Giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình thủy lợi do công ty cầu sơn làm chủ đầu tư - Pdf 54

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... ix
I. Tính cấp thiết của đề tài: .................................................................................... x
II. Mục đích nghiên cứu đề tài ............................................................................. xi
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. xi
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .................................................... xi
V. Kết quả đã đạt được ........................................................................................ xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI ............................................................................................... 1
1.1 Thực trạng về chất lượng công trình thủy lợi ................................................. 1
1.1.1. Khái quát về hệ thống thủy lợi .................................................................... 1
1.1.2. Đánh giá về chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam3
1.2 Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong giai đoạn thi
công ....................................................................................................................... 7
1.2.1 Công tác quản lý kỹ thuật thi công .............................................................. 7
1.2.2 Công tác quản lý vật liệu xây dựng............................................................ 12
1.2.3 Công tác quản lý thiết bị thi công và công nghệ thi công.......................... 13
1.2.4 Công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường ...................... 14
1.2.5 Công tác thực hiện các quy định về nghiệm thu và hoàn công ................. 16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi
............................................................................................................................. 16
1.3.1 Năng lực của đơn vị thi công ..................................................................... 17
1.3.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn ..................................... 20
1.3.3 Các yếu tố tự nhiên..................................................................................... 24

iii

3.2.4 Thực trạng công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường .... 61
iv


3.2.5 Thực trạng công tác thực hiện các quy định về nghiệm thu và hoàn công 62
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thi công các công trình thủy
lợi do Công ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư .............................................................. 64
3.3.1 Nâng cao công tác quản lý kỹ thuật thi công ............................................. 64
3.3.2 Tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu ..................................... 67
3.3.3. Tăng cường công tác quản lý nhân công, máy móc thiết bị và công nghệ
thi công ................................................................................................................ 68
3.3.4 Nâng cao công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường .......... 70
3.3.5 Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về nghiệm thu và hoàn công ......... 70
3.4 Nghiên cứu áp dụng đối với công tác quản lý chất lượng thi công công trình:
Cải tạo, nâng cấp hồ Hố Cao. .............................................................................. 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 85
1. Kết luận: .......................................................................................................... 85
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 86

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sự cố vỡ đập Z20 .................................................................................. 5
Hình 1.2: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 ......................................................... 6
Hình 1.3: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã ................................................................. 6
Hình 1.4: Sử dụng nhiều máy móc cơ giới hóa thực hiện đào đắp đất ................. 8
Hình 1.5: Đổ bê tông đáy kênh bằng bê tông thường ........................................... 9


vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Quy mô, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công
trình ...................................................................................................................... 73
Bảng 3.2: Danh sách một số máy thi công chính phục công trình ...................... 80

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ

:

An toàn lao động

CĐT

:

Chủ đầu tư

CLCT

:


Phòng cháy chữa cháy

QLCL

:

Quản lý chất lượng

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCN

:

Tiêu chuẩn ngành

TNLĐ

:

Tai nạn lao động

TVGS

:


gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị
thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng
cao,...
Để tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của đất nước, đáp ứng được yêu cầu trong
đời sống của nhân dân, đòi hỏi hệ thống thủy lợi không chỉ góp phần phát triển nông
thôn mà còn góp phần quan trọng vào việc chống thiên tai, từ đó bảo vệ và nâng cao
đời sống của nhân dân.
Chất lượng công trình không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an
toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan
trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
Các công trình thủy lợi được hoàn thành và đưa vào sử dụng trong thời gian qua đa
phần đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng
theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được
nhiều hiệu quả. Bên cạnh những công trình đảm bảo về chất lượng, vẫn còn những
công trình để xảy ra những sự cố đáng tiếc trong hoạt động xây dựng đáng để chúng
ta quan tâm.
Hệ thống thủy lợi do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công
trình thủy lợi Cầu Sơn quản lý là hệ thống thủy nông liên tỉnh Bắc Giang - Lạng Sơn
(hệ thống thủy nông Cầu Sơn). Hệ thống bao gồm các công trình như: công trình đầu
mối Hồ Cấm Sơn, các hồ chứa nước, đập dâng nước Cầu Sơn, các trạm bơm tưới,
tiêu, hệ thống kênh mương, các công trình trên kênh,... Do địa bàn quản lý công trình

x


của Công ty Cầu Sơn rộng và địa hình phức tạp, trong đó có nhiều công trình nằm ở
những vùng sâu vùng xa, những vùng giao thông đi lại khó khăn nên khi có các dự án
nâng cấp cải tạo công trình thì công tác quản lý chất lượng công trình, đặc biệt là công
tác quản lý chất lượng thi công công trình chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm
ngặt. Ngoài ra, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về các giải pháp nâng

