LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, do
tôi tự tìm tòi và xây dựng. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung
thực chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây. Tất cả các
trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc./.
Bắc Giang, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Xuân Thắng
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư”
được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa
Công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình.
Học viên xin gửi lời cám ơn chân thành đến BGĐ Công ty TNHH MTV KTCTTL Cầu
Sơn, lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết
lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS. Đinh Thế Mạnh đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,
học viên rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của
đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Giang, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn
............................................................................................................................. 16
1.3.1 Năng lực của đơn vị thi công ..................................................................... 17
1.3.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn ..................................... 20
1.3.3 Các yếu tố tự nhiên..................................................................................... 24
iii
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ................................................... 27
2.1 Kỹ thuật và tổ chức thi công các công trình thủy lợi .................................... 27
2.1.1 Kỹ thuật thi công các công trình thủy lợi .................................................. 27
2.1.2 Tổ chức thi công các công trình thủy lợi .................................................. 31
2.2 Các yêu cầu về chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng các
công trình thủy lợi ............................................................................................... 34
2.3 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn quy định về công tác quản lý chất lượng xây
dựng công trình.................................................................................................... 36
2.3.1 Quy định về công tác quản lý chất lượng kỹ thuật thi công ....................... 36
2.3.2 Quy định về công tác quản lý và sử dụng thiết bị thi công ........................ 40
2.3.3 Quy định về công tác quản lý chất lượng vật liệu xây dựng ...................... 41
2.3.4 Quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường .................................... 44
2.3.5 Quy định về công tác nghiệm thu và hoàn công ........................................ 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI DO CÔNG TY CẦU SƠN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ................... 51
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cầu Sơn........................................................... 51
3.1.1 Giới thiệu về Công ty.................................................................................. 51
3.1.2 Giới thiệu về hệ thống các công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn quản lý
khai thác .............................................................................................................. 52
Hình 1.1: Sự cố vỡ đập Z20 .................................................................................. 5
Hình 1.2: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 ......................................................... 6
Hình 1.3: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã ................................................................. 6
Hình 1.4: Sử dụng nhiều máy móc cơ giới hóa thực hiện đào đắp đất ................. 8
Hình 1.5: Đổ bê tông đáy kênh bằng bê tông thường ........................................... 9
Hình 1.6: Đổ bê tông sàn bằng bê tông tươi ......................................................... 9
Hình 1.7: Thi công bê tông đầm lăn mặt đập thủy điện Sơn La [7].................... 10
Hình 1.8: Mặt đê sụt, lún hư hỏng [8] ................................................................. 11
Hình 1.9: Hiện tượng rỗ bê tông (lỗ rỗ đã sâu tới tận cốt thép) .......................... 11
Hình 1.10: Đập dâng Văn Phong - Công trình đạt chất lượng cao ..................... 12
Hình 1.11: Công nhân học an toàn lao động trước khi làm việc......................... 15
Hình 1.12: Cán bộ kỹ thuật và công nhân trên công trường ............................... 18
Hình 1.13: Cầu Trần Thị Lý ................................................................................ 20
