Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Xưởng gỗ bóc xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO XƯỞNG GỖ BÓC Ở XÃ HÒA MỤC
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN”

NHẬT KÝ THỰC TẬP
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi
trường, em đã tiến hành thực tập tại xưởng gỗ bóc xã Hoà Mục, huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường đã
tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của xã Hoà Mục,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tư vấn và chỉ đạo tận
tình của cô giáo hướng dẫn: TS. Trần Thị Phả đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn
ủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt
trongcông tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2018
Sinh viên

Nguyễn Nhật Trường



1

BTNMT

2

BXD

3

Cd

4

COD

5

Cl

Hàm lượng clo có chứa trong nước thải

6

CN

Hàm lượng xianua có chứa trong nước thải

7


Hàm lượng chì có chưa trong nước thải

13

QCVN

14

T-N

Tổng lượng nitơ

15

TP

Tổng lượng photpho

16

UBND

Bộ tài nguyên môi trường
Bộ xây dựng
Hàm lượng cadimi có chứa trong nước thải

-

+


2.2.1. Nghiên cứu trên Thế Giới .......................................................... 6
2.2.2.Nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 9
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....15
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................. 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................. 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................. 15
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................ 15


vi

3.3.Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 15
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu.................................................... 15
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu thứ cấp ................ 16
3.4.3.Phương pháp xử lý số liệu, so sánh đánh giá............................ 17
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................ 18
4.1.Tổng quan về cơ sở sản xuất gỗ bóc xã Hòa Mục huyện Chợ Mới
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................... 18
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................... 18
4.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của cơ sở ................... 19
4.1.3. Quy trình làm việc trong cơ sở gỗ bóc .................................... 19
4.1.4. Nhiên liệu sử dụng trong xưởng .............................................. 21
4.1.5. Cơ cấu tổ chức trong cơ sở ...................................................... 22
4.1.6. Những thuận lợi, khó khăn của cơ sở và bài học kinh nghiệm 23
4.2. Đánh giá hiện môi trường của xưởng ................................................ 24
4.2.1. An toàn lao động ...................................................................... 24
4.2.2. Công tác an toàn lao động và phòng cháy ............................... 27
4.2.3. Nước thải sinh hoạt .................................................................. 31
4.2.4. Khí thải..................................................................................... 33

bóc, người kinh doanh phải bỏ ra khoảng 400 – 600 triệu đồng, trung bình
khoảng hai năm sẽ thu hồi được vốn. Điều này lý giải vì sao các cơ sở sản
xuất gỗ bóc, băm dăm gỗ xuất hiện ngày càng nhiều tại các địa phương trong
tỉnh.Nâng cao kinh tế và tạo thêm được công ăn việc làm cho người dân cải
thiện cuộc sống
Tuy nhiên ngành gỗ gây ra những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và
sức khỏe con người như khí thải có hàm lượng chất độc cao,hàm lượng bụi
cao, tiếng ồn và dụng cụ an toàn lao động không được áp dụng.
Lâu dài ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất,nước và không khí,nếu
không có giải pháp thích hợp thì sẽ để lại những hậu quả cho môi trường về sau.
Vì thế, kiểm soát các vấn đề môi trường ngành gỗ đang là một yêu cấu
cần thiết hiện nay thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này sẽ góp phần đảm bảo các
giá trị kinh tế do ngành gỗ mang lại cùng với chất lượng cuộc sống con người
được giữ vững, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Chính vì thế, Em đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và
đề xuất giải phap. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho xưởng gỗ bóc ở xã
Hòa Mục huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn.


2

1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
- Nắm được tình hình quản lý môi trường tại xưởng gỗ
- Nắm được quy trình hoạt sản xuất của xưởng
- Nắm được cách xử lí rác thải của xưởng
- Nắm được những tác động của xưởng gỗ tới môi trường
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về nước thải,không khí,tiếng ồn

- Vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học
Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường,đề xuất 1 số giải pháp phù hợp
nhằm đáp ứng nhu môi trường trong lành và đảm bảo sức khỏe của người dân
trong thực tiễn


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lí
2.1.1.Cơ sở pháp lí
- Nghị định số 35/2014/NĐ – CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số đói tượng của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam
kết bảo vệ môi trường (Điều 12, Phần Phụ lục);
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường đối với khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài

Việc xem xét, phê duyệt dự án và hoạt động có phát khí thải căn cứ vào
sức chịu tải của môi trường không khí, đảm bảo không có tác động xấu đến
con người và môi trường.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp
lớn phải đăng ký nguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thống kê, kiểm kê và xây dựng
cơ sở dữ liệu về lưu lượng, tính chất, đặc điểm khí thải.


