Ngày soạn: 24/8/ 2018
Ngày dạy: 27/8/ 2018
Lớp dạy: 12E
Lớp dạy: 12A
Tiết 1. KẾ HOẠCH BÀI HỌC:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
Nắm được một số nét tổng quát về các chặng đường phát triển, những thành tựu chủ
yếu và những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến năm 1975.
2. Kĩ năng
Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
3. Thái độ, tư tưởng
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không
khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan.
4. Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV
Nội dung ghi bảng
I. Khái quát VHVN từ cách mạng
tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
* Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
học sinh tìm hiểu mục I. Khái quát văn hoá: (5’)
VHVN từ cách mạng tháng Tám năm - CMTT thành công đã mở kỉ nguyên
1945 đến năm 1975
mới cho dân tộc, khai sinh một nền văn
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được học mới gắn liền với lí tưởng độc lập, tự
hoàn cảnh lịch sử, xã hội và các giai do và chủ nghĩa xã hội.
đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ - Đường lối văn nghệ của Đảng, sự lãnh
1945 – 1975.
đạo của Đảng là một nhân tố quan trọng
* Nhiệm vụ: khai thác sách giáo khoa và đã tạo nên một nền văn học thống nhất.
rút ra những nội dung cơ bản
- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
* Phương thức thực hiện: thảo luận Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tạo nên những
nhóm
đặc điểm và tính chất riêng của nền văn
* Sản phẩm: Kiến thức được ghi trên học hình thành và phát triển trong điều
giấy A4, A0.
kiện chiến tranh lâu dài và vô cùng ác
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh liệt.
giá câu trả lời và khả năng giải quyết vấn - Nền kinh tế còn nghèo và chậm phát
đề, khả năng tổng hợp của HS.
triển.
* Tiến trình thực hiện:
- Giao lưu văn hoá hạn chế, chủ yếu tiếp
+ Chủ đề chính văn học giai đoạn 1965 –
1975 là gì?
+ Hãy nêu những thành tựu cơ bản của
văn học giai đoạn này?
- Nhóm 5:
+ Nhận xét về đặc điểm của văn học
vùng địch tạm chiếm
+ Nêu một số sáng tác tiêu biểu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra
bảng phụ, GV quan sát hỗ trợ HS các
nhóm.
* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Gọi
đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận.
mạng và kháng chiến.
+ Tập trung khám phá sức mạnh và
những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng
nhân dân.
+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm
tin vào tương lai tất thắng của cuộc
kháng chiến.
* Thành tựu
- Truyện ngắn và kí: (SGK)
+ Một lần tới Thủ đô và Trận phố Ràng
(Trần Đăng) ,
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc
bấy giờ là phục vụ cách mạng, tuyên
truyền và cổ vũ chiến đấu
+ Tình cảm đẹp nhất là tình đồng chí,
3
b. Chặng đường từ năm 1955 đến
năm 1964:
* Chủ đề chính:
- Ngợi ca công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội
- Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất
nước.
* Thành tựu:
- Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát
nhiều vấn đề, phạm vi của cuộc sống:
+ Đề tài về sự đổi đời, khát vọng hạnh
phúc của con người:
Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương)
Mùa lạc (Nguyễn Khải)
Anh Keng (Nguyễn Kiên)
đồng bào, tình quân dân...
+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị
quân dân, thanh niên xung phong và các
lực lượng phục vụ chiến đấu
+ Con người tuy sống trong đau khổ
nhưng vẫn có niềm lạc quan tin tưởng.
Hi sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự
1975:
* Chủ đề chính:
Ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩa
anh hùng cách mạng
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến
đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh con
người VN anh dũng, kiên cường, bất
khuất.
+ Ở miền Nam:
Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi)
Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành).
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang
Sáng).
Hòn Đất (Anh Đức).
Mẫn và tôi (Phan Tứ).
+ Miền Bắc:
Kháng chiến chống Mĩ của Nguyễn
Tuân
Truyện ngắn của Nguyễn Thành
Long, Nguyễn Kiên, Vũ Thị Thường,
Đỗ Chu
- Tiểu thuyết: Vùng trời (Hữu Mai), Cửa
sông và Dấu chân người lính (Nguyễn
Minh Châu), Bão biển (Chu Văn).