Hình 1.14: Hồ chứa nước Cửa Đạt ...................................................................... 21
Hình 1.15: Cầu Rồng ........................................................................................... 23
Hình 1.16: Động đất kích thích ở Quảng Nam gây sụt lún đất bất thường ở gần
khu vực đập chính công trình thủy điện Sông Tranh 2 [17] ............................... 25
Hình 1.17: Sóng thần ở Nhật Bản (ngày 11/3/2011) [18] ................................... 25
Hình 2.1: Yêu cầu về chất lượng công trình ....................................................... 35
Hình 2.2: Công tác đắp đất .................................................................................. 37
Hình 2.3: Nghiệm thu chất lượng công tác cốt thép ........................................... 38
Hình 2.4: Nghiệm thu chất lượng công tác ván khuôn ....................................... 39
Hình 2.5: Lấy mẫu bê tông .................................................................................. 40
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty Cầu Sơn ..................................... 52
Hình 3.2: Đập chứa nước hồ Cấm Sơn ............................................................... 53
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình quản lý chất lượng trong quá trình thi công ............. 66
vi
Chủ đầu tư
CLCT
:
Chất lượng công trình
CLCT XD
:
Chất lượng công trình xây dựng
HSDT
:
Hồ sơ dự thầu
HSTK
:
Hồ sơ thiết kế
NĐ
:
Tai nạn lao động
TVGS
:
Tư vấn giám sát
TVTK
:
Tư vấn thiết kế
VSMT
:
Vệ sinh môi trường
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
ix
MỞ ĐẦU
của Công ty Cầu Sơn rộng và địa hình phức tạp, trong đó có nhiều công trình nằm ở
những vùng sâu vùng xa, những vùng giao thông đi lại khó khăn nên khi có các dự án
nâng cấp cải tạo công trình thì công tác quản lý chất lượng công trình, đặc biệt là công
tác quản lý chất lượng thi công công trình chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm
ngặt. Ngoài ra, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về các giải pháp nâng
cao chất lượng thi công các công trình thủy lợi thuộc hệ thống thủy nông Cầu Sơn.
Vì vậy, xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài " Giải pháp nâng cao
chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư".
II. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá thực trạng về chất lượng thi công các công trình thủy lợi để đề xuất các giải
pháp cụ thể về kỹ thuật và tổ chức xây dựng nhằm nâng cao chất lượng thi công các
công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công
ty Cầu Sơn làm chủ đầu tư.
2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi do Công ty Cầu Sơn làm
chủ đầu tư trong các năm từ 2011 – 2015, và đề xuất các giải pháp cho đến năm 2020.
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về kỹ thuật và tổ chức xây dựng;
- Các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng các phương pháp sau :
xi
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được
nước như vùng Bắc Nam Hà, Nam Yên Dũng; vùng Tứ Giác Long Xuyên, Đồng Tháp
Mười... Việc phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi đã tạo điều kiện hình thành và phát
triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi như lúa, ngô ở đồng bằng sông Cửu
Long và đồng bằng sông Hồng, cao su và cà phê ở miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ... Thêm vào đó, hệ thống công trình thủy lợi đã tạo
điều kiện để nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi
bảo đảm nguồn cấp và thoát nước (nước ngọt, mặn) chủ động.
Hệ thống công trình thủy lợi đã phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, úng,
hạn, sạt lở,...), bảo vệ tính mạng, sản xuất, cơ sở hạ tầng, hạn chế dịch bệnh. Có thể thấy
như hệ thống đê biển ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thể ngăn mặn và triều cường tần
1
suất 10% gặp bão cấp 9. Hệ thống đê Trung Bộ, bờ bao đồng bằng Sông Cửu Long
chống được lũ sớm và lũ tiểu mãn để bảo vệ sản xuất vụ Hè Thu và Đông Xuân. Ngoài
ra, các công trình hồ chứa lớn và vừa ở thượng du đã từng bước đảm bảo chống lũ cho
công trình và tham gia cắt lũ cho hạ du.
Hệ thống các công trình thuỷ lợi bảo đảm đã cung cấp 5-6 tỷ m3 nước hàng năm cho
sinh hoạt của đồng bằng, trung du miền núi, cho công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh
tế khác như: các bến cảng, làng nghề,... Đến nay khoảng 70-75% số dân nông thôn đã
được cấp nước hợp vệ sinh với mức cấp khoảng 60 lít/ngày đêm.
Bên cạnh đó, hệ thống công trình thủy lợi còn phát huy nhiều hiệu quả khác như:
Góp phần lớn vào xây dựng nông thôn mới: Thủy lợi là biện pháp hết sức hiệu quả đảm
bảo an toàn lương thực tại chỗ, ổn định xã hội, xoá đói giảm nghèo nhất là tại các vùng
sâu, vùng xa, biên giới.