V. Kết quả đã đạt được
- Đánh giá thực trạng về chất lượng thi công các công trình thủy lợi;
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về kỹ thuật và tổ chức xây dựng để nâng cao chất lượng
thi công các công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư.

xii


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Thực trạng về chất lượng công trình thủy lợi
1.1.1. Khái quát về hệ thống thủy lợi
"Công trình thủy lợi" là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của
nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái,
bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công
trình trên kênh và bờ bao các loại [1].
"Hệ thống công trình thủy lợi" bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định [1].
1.1.1.1. Hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi
Hệ thống công trình thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của nước ta,
hiệu quả mà hệ thống công trình thủy lợi mang lại có thể kể đến như:
Hệ thống công trình thủy lợi tạo điều kiện quan trọng cho phát triển nhanh và ổn định
diện tích canh tác, năng suất, sản lượng lúa để đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.
Các công trình thủy lợi đã góp phần, cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi trường
nước như vùng Bắc Nam Hà, Nam Yên Dũng; vùng Tứ Giác Long Xuyên, Đồng Tháp
Mười... Việc phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi đã tạo điều kiện hình thành và phát
triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi như lúa, ngô ở đồng bằng sông Cửu
Long và đồng bằng sông Hồng, cao su và cà phê ở miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ... Thêm vào đó, hệ thống công trình thủy lợi đã tạo
điều kiện để nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi

Các hồ thuỷ lợi đã trở thành các điểm du lịch hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế
như: Đại Lải, Đồng Mô - Ngải Sơn, hồ Xuân Hương, Dầu Tiếng, Núi Cốc,... [2]
1.1.1.2. Đặc điểm xây dựng công trình thủy lợi
Về cơ bản, sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi có nhiều đặc điểm chung giống với

2


các sản phẩm xây dựng công trình khác. Xây dựng công trình thủy lợi có 5 đặc điểm cơ
bản sau:
Thứ nhất, sản phẩm xây dựng công trình thủy lợi là những công trình như: cầu, cống,
đập, nhà máy thủy điện, kênh mương,… được xây dựng và sử dụng tại chỗ, nằm cố định
tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau. Sản phẩm
xây dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá
biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo. Phần lớn các công
trình thủy lợi đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều
kiện giao thông khó khăn, hiểm trở. Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của
điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình.
Thứ hai, sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc
riêng lẻ, nhiều chi tiết phức tạp.
Thứ ba, sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài. Sản phẩm
xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang tính chất tài sản cố
định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Thứ tư, sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư,
máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh
hưởng đến chất lượng xây dựng công trình.
Thứ năm, sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn
hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng.
1.1.2. Đánh giá về chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam

mạnh đội ngũ công nhân các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất
lượng cao, việc đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm
của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các
chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng,
chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng trong các ngành, trong đó có
các công trình thuỷ lợi… góp phần thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân
dân, đồng thời góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.

4


Tuy nhiên bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình
có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm
dột,… đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây nguy hiểm tới tính mạng, tài
sản của Nhà nước và nhân dân. Không những thế, nhiều công trình không tiến hành
bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ đã làm giảm tuổi thọ công trình. Cá biệt ở một
số công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả đầu tư. [3]
1.1.2.3. Một số sự cố công trình liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công
Sự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009