6

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp
lưu lượng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép xả thải.
Hiện tại, các mức phí xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (CTCNNH)
chưa được Nhà nước quy định cụ thể. Do đó, để cạnh tranh với các công ty xử
lý CTCNNH cùng hoạt động trên địa bàn, nhiều công ty đã đưa ra giá xử lý
thấp, dẫn đến các phương án xử lý CTCNNH thường kém hiệu quả và hậu
quả là gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải chưa được xử lý
triệt để. Nghiên cứu đã xác định công thức tính giá sàn xử lý một số loại
CTCNNH bằng công nghệ đốt, trong đó thể hiện các biến số do sự lạm phát
của thị trường, sự biến động về giá xây dựng, giá trang thiết bị, điện, nước,
nguyên liệu, nhân công và lãi vay ngân hàng. Kết quả nghiên cứu đặt nền
tảng cho việc xây dựng cơ sở khoa học xác định giá sàn xử lý CTCNNH theo
các công nghệ khác nhau.
2.2. Nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Nghiên cứu trên Thế Giới
Công nghiệp bột và giấy là ngành công nghiệp sử dụng nhiều gỗ nhất.
Sự phát triển của ngành công nghiệp này có ảnh hưởng quan trọng đến nhu
cầu về gỗ của toàn thế giới. Ngày nay người ta đã tăng cường sử dụng giấy
phế thải, mặc dầu vậy, nhìn chung nhu cầu gỗ giấy vẫn sẽ tăng nhanh. Việc

2 nghìn cửa hàng bán chiết khấu.
Khảo sát sản phẩm của 100 cửa hàng lớn nhất thấy sản phẩm nội thất
chủ yếu mang phong cách Âu - Mỹ thế kỉ XVIII. Một điều quan trọng không
kém khi xuất hàng vào thị trường Mỹ phải tính tới dân số. Hiện nay nhóm
người có độ tuổi từ 45 - 55 (thuộc thế hệ "Baby boom" - sinh ra ngay sau
chiến tranh) là những khách hàng tiềm năng nhất. Bởi họ cũng vừa là nhóm
tuổi có thu nhập cao nhất lại vừa có nhu cầu sắm sửa bài trí cho gia đình.


8

Theo khảo sát của tạp chí Furniture Today các sản phẩm gia dụng có tính thực
dụng cao như bàn ghế, giường tủ mang phong cách đứng đắn, chắc bền được
bán chạy hơn nhiều so với các sản phẩm công nghiệp mầu mè.
Tuy nhiên, để bán hàng trên thị trường Mỹ điều quan trọng bậc nhất là phải
chọn đúng các kênh phân phối. Vì ở tại đây, mỗi chủng loại sản phẩm lại
được phân phối bởi những kênh khác nhau. Ví như mặt hàng tủ bếp, việc tiêu
thụ vẫn thường thông qua các công ty xây dựng hay các nhà phân phối
chuyên nghiệp.
Một lưu ý cũng rất quan trọng đối với nhà xuất khẩu đồ gỗ vào Mỹ là
xu hướng giảm giá của thị trường này: Trái ngược với xu hướng lạm phát của
các mặt hàng công nghiệp, tiêu dùng khác, trong khi chi phí sản xuất có phần
nhích lên, nhưng giá tiêu dùng đồ gỗ lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân
chính bắt nguồn từ việc đua nhau đánh hàng vào thị trường béo bở này của
các nhà sản xuất, xuất khẩu Châu Á. Đây cũng là lý do khiến các nhà xuất
khẩu Mỹ dự trù những chi phí khấu hao khi găm hàng vào thị trường này.
Ước tính hiện tại ở Mỹ có tới 28.000 cửa hàng với khoảng 3,5 triệu lao động
tham gia vào kinh doanh mặt hàng gỗ gia đình này. Tuy nhiên, nổi lên trong
số các doanh nghiệp đó phải kể tới những tên tuổi: Crate & Barrel, thành lập
năm 1962 tại Chicago - đại lý chuyên tiêu thụ các sản phẩm nội thất và phụ