- Thơ ca: mở rộng và đào sâu hiện thực,
tăng cường chất suy tưởng và chính luận.
+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)
+ Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam)
+ Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)
3. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (5’): Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Quá trình phát triển của VHVN từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến
năm 1975 trải qua mấy chặng đường chính :
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2. Chủ đề chính của chặng đường văn học Việt Nam từ 1965 đến 1975 là
gì ?
A. Ngợi ca những thay đổi của đất nước, con người trong xây dựng chủ nghĩa
xã hội, phản ánh tình cảm sâu năng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt
5
B. Phản ánh không khí hồ hởi, vui sướng của nhân dân ta khi đất nước giành
được độc lập
C. Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
D. Hướng tới đại chúng, tập trung khám phá phản ánh sức mạnh và những
phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân, niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc
kháng chiến.
Câu 3. Cảm hứng nổi bật của thơ ca thời kì 1655 – 1964 là gì ?
A. Hiện thực cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người hăng say xây dựng cuộc
sống mới XHCN, sự hòa hợp giữa cái riêng và cái chung
B. Tình yêu quê hương đất nước và lòng căm thù giặc
C. Nỗi đau chia cắt đất nước, nỗi nhớ quê hương và khát vọng giải phóng miền
Nam
D. Cả A và C đều đúng
4. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (4’)
/ / 2018
Lớp dạy: 12E
Lớp dạy: 12A
Tiết 2. Kế hoạch bài học:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm 1945 đến năm 1975
- Nắm được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ
năm 1986 đến hết thế kỉ XX.
2. Kĩ năng
Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
3. Thái độ, tư tưởng
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không
khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan.
4. Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn I. Khái quát VHVN từ cách mạng
cho học sinh tìm hiểu những đặc tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
CMTT năm 1945 đến năm 1975
văn hoá
* Mục tiêu: HS nắm được những đặc 2. Quá trình phát triển và những thành
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ tựu chủ yếu
1945 đến 1975
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học
* Nhiệm vụ: Tìm hiểu Sgk, trả lời câu Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm
hỏi.
1975 (10’)
* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá a. Nền văn học chủ yếu vận động theo
nhân, cặp đôi.
hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc
* Sản phẩm: Kiến thức cơ bản về đặc với vận mệnh chung của đất nước.
điểm văn học giai đoạn 1945-1975
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: tư
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh tưởng cách mạng, văn học là thứ vũ khí
giá câu trả lời và khả năng giải quyết phục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn là
vấn đề, khả năng tổng hợp của HS.
người chiến sĩ
- Tiến trình thực hiện:
- Đề tài: Tổ Quốc với hai vấn đề trọng
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đại: đấu tranh bảo vệ, thống nhất đất nước
yêu cầu HS đọc Sgk từ Tr10 – Tr14 và và xây dựng chủ nghĩa xã hội
trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi - Nhân vật trung tâm: người chiến sĩ, dân
vào giấy A4.
quân, du kích, TNXP; người lao động mới
- Nhìn một cách tổng quát văn học VN có sự hòa hợp giữa cái riêng và cái chung,
như thế nào trong việc xây dựng nhân
vật trong các tác phẩm văn học?
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì cho
những tác phẩm văn học giai đoạn
này?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi lần lượt
trả lời các câu hỏi trên (5’).
* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và
thảo luận: HS trình bày kiến thức cơ
bản
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và chốt kiến thức: GV trực
tiếp phân tích, nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Tổ chức, hướng dẫn
học sinh tìm hiểu vài nét khái quát
VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỷ
XX
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được
9
dân: Đất nước là của nhân dân.
- Nội dung:
+ Quan tâm đến đời sống nhân dân lao
động;
+ Những bất hạnh trong cuộc đời cũ và
niềm vui sướng, tự hào về cuộc đời mới;
+ Khả năng cách mạng và phẩm chất anh
phát triển cách mạng.
- Tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học
giai đoạn này về khuynh hướng thẩm mĩ
II. Vài nét khái quát VHVN từ năm
1975 đến hết thế kỷ XX (20’)
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- 1975 - 1985: nước nhà hoàn toàn độc
hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa và
các giai đoạn phát triển của văn học
Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX.