Hình 1.1: Sự cố vỡ đập Z20
Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây
lắp, đơn vị quản lý đã chủ quan trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế, giám
sát thi công, thi công xây dựng công trình và quản lý chất lượng, quản lý sử dụng công
trình.
Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn gần 1 tỷ
đồng. Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc Nam. [4]
* Vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 tại La Dom - Đức Cơ - Gia Lai năm 2013
5

công trình thủy lợi ngày càng phát triển. Với việc hệ thống tiêu chuẩn pháp lý ngày
càng hoàn thiện, công tác thiết kế, quản lý và giám sát của CĐT, TVGS, TVTK được
nâng cao, quản lý chặt chẽ hơn nên công tác thực hiện kỹ thuật thi công của các nhà
thầu đạt chất lượng ngày càng cao. Kỹ thuật thi công công trình bao gồm nhiều công
tác, nhưng riêng với các công trình thủy lợi thì kỹ thuật thi công công tác đất và kỹ
thuật thi công công tác bê tông là hai trong số những kỹ thuật thi công quan trọng nhất.
Có thể thấy như sau:
Đối với công tác đào, đắp đất: Công tác đào đắp đất hiện nay ngày càng được cơ giới
hóa nhiều hơn do sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Các thiết bị máy móc hiệu suất
cao được các nhà thầu chú trọng đầu tư, đã thể hiện được vai trò lớn trong quá trình thi
công, không những nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần tăng năng suất thi
công, tiết kiệm nhân lực, giảm chi phí và thời gian thi công công trình.

7


Hình 1.4: Sử dụng nhiều máy móc cơ giới hóa thực hiện đào đắp đất
Đối với công tác bê tông: Quản lý chất lượng công tác bê tông bao gồm quản lý chất
lượng tổ hợp các công tác: công tác cốt thép, công tác ván khuôn, công tác đổ bê tông,
vì vậy chỉ cần một công tác không đạt chất lượng sẽ ảnh hưởng đến tất cả. Công nghệ
thi công bê tông ngày càng hiện đại với nhiều loại bê tông mới: bê tông đầm lăn, bê
tông tự lèn, bê tông dự ứng lực,... đang được rất nhiều công ty đang hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng áp dụng. Có thể dễ dàng nhận thấy các ưu điểm của việc áp dụng
các công nghệ thi công bê tông mới so với công nghệ thi công bê tông thông thường.
Ví dụ như việc đổ bê tông thường và bê tông tươi nói lên việc áp dụng công nghệ vào
xây dựng với những khối đổ có diện tích lớn hoặc nhưng công trình xây dựng có quy
mô lớn:
Đối với bê tông thường: Thời gian thực hiện thi công dài, dẫn dến kéo dài tiến độ thi
công; khi mà diện tích khoảng đổ lớn thì không thể thi công một liên tục và dễ dẫn đến
chất lượng công trình không đảm bảo.

của công trình là do công tác giám định bộc lộ nhiều hạn chế, một phần là do những
tồn tại, hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trong đầu tư xây dựng của
chủ đầu tư và các đơn vị tham gia xây dựng công trình. Trong đó nhấn mạnh những
thiếu sót trong thiết kế xây dựng như không đánh giá được tác động đến dòng chảy lũ
để đưa ra giải pháp kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế (trách nhiệm này thuộc về Công ty cổ
phần tư vấn và xây dựng thủy lợi Thanh Hóa). Đối với đơn vị trực tiếp tiến hành thi

10


công (Công ty TNHH Dũng Lân) thi công một số cấu kiện bê tông chưa đạt cường độ
thiết kế… [8]

Hình 1.8: Mặt đê sụt, lún hư hỏng [8]
Hiện nay, do công tác giám sát và quản lý kỹ thuật đổ bê tông của một số chủ đầu tư
chưa thực sự nghiêm túc, khắt khe nên xảy ra hiện tượng một số nhà thầu thực hiện
công việc vẫn chưa tuân thủ tiêu chuẩn thi công, cán bộ thi công của nhà thầu chưa sâu
sát với công việc. Lý do khách quan và một phần vì chủ quan như: ghép ván khuôn
kém, khi đổ bê tông đầm không kỹ, chế độ bảo dưỡng không đúng,... hay do thiết bị
thi công không đạt yêu cầu nên tạo ra một số công trình bê tông đổ vẫn còn mắc lỗi
như: bê tông bị rỗ, hiện tượng nứt chân chim, tráng mặt bê tông ...Từ đó ảnh hưởng
đến chất lượng công trình như bê tông bị rỗ ảnh hưởng tới lớp bê tông bảo vệ cốt thép
mỏng làm cho không làm tròn chức năng bảo vệ cốt thép.

