ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ANH TUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ANH TUYÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NƯỚC SÔNG CẦU ĐOẠN CHẢY QUA
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Đình Binh
đơn vị đang công tác và một số đơn vị liên quan khác.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phan Đình Binh và các
thầy cô trong khoa Khoa học môi trường đã tạo điều kiện cho tôi chọn đề tài có tính
thực tiễn cao và hướng dẫn tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trường,
Lãnh đạo và tập thể Trạm quan trắc, phòng quan trắc hiện trường, phòng phân tích
và các phòng chuyên môn đã tạo mọi điều kiện về thời gian và tài liệu, cũng như
góp ý để tôi hoàn thành tốt luận văn.
Luận văn này là thành quả được đúc kết trong quá trình học tập tại Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, là những kinh nghiệm đúc kết từ thực tế trong quá
trình công tác, làm việc của tôi. Trong quá trình thực hiện Luận văn, mặc dù
bản thân đã rất cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất
mong nhận được sự góp ý bổ sung và chỉ bảo từ các thầy, các cô để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Anh Tuyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................25
iv
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................25
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................26
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................26
2.3.1.1. Phương pháp tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã công bố. ...........26
2.3.1.2. Phương pháp kế thừa số liệu: .......................................................................27
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ...............................................................27
2.3.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế .........................................................27
2.3.2.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm .......................27
2.3.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: ......................................................31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................32
3.1. Đánh giá lưu lượng nước mặt sông Cầu ............................................................32
3.1.1. Chuẩn dòng chảy năm và dao động cùa dòng chảy năm trong thời kỳ nhiều năm ..32
3.1.2. Lưu lượng dòng chảy vào mùa cạn và mùa lũ ................................................32
3.1.3. Ảnh hưởng của lưu lượng dòng chảy đến chất lượng nước sông Cầu ............33
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua thành phố
Thái Nguyên ..............................................................................................................34
3.2.1. Hiện trạng môi trường nước tại các suối là phụ lưu của sông Cầu nằm trong
khu vực thành phố Thái Nguyên. ..............................................................................35
3.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt tại các điểm trên sông Cầu đoạn chảy qua
thành phố Thái Nguyên. ............................................................................................51
3.2.3. Diễn biến chất lượng nước mặt sông Cầu đoạn chảy qua khu vực thành phố
Thái Nguyên. .............................................................................................................63
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước
sông Cầu. ...................................................................................................................71
Ôxy hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
HST
Hệ sinh thái
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LVS
Lưu vực sông
Tổng chất rắn lơ lửng
TP
Thành phố
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam .............8
Bảng 1. 2. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt .........16
Bảng 1. 3.Các chỉ tiêu ô nhiễm chủ yếu của nước thải bệnh viện ............................17
Bảng 1. 4. Bảng thống kê dân số trung bình của thành phố thái nguyên qua các năm ...21
Bảng 2. 1. Bảng tổng hợp số lượng mẫu và chỉ tiêu phân tích nước mặt sông Cầu .28
Bảng 2. 2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .....................................30
Bảng 2. 3. Bảng đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI ....................................31
Bảng 3. 1.Mực nước và lưu lượng nước sông Cầu tại trạm thủy văn Gia Bảy.........34
Bảng 3. 2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt tại suối Phượng Hoàng (SPH 6)
...................................................................................................................................37
Bảng 3. 3. Chất lượng nước mặt trên suối Phượng Hoàng .......................................40
Bảng 3. 4. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt trên suối Mỏ Bạch trước điểm
nhập lưu ra sông Cầu (SMB 4) .................................................................................42
Bảng 3. 5. Chất lượng nước trên suối Mỏ Bạch trước điểm nhập lưu ra sông Cầu ........45
Bảng 3. 6. Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước mặt tại cửa xả suối Cam Giá (suối
tiếp nhận nước thải của Khu Công nghiệp Lưu Xá trước khi đổ ra sông Cầu) (SCG
– 1).............................................................................................................................47
Hình 3.5. Diễn biến giá trị TSS tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên .....................................................66
Hình 3.6. Diễn biến giá trị NO3- tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên .....................................................67
Hình 3.7. Diễn biến giá trị NH4+ tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên .....................................................68
Hình 3.8. Diễn biến giá trị Fe tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên .....................................................69
Hình 3.9. Diễn biến giá trị Pb tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu của
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên .....................................................70
Hình 3.10. Diễn biến giá trị Coliform tại 06 điểm đại diện trên sông Cầu và phụ lưu
của sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên ..............................................70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tổng lượng nước mặt trung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3 được
tập trung chủ yếu trên 8 LVS lớn, bao gồm: LVS Hồng - Thái Bình, Bằng Giang Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Mê Công (Cửu Long).
Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của Việt Nam (tương ứng với 520 tỷ m3)
có nguồn gốc ở ngoài ranh giới quốc gia, chỉ có gần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh ra
trên lãnh thổ Việt Nam. Tổng lượng nước đang được khai thác, sử dụng hàng năm
khoảng 80,6 tỷ m3 cho các mục đích nông nghiệp, sản xuất năng lượng, sinh hoạt,
nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động sản xuất công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Tuy nhiên,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bền vững đã và đang gây
suy giảm tài nguyên nước. Hiệu quả sử dụng nước còn thấp, tình trạng lãng phí
trong sử dụng nước vẫn còn diễn ra khá phổ biến trên phạm vi cả nước. Có thể nhìn
thấy trước mắt những thách thức đặt ra trong việc sử dụng bền vững tài nguyên
nước quốc gia, đó là nguy cơ cạn kiệt nguồn nước do sự phân bố lượng nước không
nước, hệ sinh thái thuỷ sinh trên khu vực, tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế
của tỉnh cũng như các vấn đề về an ninh nguồn nước.
Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài luận văn:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên” nhằm điều tra đánh giá các nguồn
gây ô nhiễm và đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua khu
vực thành phố Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng nước sông Cầu và đề xuất một số biện pháp nhằm giảm
thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Cầu
đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng nước sông Cầu, đoạn chảy qua thành phố Thái
Nguyên. Cụ thể trên sông Cầu đoạn chảy qua điểm Cầu Gia Bảy, điểm đập thác
Huống, điểm sau điểm xả suối Cam Giá 300m về hạ nguồn và các phụ lưu của sông
Cầu bao gồm suối Phượng Hoàng, suối Mỏ Bạch, suối Cam Giá.
- Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nước sông Cầu
đoạn chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn thành phố Thái Nguyên.
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa trong khoa học
Cung cấp cơ sở lý luận trong việc đánh giá hiện trạng nước mặt sông Cầu đoạn
chảy qua thành phố Thái Nguyên cho các đơn vị quản lý và các nghiên cứu khác.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho
phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”[3].
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so
với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc
trong các thời kỳ trước đó[3].
Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn
nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng
và duy trì hệ sinh thái thủy sinh[3].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh
vật” [4].
5
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và
quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” [4].
- Khái niệm chỉ thị môi trường:
Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị
kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện
tượng môi trường khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của
các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong
một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với
chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là
- Các thông số hoá học, ví dụ như:
+ BOD5: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu
cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong
nước.
+ DO: Là lượng ôxy hòa tan trong nước cần thiết có sự hô hấp của các
sinh vật nước.
+ TSS: Tổng chất rắn lơ lửng. Độ đục gây ra bởi hiện tượng tương tác giữa
ánh sáng với các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo và những vi sinh vật và
chất hữu cơ có trong nước.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong
nước thải.
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của chung
bằng hoặc lớn hơn 5 như As, Cd, Pb, Fe, Mn …ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng
cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thì
chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích
thức ăn.
- Các thông số sinh học, ví dụ như:
7
+ Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định
mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
Bảng 1.1. Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam
TT
Hệ thống
sông
Diện tích lưu vực (km2)
Ngoài
Trong
nước
nước
1.980
11.280
-
3 Hồng
Tổng
Tổng lượng dòng
Mức đảm bảo
798
9.070
15.180
15.180
-
9,7
9,7
1.550
5.160
82.300
72.700
155.000
45,2
81,3
126,5
4,4
17,8
22,2
1.250
8.290
6 Thu Bồn
-
10.350
10.350
-
20,1
20,1
1.940
16.500
7 Ba
877
2.980
9 Mê Kông
726.180
68.820
795.000
447,0
53,0
500,0
7.265
28.380
-
66.030
66.030
-
cáo chính) Nghiêm cứu quản lý môi trường đô thị Việt nam, tháng 12 năm 2010].
Đáng lưu ý một số nhánh của sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta
như sông Sê San, Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào sông Mê Kông,
cuối cùng lại chảy vào lãnh thổ Việt Nam rồi đổ ra biển qua 9 cửa (Cửu Long). Chỉ
tính riêng lưu vực của 9 hệ thống sông chính gồm Hồng, Thái Bình, Bằng Giang Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Cửu Long chiếm đến gần
93% tổng diện tích lưu vực sông toàn quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia [1].