Góp phần phát triển nguồn điện: Hàng loạt công trình thuỷ điện vừa và nhỏ do ngành
Thuỷ lợi đầu tư xây dựng. Sơ đồ khai thác thuỷ năng trên các sông do ngành Thuỷ lợi đề
xuất trong quy hoạch đóng vai trò quan trọng để ngành Điện triển khai chuẩn bị đầu tư,
xây dựng nhanh và hiệu quả hơn.
Góp phần cải tạo môi trường: Các công trình thủy lợi đã góp phần làm tăng độ ẩm, điều
Thứ tư, sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư,
máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh
hưởng đến chất lượng xây dựng công trình.
Thứ năm, sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn
hóa, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng.
1.1.2. Đánh giá về chất lượng thi công xây dựng công trình thủy lợi ở Việt Nam
1.1.2.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi thống nhất đất nước, được sự quan tâm của
Đảng và Chính phủ hệ thống công trình thuỷ lợi đã được đầu tư xây dựng với quy mô
rất đồ sộ: 1967 hồ chứa, 10.000 trạm bơm, 8.000 km đê sông đê biển phục vụ phát
triển các ngành kinh tế, phát triển nông nghiệp, phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, đào
tạo hàng trăm nghìn cán bộ làm công tác thuỷ lợi từ Trung Ương đến địa phương,... do
3
vậy góp phần quan trọng đưa Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực đã trở thành quốc gia
xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Bộ mặt nông thôn mới không ngừng đổi thay,
an ninh lương thực, an toàn trước thiên tai, ổn định xã hội, sử dụng nước sạch và vệ
sinh môi trường được cải thiện. Tuy nhiên, do tốc độ của trình đô thị hoá và công
nghiệp hoá quá nhanh, đã khiến cho nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi không đáp ứng
kịp kể cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó. Kết quả đầu tư xây dựng thuỷ lợi đã đạt
được như sau:
Đã xây dựng 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2 triệu m3, hơn
5.000 cống tưới, tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm
24,8x106m3/h, hàng vạn công trình thủy lợi vừa và nhỏ.
Đã xây dựng 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao và hàng ngàn
cống dưới đê, hàng trăm km kè và nhiều hồ chứa lớn tham gia chống lũ cho hạ du, các
hồ chưa lớn thuộc hệ thống sông Hồng có khả năng cắt lũ 7 tỷ m3, nâng mức chống lũ
cho hệ thống đê với con lũ 500 năm xuất hiện một lần. Tổng năng lực của các hệ thống
đã bảo đảm tưới trực tiếp 3,45 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu 1,4 triệu ha,
sát thi công, thi công xây dựng công trình và quản lý chất lượng, quản lý sử dụng công
trình.
Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn gần 1 tỷ
đồng. Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc Nam. [4]
* Vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 tại La Dom - Đức Cơ - Gia Lai năm 2013
5
Hình 1.2: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2
Nguyên nhân: Thiết kế, thi công sai quy định, CĐT, Nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát
chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công
trình;
Hậu quả: 121 hộ dân bị ảnh hưởng, thiệt hại trên 3 tỷ đồng. Khắc phục từ tháng
6/2013 đến 6/2014. [5]
* Sạt lở mái kè đê sông Mã tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa năm 2015
Hình 1.3: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã
6
Nguyên nhân:CĐT, Nhà thầu, đơn vị TVGS chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định
về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình.
Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng
như đời sống của bà con nhân dân trong khu vực. [6]
1.2 Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong giai đoạn thi công
Giai đoạn thi công xây dựng công trình: Áp dụng từ thời điểm chủ đầu tư và nhà thầu ký
hợp đồng đến khi nhà thầu bàn giao công trình cho chủ đầu tư. Trong hồ sơ trúng thầu,
chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu đề xuất biện pháp thi công cũng như hệ thống quản lý chất
lượng công trình.
