉnh phía Bắc nhiều ngày thời tiết giá lạnh, nhiệt độ có thể hạ
xuống dưới 10oC ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của
lợn con.
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [13], khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ
làm giảm khả năng đáp phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó
gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh.
+ Cắt đuôi, bấm răng nanh, thiến:
Thường thì trong chăn nuôi công nghiệp cần phải tiến hành cắt đuôi
cho lợn nuôi thịt. Vì lợn nuôi thịt thường được nuôi tập trung thành các đàn
lớn và có mật độ cao cho nên lợn hay cắn đuôi nhau gây nhiễm trùng làm
giảm năng suất chăn nuôi.
Do vậy, việc cắt đuôi thường tiến hành ngay sau đẻ hoặc trong tuần đầu
sau đẻ. Dùng kìm điện cắt đuôi sao cho để lại từ 2,5 - 3 cm. Cắt xong dùng
cồn iot 70o để sát trùng.
Ngoài ra lợn con mới đẻ đã có răng nanh, nên việc mài hoặc bấm răng
nanh cũng tiến hành ngay sau đẻ để tránh tình trạng gây tổn thương bầu vú
lợn mẹ khi thực hiện thao tác cần phải giảm tỷ lệ gây viêm vú cho lợn mẹ.
Khi bấm hoặc mài răng nanh, người cắt tránh không gây tổn thương phần lợi
hoặc lưỡi của lợn con, ngoài ra người thực hiện bấm hoặc mài nanh cũng nên
cẩn thận không để nanh gẫy bắn vào mắt mình.
Trong thời kỳ này cũng phải thực hiện thiến cho những lợn đực con
không dùng làm giống. Có thể thiến trong khoảng từ 8 - 10 ngày tuổi. Cần sát
trùng bằng cồn iod trước và sau thiến.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2013) [11], bệnh phó thương hàn là bệnh
truyền nhiễm chủ yếu xảy ra ở lợn con 2 - 4 tháng tuổi. Đặc trưng của bệnh là do
vi khuẩn salmonella tác động vào bộ máy tiêu hóa gây nên triệu chứng nôn mửa,