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có lượng mưa trung bình năm
trên toàn lãnh thổ khoảng 1.940 mm. Do ảnh hưởng của địa hình đồi núi, chiếm 3/4
diện tích lãnh thổ, nên lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và phân bố mạnh
9
theo thời gian. Lượng mưa trung bình nhiều năm biến đổi trong phạm vi rộng, ở
nhiều nơi lượng mưa có thể đạt 4.000 – 5.000 mm, đặc biệt có nơi đạt tới 8.000
mm/năm như tại Bạch Mã; nhưng có nơi chỉ đạt 600 – 800 mm như tại Nha Phố,
Ninh Thuận. Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây ảnh hưởng đến chế độ
dòng chảy sông ngòi và là nguyên nhân chủ yếu gây ra hạn hán trong mùa khô và lũ
lụt trong mùa mưa [1]. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 75% - 80%, mùa khô
chiếm 15 - 25% tổng lượng mưa năm, có nơi 3 đến 4 tháng liền không mưa hay rất
ít mưa. Dòng chảy trên các sông cũng phân biệt rõ rệt mùa mưa và mùa khô. Thời
gian lệch pha giữa mùa mưa và mùa khô trên các hệ thống sông lớn thường khoảng
một tháng. Thời điểm xuất hiện và kết thúc mùa mưa cũng khác nhau theo không
gian, có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam [1].
Nhìn chung các sông ở Việt Nam có lưu lượng lớn, lưu lượng bình quân là
26.200 m3/s, tương ứng với tổng lượng nước là 839 tỉ m3/năm, tuy nhiên chỉ có
38,5% tổng lượng nước được sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam. Trong tổng lượng
nước nói trên thì nước chảy tràn trên mặt chiếm 637 tỷ m3/năm (76%), còn lại là
nước ngầm.
Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên theo
đánh giá của một số tổ chức quốc tế, nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay
- Yên Lạc. Phần thượng lưu sông Cầu chảy theo hướng Bắc Nam, độ cao trung bình
đạt tới 300 - 400m, lòng sông hẹp và rất dốc, nhiều thác ghềnh và có hệ số uốn khúc
lớn (>2,0) độ rộng trung bình trong mùa cạn khoảng 50 đến 60m, 80 - 100m trong
mùa lũ, độ dốc khoảng >0,1%. Phần trung lưu từ Chợ Mới, sông Cầu chảy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam trên một đoạn khá dài sau đó trở lại hướng cũ cho tới
Thái Nguyên. Đoạn này địa hình đã thấp xuống đáng kể, lòng sông mở rộng, độ dốc
cũng giảm chỉ còn khoảng 0,05%, độ uốn khúc vẫn cao [16].
Hạ lưu sông Cầu được tính từ Thác Huống đến Phả Lại, từ đây hướng chảy
chủ đạo là Tây Bắc - Đông Nam, địa hình có độ cao trung bình 10 đến 20m, lòng
sông rất rộng 70 đến 150m và độ dốc giảm đáng kể, chỉ còn khoảng 0,01%.
Lưu vực sông Cầu có dạng dài, tổng diện tích được xác định là 6.030 km2, hệ
số tập trung nước đạt 2,1 địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích lưu vực, độ
cao trung bình của lưu vực vì vậy cũng khá thấp (190m). Độ dốc trung bình của lưu
vực thuộc loại trung bình 16,1%.
11
Hình 1.1. Bản đồ các tỉnh nằm trong lưu vực sông Cầu
Mật độ sông suối trong lưu vực sông Cầu thuộc loại cao: 0,95-1,2km/km2,
tổng chiều dài phụ lưu có chiều dài lớn hơn 10km là 1.602 km [16].
1.5. Các nghiên cứu về đánh giá chất lượng nước mặt có liên quan.
Công trình “ Xây dựng WQI để đánh giá của quản lý hệ thống chất lượng
nước sông Đồng Nai” của TS. Tôn Thất Lãng – Trường Cao đẳng Tài Nguyên
và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh được đăng tải trong tuyển tập báo cáo
Hội thảo Khoa học lần thứ 19 – Viện Khoa học Kỹ thuật Tài nguyên và môi
trường năm 1996.
12
sở WQI của Hoa Kỳ (NSF-WQI), Bharavara (Ấn Độ) và bộ Môi trường Canada
(WQI – CCME) có cải tiến cho phù hợp với chất lượng nước đúng với từng vùng.
13
Với mục đích của đề tài cao học, luận văn lựa chọn phương pháp tính toán chỉ số
chất lượng nước do Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn.
1.6. Hiện trạng chất lượng nước và diễn biến lưu lượng nước mặt trên sông
Cầu tỉnh Thái Nguyên
1.6.1. Chất lượng nước sông Cầu
Tổng số điểm quan trắc nước mặt trên sông Cầu có 12 điểm, phụ lưu sông
Cầu quan trắc 28 điểm.