* Nhiệm vụ: khai thác sách giáo khoa
và rút ra những nội dung cơ bản
* Phương thức thực hiện: thảo luận
nhóm
* Sản phẩm: Kiến thức được ghi trên
giấy A4, A0.
* Phương án kiểm tra, đánh
giá: Đánh giá câu trả lời và khả năng
giải quyết vấn đề, khả năng tổng hợp
của HS.
* Tiến trình thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu học sinh thảo luận (5’) về các nội
dung sau:
- Nhóm 1:
+ Hãy tóm tắt những nét chính về tình
hình lịch sử, xã hội, văn hoá thời kì văn
+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiều
nước trên thế giới văn học có điều kiện
giao lưu, tiếp xúc mạnh mẽ (văn học dịch
thuật, báo chí và các phương tiện truyền
thông phát triển mạnh mẽ) đổi mới văn
học phù hợp với quy luật khách quan và
nguyện vọng của văn nghệ sĩ
2. Những chuyển biến và một số thành
tựu ban đầu:
a. Thơ:
- Thơ không tạo được sự lôi cuốn,
hấp dẫn như giai đoạn trước
nhưng vẫn có những tác phẩm
đáng chú ý:
+ Chế Lan Viên với khát vọng đổi mới
thơ ca qua các tập thơ Di cảo,
+ Các cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ như
Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Thanh
Thảo…
- Trường ca nở rộ:
+ Những người đi tới biển (Thanh Thảo)
+ Đường tới thành phố (Hữu Thỉnh)
+ Trường ca sư đoàn (Nguyễn Đức Mậu)
- Những tác phẩm đáng chú ý:
+ Tự hát (Xuân Quỳnh)
+ Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi)
+ Thư mùa đông (Hữu Thỉnh)
+ Ánh trăng(Nguyễn Duy)
+ Xúc sắc mùa thu (Hoàng Nhuận Cầm)
+ Nhà thơ và hoa cỏ (Trần Nhuận Minh)
vào thời kì đổi mới: gắn bó, cập nhật hơn
đối với những vấn đề đời sống. Văn xuôi
thực sự khởi sắc với các thể loại:
- Kịch nói có bước phát triển mạnh mẽ.
Tiêu biểu như: Hồn Trương Ba da hàng
thịt (Lưu Quang Vũ)
- Lí luận phê bình: có nhiều đổi mới, xuất
hiện một số cây bút trẻ có triển vọng
3. Những dấu hiệu của sự đổi mới:
- Vận động theo khuynh hướng dân chủ
hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu
sắc.
- Phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề;
phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ
thuật, cá tính sáng tạo của nhà văn được
phát huy
- Khám phá con người trong những mối
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần Kết luận quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con
và ghi nhớ trong SGK
người ở nhiều phương diện của đời sống,
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
kể cả đời sống tâm linh.
III. Kết luận (3’)
Ghi nhớ (SGK).
3. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (5’)
GV nêu vấn đề: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: Văn nghệ phụng sự
kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới. Sắt
lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta. Hãy bày tỏ cảm nghĩ của anh
chị về ý kiến trên.
HS: vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải quyết vấn đề.
Tiết 3. Làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu bài học:
Qua bài học giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức
- Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ
năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
- Có ý thức và khả năngtiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
điểm sai lầm về đạo lí
2. Kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng đạo lí.
- Biết huy động những kiến thức và những trải nghiệm của bản thân đẻ viết bài NL về
một tư tưởng đạo lí.
3. Thái độ, tư tưởng
- Nâng cao ý thức trau dồi kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một
tư tưởng đạo lí nói riêng.
- Xây dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận.
4. Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
I. Cách làm bài NLXH về một tư tưởng,
đạo lí (30’)
1. Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a. Tìm hiểu đề:
HS: Trao đổi thảo luận và trả lời
- Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp của mỗi
người .
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định:
+ Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao
cả,
+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu
+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở
rộng, sáng suốt
+ Hành động tích cực, lương thiện
GV: Với thanh niên, học sinh, để trở HS: Phát biểu tự do.
thành người “sống đẹp”, cần phải có - Với thanh niên, học sinh muốn trở thành
những phẩm chất nào?
người “ sống đẹp” cần:
+ Chăm chỉ học tập, khiêm tốn học hỏi, biết
nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ
+ Thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện đạo
đức, có tinh thần bao dung, độ lượng
GV: Cần vận dụng những thao tác HS: Phát biểu.
lập nào để giải quyết vấn đề trên?