trình ép dăm gỗ đã trộn keo, tương tự như MDF nhưng gỗ được xay thành
dăm,nên chúng có chấ tlượng kém hơn ván sợi.
Công nghệ dán phủ mặt và cạnh ván thỏa mãn nhiều yêu cầu về hình
dạng và kích thước, gồm hai loại sản phẩm ván dăm trơn và MFC. Ván dăm
trơn là loại phổ biến trên thị trường, khi sử dụng thường được phủ veneer,
sơn, hoặc phủ PU. Với sản phẩm MFC, hai mặt được phủ một lớp melamine
nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.
Những nước sản xuất ván dăm nhiều trên thế giới là Malaysia, Việt
Nam, New Zealand, Thái Lan, Australia. Nơi sản xuất ván dăm lớn nhất Việt


10

Nam hiện nay là Nhà máy Ván dăm Thái Nguyên, với công suất thiết kế
16.500 m3 sản phẩm/năm, được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001-2000, trang bị công nghệ hiện đại, sản phẩm xuất xưởng có độ dày từ 8
đến 32 mm.
Tối ưu hóa sản xuất gỗ ván từ rừng trồng – Báo Nông nghiệp Việt Nam
Nhằm thúc đẩy cao hơn giá trị sử dụng của gỗ keo và bạch đàn ở Việt Nam
bằng cách tối ưu hóa SX ván mỏng từ nguồn tài nguyên này, Dự án FST
2008/039 đã ra đời
Hiện gỗ rừng trồng tại nước ta chủ yếu để SX bột làm giấy có giá trị
thấp hoặc hoặc chế biến dăm gỗ xuất khẩu với giá trị không cao. Trong khi
đó, keo và bạch đàn từ rừng tự nhiên ở Úc từ lâu đã được sử dụng để SX ván
mỏng đặc biệt.
Nhằm thúc đẩy cao hơn giá trị sử dụng của gỗ keo và bạch đàn ở Việt
Nam bằng cách tối ưu hóa SX ván mỏng từ nguồn tài nguyên này, Dự án FST
2008/039 đã ra đời.
Phát biểu tại hội thảo tổng kết Dự án FST 2008/039 tăng cường SX ván
mỏng từ gỗ keo và bạch đàn rừng trồng tại Úc và Việt Nam, GS.TS Võ Đại

Có 3 vấn đề mà doanh nghiệp nên ưu tiên khi đầu tư vào SX gỗ ván.
Một là cải thiện quản lý SX, hai là đầu tư công nghệ SX các sản phẩm từ ván
mỏng và ba là phải đảm bảo tiếp cận với gỗ nguyên liệu phù hợp.
Theo quan điểm của các chuyên gia, nhà khoa học tại hội thảo, có hai
vấn đề cần ưu tiên nhất nên làm là phân loại gỗ nguyên liệu và kiến thức các
thông số kỹ thuật. Bởi thách thức lớn nhất của các doanh nghiệp là đảm bảo
nguồn cung gỗ nguyên liệu phù hợp cho nhu cầu SX của mình. Trong bối
cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các mục đích sử dụng gỗ (dăm gỗ để
làm giấy/xuất khẩu cạnh tranh với ván bóc/lạng và gỗ xẻ).