Hình 1.9: Hiện tượng rỗ bê tông (lỗ rỗ đã sâu tới tận cốt thép)
11


1.2.2 Công tác quản lý vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng là một trong những yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản

như: kho ngoài trời chưa được chặt chẽ, những kho kín chưa được trang bị đầy đủ các
điều kiện cần thiết để bảo quản nguyên vật liệu trong kho cũng làm giảm chất lượng
của vật tư so với chất lượng lúc đầu của nhà sản xuất. Một trong số đó những tình
trạng bảo quản vật liệu như xi măng ở ngoài trời che bạt không kín dẫn đến tình trạng
mưa làm xi măng bị vón cục ảnh hưởng chất lượng vật liệu dẫn đến chất lượng công
trình bị ảnh hưởng.
1.2.3 Công tác quản lý thiết bị thi công và công nghệ thi công
Công trình muốn đạt được tiến độ nhanh vượt trội so với các công trình cùng quy mô
và mức đầu tư thì yêu cầu không thể thiếu đó là các thiết bị máy móc mà đơn vị thi
công cung ứng và công nghệ do đơn vị đó áp dụng cho công trình. Hiện nay rất nhiều
đơn vị thi công đã thực hiện đầu tư các máy móc hiện đại, năng suất cao để dần thay
thế các tổ hợp máy cũ có năng suất thấp, vì vậy đã góp phần giảm thời gian thi công
công trình, giảm giá thành công trình mà chất lượng công trình vẫn đảm bảo. Bởi vì
mục đích cuối cùng của mỗi chủ đầu tư trong công tác quản lý chất lượng công trình
đó là tạo ra sản phẩm có chất lượng cao mà vẫn đạt và vượt tiến độ.
Thiết bị máy móc, khoa học, kỹ thuật và công nghệ là một phần rất quan trọng trong
quá trình thi công, quyết định rất lớn đến tiến độ thi công và chất lượng công trình,
nhưng do hiện nay có rất nhiều Nhà thầu thi công với tính chất và quy mô còn nhỏ nên
chưa thực sự quan tâm đến việc đầu tư áp dụng thiết bị máy móc và công nghệ vào thi

13


công còn hạn chế hoặc máy móc, công nghệ đa phần đã lâu không theo kịp thời đại vì
thế ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ thi công và chất lượng công trình.
1.2.4 Công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Đảm bảo an toàn lao động (ATLĐ) và vệ sinh môi trường (VSMT) đang là mối quan
tâm của toàn xã hội nói chung nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động.
Không chỉ các nhà thầu thi công phải có trách nhiệm trong việc đảm bảo công tác
ATLĐ, mà các chủ đầu tư hiện nay cũng rất quan tâm tới vấn đề này. Do tình trạng

thực hiện các quy định này cho đầy đủ và hợp lý hơn. Một số ý kiến mà CĐT góp ý
với nhàu thầu ví dụ như: thi công còn kết hợp bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống
cho công nhân bằng hình thức tiết kiệm, dọn dẹp sạch sẽ va thu gom các vật liệu dư
thừa ở công trường để tạo nguồn quỹ cho công nhân; hoặc tham mưu cho nhà thầu
tuyển hoặc cử đi đào tạo các cán bộ an toàn vệ sinh lao động, mỗi công trường tùy quy
mô mà có từ một đến vài cán bộ đảm bảo công tác an toàn lao động, từ đó mà công tác
đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trên công trường xây dựng được nâng cao đáng kể.
Trong đó có một số hành động thiết thực như: thường xuyên phổ biến cho các công
nhân về kỷ luật công trường, ý thức bảo vệ môi trường và ATLĐ tại công trường; nhắc
nhở ATLĐ trước khi làm việc; tập thể dục để duy trì sức khỏe, đầu óc tỉnh táo trước
khi bước vào ngày làm việc... nhằm nâng cao ý thức tự bảo vệ mình, tăng cường sức
khỏe cho công nhân [12].

Hình 1.11: Công nhân học an toàn lao động trước khi làm việc

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status