- Các thao tác lập luận cần vận dụng:
+ Giải thích (“sống đẹp”);
+ Phân tích (các khía cạnh biểu hiện của
“sống đẹp”);
+ Chứng minh, bình luận (nêu những tấm
câu hỏi:
“Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn.”
* Thân bài:
Nêu luận đề cụ thể.
GV: Phần thân bài cần sắp xếp các ý HS: Phát biểu
- Giải thích thế nào là lối sống đẹp? (Ý 2 của
theo
Tìm hiểu đề)
trình tự như thế nào?
GV: Lần lượt chốt lại các ý kiến phát - Phân tích, chứng minh các khía cạnh biểu
hiện của sống đẹp bằng 1 trong 2 cách:
biểu của học sinh
GV: Cung cấp cho HS những ví dụ: + Cách 1: Nêu ví dụ điển hình, tập trung,
- Những tấm gương hi sinh cao cả vì tiêu biểu cho các khía cạnh đã nêu (Tấm
lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Trãi, Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám, + Cách 2: Mỗi khía cạnh quan trọng đưa ra
dẫn chứng tiêu biểu khác nhau hoặc trong
Võ Thị Sáu…
“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng đời sống thường ngày mà ai cũng phải thừa
nhận (một gương người tốt, một việc làm
mình”
(Từ ấy - Tố Hữu). đẹp)
- Bình luận: Khẳng định lối sống đẹp:
“Sống là cho, chết cũng là tro”
(Tố Hữu). + Là mục đích, lựa chọn, biểu hiện của con
người chân chính, xứng đáng là người
GV nhấn mạnh:
- Thứ nhất, cần kết hợp các thao tác + Có thể thấy ở những vĩ nhân nhưng cũng
nghị luận với nội dung cần nghị luận có ở con người bình thường; có thể là hành
để được các phần của thân bài. động cao cả, vĩ đại, nhưng cũng thấy trong
- Thứ hai, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn
* Kết bài:
HS: Phát biểu
- Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp: là
chuẩn mực đạo đức, nhân cách của con
người
- Nhắc nhở mọi người coi trọng lối sống
đẹp, sống cho xứng đáng; cảnh tỉnh sự mất
nhân cách của thế hệ trẻ trong đời sống
* Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh nhiều cám dỗ hiện nay.
tìm hiểu cách làm một bài văn về 2. Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo
tư tưởng, đạo lý.
lý:
GV: Qua cách làm bài văn trên, em
hiểu thế nào là nghị luận về một tư HS phát biểu: Là quá trình kết hợp các thao
tưởng, đạo lý?
tác nghị luận để là rõ vấn đề về tư tưởng,
đạo lí trong cuộc sống
GV: Giới thiệu những đề tài của tư
tưởng, đạo lý
a. Đối tượng được đưa ra nghị luận: là
- Nhận thức (lý tưởng, mục đích).
một tư tưởng, đạo lí (Nhận thức; Tâm hồn,
- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu tính cách; Quan hệ gia đình; Quan hệ xã
nước, nhân ái, bao dung, độ lượng, hội; Cách ứng xử, hành động trong cuộc
thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi…. )
sống…)
- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình
anh em…. )
- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưng
phải ở mức độ phù hợp
HS: Đọc phần Ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học Ghi nhớ (Sách giáo khoa trang 21)
II. Luyện tập (10’)
sinh luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
1. Bài tập 1:
luyện tập Bài tập 1
GV: Vấn đề mà tác giả nêu ra trong HS: Phát biểu
- Vấn đề: văn hóa, sự khôn ngoan của mỗi
bài viết là gì?
GV: Có thể đặt tên cho văn bản là con người …
- Có thể đặt tên cho văn bản là : Văn hóa
gì?
GV: Tác giả sử dụng các thao tác lập con người , Thế nào là người sống có văn
hóa…
luận nào?
- Tác giả sử dụng các thao tác : Giải thích
GV: Nhận xét về cách diễn đạt trong (Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận
(Đoạn 3)…
văn bản?
- Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc,
GV giải thích thêm:
- Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi khá sinh động, hấp dẫn.
tự trả nhằm lôi cuốn người đọc + Dùng câu nghi vấn để thu hút.
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sự
theo suy nghĩ của mình
- Phân tích và bình luận: Trực tiếp thẳng thắn
đối thoại với người đọc tạo quan + Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
18
Ngày soạn:
/
/ 2018
Ngày dạy:
Ngày dạy:
/
/
/ 2018
/ 2018
Lớp dạy: 12
Lớp dạy: 12
Tiết 4. KẾ HOẠCH BÀI HỌC:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
GV cho HS xem những hình ảnh về cuộc
Cách mạng tháng Tám và hình ảnh ngày
2.9.1945. Những hình ảnh trên đã nói lên
điều gì ?
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời
- Học sinh vận dụng kiến thức cũ để
giải quyết vấn đề.
- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu về
những nội dung sẽ được tiếp cận.
Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài: Những HS lắng nghe, tạo tâm thế để vào bài
hình ảnh trên đã ghi lại những thời khắc học.
lịch sử về cuộc CMTT năm 1945 đã dẫn
đến việc khai sinh ra nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa. Với bản Tuyên ngôn độc
lập, Hồ Chí Minh đã đưa đất nước ta từ
một nước thuộc địa không có tên trên bản
đồ thế giới thành một nước độc lập. Hôm
nay, chúng ta hãy nhìn lại bản tuyên ngôn
lịch sử này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục I. Vài nét về tiểu sử
Hồ Chí Minh
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được vài nét chính về cuộc đời của Hồ Chí Minh
* Nhiệm vụ: Cá nhận tự rút ra nội dung kiến thức dựa vào việc khai thác văn bản.
* Phương thức thực hiện: Làm việc cá nhân; phương pháp gợi mở, nêu và giải
quyết vấn đề
20
Nguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ là cụ bà Hoàng
Thị Loan
- Học vấn:
+ Thời trẻ, học chữ Hán
ở nhà
+ Học chữ Quốc ngữ và
tiếng Pháp tại trường
Quốc học Huế.
+ Có thời gian dạy học
ở trường Dục Thanh
(Phan Thiết)
- Quá trình hoạt động
cách mạng: Từ 1911 ra
đi tìm đường cứu nước
đến khi qua đời 1969:
Cống hiến hết mình cho
sự nghiệp CM vì độc
lập dân tộc hạnh phúc
của nhân dân, trở thành
nhà CM vĩ đại của dân
tộc, nhà hoạt động lỗi
lạc của phong trào
Quốc tế cộng sản.
Vị lãnh tụ vĩ đại,
đồng thời là nhà văn,
nhà thơ lớn với di sản
suy tôn là “Anh hùng giải
phóng dân tộc Việt Nam,
nhà văn hóa”
GV tích hợp học tập và Lắng nghe, cảm nhận
làm theo tư tưởng, đạo và tiếp thu những nội
đức, phong cách HCM
dung tích hợp
2. Hoạt động 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiều mục II: Sự nghiệp văn
học của Hồ Chí Minh
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được quan điểm sáng tác, di sản văn học và phong cách
21
nghệ thuật của Hồ Chí Minh
* Nhiệm vụ:
- Nhóm hoặc cá nhân tự rút ra nội dung kiến thức dựa vào việc khai thác sự nghiệp
văn chương của Bác.
- Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh
+ Nhóm 2, 3: Tìm hiểu di sản văn học của Bác
+ Nhóm 4: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật của Bác
* Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm lớn, sử dụng kĩ thuật khăn trải bản
* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học sinh rút ra được trong quá trình thảo
luận
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá câu trả lời và khả năng giải quyết vấn
đề của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
II. Sự nghiệp văn chương
thơ như thế nào? Em hiểu tác đó được bộc lộ
thế nào là chất “thép” trong những tác phẩm
trong thơ?
của họ.
GV nhấn mạnh:
HS lắng nghe, cảm
- Bác quan niệm: Trong nhận
thơ phải có chất “thép”,
văn nghệ sĩ phải là người
chiến sĩ.