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công bao gồm một
Ví dụ như việc đổ bê tông thường và bê tông tươi nói lên việc áp dụng công nghệ vào
xây dựng với những khối đổ có diện tích lớn hoặc nhưng công trình xây dựng có quy
mô lớn:
Đối với bê tông thường: Thời gian thực hiện thi công dài, dẫn dến kéo dài tiến độ thi
công; khi mà diện tích khoảng đổ lớn thì không thể thi công một liên tục và dễ dẫn đến
chất lượng công trình không đảm bảo.
8
Hình 1.5: Đổ bê tông đáy kênh bằng bê tông thường
Đối với bê tông tươi: Do được trộn bằng máy móc, nên lượng vật liệu xi măng giảm đi
(do trộn bằng máy không bị thất thoát), tiến độ thi công nhanh, sử dụng lượng nhân
công ít, chất lượng công trình đảm bảo mà giá thành không đắt hơn so với bê tông
thường.
Hình 1.6: Đổ bê tông sàn bằng bê tông tươi
Việc áp dụng hợp lý các loại bê tông vào từng công trình cụ thể đã và đang tạo ra rất
nhiều công trình đạt chất lượng cao, đẩm bảo yêu cầu kỹ mỹ thuật, giảm thời gian thi
công công trình. Tiêu biểu có thể kể đến các công trình như: đập thuỷ điện Bản Vẽ tại
9
tỉnh Nghệ An; đập thủy điện Sông Bung 2 tại tỉnh Quảng Ngãi; đập thuỷ điện Sơn La
tại tỉnh Sơn La;... Ví dụ, thi công đập bằng bê tông đầm lăn ở thủy điện Sơn La đã làm
nên những kỷ lục cho Việt Nam: Công suất lớn nhất Đông Nam Á (2400MW), đập bê
tông đầm lăn lớn nhất Đông Nam Á (trên 3 triệu m3), thời gian thi công ngắn nhất, số
lượng công nhân ít nhất so với công trình tương đương... [7].
Hình 1.7: Thi công bê tông đầm lăn mặt đập thủy điện Sơn La [7]
Hình 1.9: Hiện tượng rỗ bê tông (lỗ rỗ đã sâu tới tận cốt thép)
11
1.2.2 Công tác quản lý vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng là một trong những yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất, cấu thành sản phẩm, nó chiếm phần lớn tổng chi phí công trình vì thế mà công
tác quản lý chất lượng vật liệu đặc biệt quan trọng, chất lượng sản phẩm cao hay thấp
phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng vật liệu đầu vào. Vật liệu hiện nay ngày càng phong
phú và đa dạng về chất lượng cũng như chủng loại, các nhà thầu đa phần đều đã nhận
biết tầm quan trọng vật liệu nên đã nhập và quản lý các loại vật liệu dùng cho công
trình giống HSDT và đúng với yêu cầu của CĐT. Nhiều công trình xây dựng hoàn
thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực
cho phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thụ hưởng công trình. Có thể kể đến một số
công trình tiêu biểu được vinh danh tại Giải thưởng công trình chất lượng cao năm
2015: Đập dâng Văn Phong thuộc Hợp phần Khu Tưới Văn Phong - Dự án thủy lợi Hồ
chứa nước Định Bình, Thủy điện Sông Bung 4, Hội trường đa năng tỉnh Bắc Giang,
Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1,.... [9]
Hình 1.10: Đập dâng Văn Phong - Công trình đạt chất lượng cao
Bên cạnh các thành tựu đạt được về quản lý chất lượng vật liệu tốt tạo ra được các
công trình đạt chất lượng cao, vẫn tồn tại tình trạng sử dụng những nguyên vật liệu
không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình xây
12
dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con người. Có thể kể đến những
nguyên vật liệu là hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng như: Xi măng giả: xi
măng được sản xuất bởi những cá nhân, tổ chức không đăng ký sản xuất kinh doanh
ngành nghề xi măng, không có trang thiết bị chuyên dùng, sử dụng bao bì, nhãn mác