Để đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số WQI và dựa vào QCVN 08MT:2015/BTNMT mức A2 và B1. Trong đó:
+ Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định 879 /QĐ-TCMT ngày
01/7/2011 của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán
chỉ số chất lượng nước và Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29/5/2015 của Tổng
cục môi trường về việc ban hành bộ trọng số trong công thức tính toán chỉ số chất
lượng nước đối với lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Nhuệ Đáy. Chỉ số chất lượng
nước mặt (WQI) được xây dựng trên giá trị, nồng độ các thông số sau: pH, DO,
TSS, BOD5, COD, NH4+, PO43-, độ đục, coliform và nhiệt độ của nước).
+ Các thông số nước mặt khác, đánh giá bằng việc so sánh với quy chuẩn
Việt Nam tương QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, B1..
Mức A2: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bào tồn động vật thuỷ sinh
hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.
Mức B1: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích tưới tiêu,
thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc
các mục đích sử dụng như loại B2.
+ Chất lượng nước dòng chính sông Cầu
Văn Dương (ô nhiễm BOD5, COD, amoni, nitrat).
(Bảng kết quả phân tích, đánh giá và tính toánWQI tại từng điểm quan trắc
được thể hiện chi tiết tại phụ lục đính kèm báo cáo).
1.6.2. Diễn biến lưu lượng nước mặt sông Cầu
Trên lưu vực sông cầu có 6 trạm đo lưu lượng nhưng số liệu đo ngắn, không
liên tục và đại bộ phận đã ngừng đo từ lâu (Thác Riềng: 60-81; Thác Bưởi: 60-96,
91: không đo; Giang Tiên: 62-71, Tân Cương: 61-76, Phú Cường: 65-75). Hiện nay
chi còn duy nhất trạm lưu lượng Gia Bảy (chuyển từ Thác Bưởi xuống từ năm
1997) còn hoạt động. Trong khi đó, số trạm đo mưa và bốc hơi trên lưu vực khá
nhiều, đo khá đồng bộ và liên tục cho đến nay. Bời vậy, để nghiên cứu chi tiết được
15
dòng chảy năm của lưu vực, tác giả bài báo đã chọn một mô hình toán phù hợp (mô
hình NAM) để khôi phục số liệu dòng chảy từ số liệu đo mưa và bốc hơi cho các
năm không đo đạc của các trạm đo lưu lượng và cho toàn liệt (1961-2010) của một
số trạm giả định đặt tại các vị trí cần thiết trên các sông của lưu vực. Các số liệu đã
thu thập bao gồm: tất cà các sổ liệu đo lưu lượng hiện có (tại các trạm: Thác Riềng,
Thác Bưởi, Tân Cương, Phú Cường); các số liệu đo liên tục từ 1960 đến 2010 của 7
trạm mưa (Bắc Cạn, Thác Riềng, Định Hóa, Đại Từ, Thái Nguyên, Hiệp Hòa, Bắc
Ninh) và của 2 trạm đo bốc hơi (Định Hóa, Thái Nguyên). Dựa trên các tài liệu đã
thu thập, tác giả bài báo đã hiệu chinh và kiểm nghiệm được 4 bộ thông số mô hình
NAM (đạt loại khá theo tiêu chuẩn WMO) cho 4 trạm đo lưu lượng: Thác Riềng,
Thác Bưởi, Tân Cương, Phú Cường (chi tiết xem các trang 421-423 của [4]). Bốn
bộ thông số này đã được sử dụng để khôi phục số liệu dòng chảy ngày từ số liệu đo
mưa và bốc hơi ngày cho: Các năm còn thiếu của 4 trạm đo lưu lượng thực để có
được chuỗi sổ liệu dòng chảy liên tục 50 năm (1961-2010). Toàn bộ 50 năm liên tục
(1961-2010) của 3 trạm lưu lượng giả định: Chợ Chu (sông chợ Chu), Nghinh
Tường (sông Nghinh Tường) và trạm Hạ lưu (trên sông nhánh phía hữu ngạn ở hạ
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ
(đặc trưng bởi BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh.
Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
(chưa xử lý) được thể hiện tại bảng sau.
Bảng 1. 2. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Chất ô
Khối lượng
Tải lượng
Nồng độ
QCVN 14:2008
nhiễm
(g/người/ngày)
(kg/ngày)
(mg/l)
/BTNMT(Cột B)
BOD5
45 – 54
13,5-16,2
(Nguồn: Trần Đức Hạ. Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ . Nxb
Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2002)
- Hoạt động sản xuất của các nhà máy, khu công nghiệp
Các ngành công nghiệp chủ yếu ở các KCN là luyện kim, sản xuất than cốc,
xi măng và vật liệu xây dựng, cơ khí, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực
phẩm, sản xuất giấy, khai khoáng, nhiệt điện. Đó là các nguồn có nguy cơ gây ô
nhiễm cao, nước thải của chúng đều được dẫn đổ ra sông Cầu. Theo thống kê đến
năm 2011 tỉnh Thái Nguyên có 1468 cơ sở công nghiệp với lưu lượng nước thải gần