22
- Chất “thép” mà Bác
muốn nói tới ở đây là tính
chiến đấu của thơ ca. Bên
cạnh Mây, gió, trăng, hoa,
tuyết, núi sông , thơ ca cần
hướng đến cuộc đời, tranh
đấu cho hạnh phúc của con
người, gắn bó với sự
nghiệp cách mạng và vận
mệnh dân tộc. Nhưng
không phải cứ “nói
chuyện thép”, “lên giọng
thép” mới là có “tinh thần
thép”. Nhiều bài thơ của
Bác ở Nhật kí trong tù mà
các em đã được học, chất
thép lại tở ra từ những
chân thật, cho hùng
hồn”, phải “giữ tình
cảm chân thật”.
- Tính dân tộc:
+ Người nhắc nhở giới
nghệ sĩ: phải giữ gìn sự
trong sáng của tiếng
Việt khi viết, “nên chú
ý phát huy cốt cách dân
tộc”
23
b. Tính chân thực và tính
dân tộc trong văn học:
- Tính chân thực: cảm xúc
chân thật, phản ánh hiện
thực xác thực
+ Người nhắc nhở những
tác phẩm: “chất mơ mộng
nhiều quá, mà cái chất thật
của sự sinh hoạt rất ít”
+ Người căn dặn: “miêu tả
cho hay, cho chân thật, cho
hùng hồn”, phải “giữ tình
cảm chân thật”.
- Tính dân tộc:
+ Người nhắc nhở giới
nghệ sĩ: phải giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt
khi viết, “nên chú ý phát
có tư tưởng sâu sắc, nội
dung thiết thực, hình
thức sinh động, đa dạng
GV nhấn mạnh: Phương
châm sáng tác nói trên giải
thích vì sao trong những
tác phẩm của Bác, có
những bài văn, bài thơ lời
lẽ nôm na, giản dị, dễ hiểu
nhưng cũng có những tác
phẩm đạt trình độ ngh
thuật cao, phong cách độc
đáo:
Báo tiệp
Vãn cảnh:
Hoa hồng nở hoa hồng lại
rụng…
Kể với tù nhân nỗi bất HS hoàn thiện vào vở
bình.
GV nhận xét, bổ sung,
giảng giải và chốt lại
những nội dung cơ bản
+ Những bài văn chính
luận được Bác viết ra
nhằm mục đích gì?
+ Nêu và phân tích một số
tác phẩm văn chính luận
tiêu biểu của Bác?
+ Nội dung của những tác
+ “Viết thế nào?” (Hình
thức).
Tuỳ trường hợp cụ thể,
Người vận dụng phương
châm đó theo những cách
khác nhau
2. Di sản văn học (7’)
a. Văn chính luận:
* Cơ sở: Khát vọng giải
phóng dân tộc khỏi ách nô
lệ.
* Mục đích: Đấu tranh
chính trị, tiến công trực
diện kẻ thù, giác ngộ quần
chúng và thể hiện những
nhiệm vụ cách mạng của
dân tộc
* Tác phẩm tiêu biểu:
vào cách viết như thế nào?
những nhiệm vụ cách
mạng của dân tộc qua
những chặng đường
lịch sử.
* Tác phẩm tiêu biểu:
- “Bản án chế độ thực
dân Pháp” (1925)
- “Bản án chế độ thực dân
Pháp” (1925)
+ Tố cáo đanh thép tội ác
của thực dân Pháp ở thuộc
địa
+ Lay động người đọc bằng
những sự việc chân thật và
nghệ thuật châm biếm, đả
kích sắc sảo, trí tuệ.
- “Tuyên ngôn độc lập”
(1945)
+ Một văn kiện có ý nghĩa
lích sử trọng đại và là một
áng văn chính luận mẫu
mực
+ Thể hiện tình cảm cao
đẹp của Bác với dân tộc,
nhân dân và nhân loại)
- Các tác phẩm khác: “Lời
kêu gọi toàn quốc kháng
chiến” (1946); “Không có
gì quý hơn độc lập, tự do”
(1966) …
Được viết trong những
giờ phút thử thách đặc biệt
của dân tộc, thể hiện tiếng
gọi của non sông đất nước,
văn phong hòa sảng, tha
thiết, làm rung lòng người.