12

Dự báo, tiêu thụ nội địa ròng của ván MDF, ván dăm, ván dán, ván
cách điện, ván mỏng đang tăng lên một cách nhanh chóng và Việt Nam cũng
đang ngày càng nhập khẩu nhiều các sản phẩm này cho tiêu dùng nội địa nên
triển vọng cho ngành ván ép trong tương lai là rất tươi sáng, khả quan.
Tuy nhiên, đảm bảo nguồn cung gỗ nguyên liệu phù hợp đòi hỏi không
chỉ nỗ lực của doanh nghiệp mà còn cả sự phối hợp của hộ trồng rừng, cơ sở
thu mua gỗ. Hộ trồng rừng quy mô nhỏ đóng vai trò thiết yếu để cải thiện chất
lượng gỗ rừng trồng vì các hộ này chiếm đến 47% diện tích rừng trồng SX.
Để tạo thêm giá trị, hộ trồng rừng nên cung ứng gỗ nguyên liệu có chất lượng
phù hợp cho bóc/lạng.
Qua đó, cần phải thực hiện đồng bộ rất nhiều giải pháp như: Thực hiện
chu kỳ trồng rừng dài hơn; Cải thiện năng suất; Cải thiện kiến thức kỹ thuật.
Điều tra của dự án cho thấy, phần lớn hộ trồng rừng có tài sản hạn chế, chịu
sức ép thanh khoản ngắn hạn (các hộ đều trả lời họ cần phải khai thác sớm để
có tiền mặt cho nhu cầu chi tiêu gia đình). Điều này dẫn tới chu kỳ trồng rừng
ngắn phù hợp với làm gỗ dăm hơn làm gỗ bóc/lạng. Nhà nước, doanh nghiệp,
hộ trồng rừng cần ngồi lại với nhau để bàn kế hoạch cho những bước đi tiếp

phẩm phụ thuộc vào rất nhiều những. Ngoài ra, để làm cho ván ép chất lượng
cao cũng đòi hỏi sự cẩn thận, người lao động nhiệt tình và khéo léo. vì thế,


14

mặc dù công nghệ sản xuất giống, chất lượng của ván ép giữa các nhà máy
không giống nhau.
Quá trình sản xuất ván ép :
1.Trước hết, các bản ghi lớn bằng gỗ được gọt vỏ và cắt thành từng
miếng theo yêu cầu sản xuất.
2.Những mảnh gỗ được đưa vào một máy slicer để làm veneers mỏng
3.Các veneers này sau đó được sấy khô bằng ánh sáng mặt trời hoặc
bằng một máy sấy cho đến khi độ ẩm mục tiêu đạt được. Điều này sẽ tăng
cường sự gắn kết khi chúng được dán lại với nhau trong bước tiếp theo.
4.Sau bao gồm hai mặt của mỗi lớp mỏng bằng keo, các lớp dán sau đó
được xếp chồng lên nhau. Các veneers liền kề được đặt theo chiều ngang 90
độ để mỗi người khác.Điều này sẽ tạo ra một sự gắn kết mạnh.
5.Sau khi nhận được độ dày theo yêu cầu, các veneers sẽ được đưa vào
máy ép thủy lực nóng.Thời gian báo chí và nhiệt độ phụ thuộc vào loài gỗ sử
dụng, nhựa sử dụng, và thiết kế báo chí.
6.Sau khi báo chí nóng, các góc và bề mặt của ván ép có thể trải qua cắt
tỉa và chà nhám hoạt động.Các lỗi nhỏ trên bề mặt ván ép (nếu có) sẽ được
sửa chữa để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.


15

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

nước thải đầu vào tại bể gom trước khi vào hệ thống xử lý và tại đầu ra của cơ
sở.Và lấy khí thải của ống khói khi đốt rác của cơ sở.
Mẫu được lấy 02 đợt: Đợt 1 lấy tháng 02/2018 và đợt 2 lấy tháng
03/2017.
- Phương pháp lấy mẫu: Tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN
5992 - 1995) và tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (ISO 5667 - 2).
Phân tích nước thải và khí thải của cơ sở : Lấy mẫu trực tiếp của cở sở.
Đo tiếng ồn và độ rung : Đo phân tích mức âm theo tầng số.Sử dụng
thiết bị máy đo độ ồn điện tử hiện số PCE-MSM3.Hướng thẳng máy vào
nguồn phát sinh ra âm thanh.
Đo nồng độ bụi : Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn
khí thải của cơ sở.Sử dụng máy đo bụi KANOMAX 3887.
- Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá. trong đề tài như sau: PH,
TSS,TDs,H2s, N-NH4, N-NO3, PO4,BOD5,Colifom,Tổng chất hoạt động bề
mặt và Bụi,tiếng ồn,NO2,SO2,CO,O3,cCL2,HCL,HF,H2S.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status