GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DĨ AN BÌNH DƯƠNG - Pdf 54

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN
PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH DĨ AN- BÌNH DƯƠNG
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật về
kinh tế - xã hội: tốc độ tăng trưởng GDP cao, giảm lạm phát, tình hình chính trị
ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện đáng kể.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thì hệ thống các NHTM mọc lên ngày càng
nhiều. Chính vì vậy mỗi ngân hàng đều ý thức được việc không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ sản phẩm để đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.
Nền kinh tế ngày càng phát triển , đời sống người dân ngày càng tăng cao,
nhu cầu vay tiêu dùng của người dân ngày càng lớn. Những năm gần đây hoạt
động cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, cho vay
tiêu dùng đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của
ngân hàng. Người dân có mức thu nhập ngày càng ổn định cùng với trình độ dân
trí và mức sống cao hứa hẹn sẽ thúc đảy hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển.
Tuy nhiên, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế
nhất định như định mức cho vay tiêu dùng tối đa còn thấp, thời hạn cho vay tiêu
dùng ngắn, chính sách và thủ tục cho vay còn nhiều hạn chế chưa hấp dẫn được
lượng khách hàng tương xứng đối với vị thế và tiềm năng của các ngân hàng tại
Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển đã được thành lập hơn 60 năm, BIDV
đã tạo được những uy tín và dấu ấn riêng cho mình. Chi nhánh Dĩ An – Bình
Dương thay mặt cho trụ sở chính trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Dĩ An – Bình
Dương. Tiềm năng phát triển kinh tế của Bình Dương và nhu cầu vay tiêu dùng
1


tại đây rất lớn, bởi vậy vay tiêu dùng là một tiềm năng rất lớn đối với các NHTM

vay tiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương 2016-2017.
Số liệu sơ cấp: khảo sát khách hàng có sử dụng dịch vụ sản phẩm cho vay
tiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương.
Phương pháp tổng hợp: thống kê mô tả , phân tích và suy diễn.
Phân tích định lượng: đánh giá kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ sản
phẩm cho vay tiêu dùng tại BIDV CN Dĩ An – Bình Dương.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng .
Thông qua kết quả nghiên cứu để ngân hàng có những cải thiện nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng .
Đồng thời trên cơ sở nghiên cứu tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV
chi nhánh Dĩ An – Bình Dương.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm 3
chương chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay tiêu dùng
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam- chi nhánh Dĩ An – Bình Dương.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Dĩ An – Bình Dương.

3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.

Tổng quan về tín dụng

nhân, hộ gia đình nhằm hỗ trợ cho đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá
dịch vụ khi họ chưa có khả năng thanh toán và nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn
trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai.
1.1.3. Khái niêm chất lượng cho vay tiêu dùng
Theo Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là
khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử
dụng qua dịch vụ.
Theo Philip Kotler và cộng sự (2005), chất lượng dịch vụ là khả năng của
một dịch vụ bao gồm độ bền tổng thể, độ tin cậy, độ chính xác, sự dễ vận hành,
dễ sửa chữa và các thuộc tính có giá trị khác để thực hiện các chức năng của nó.
Theo Lewis & Michell (1990); Asubonteng (1996); Wisniewski
&Donnelly (1996); chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được
nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.
Tóm lại, chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng là khoản vay đó mang lại
lợi ích cho người đi vay và cả người cho vay. Khoản vay đáp ứng được nhu cầu
chi tiêu, khả năng mua sắm của cá nhân hay hộ gia đình và phải trả lãi và gốc
cho ngân hàng.
1.1.4. Đặc điểm tín dụng ngân hàng
Theo Wikipedia tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau:
Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho
vay.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn
phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.
2


1.1.5. Công cụ của tín dụng ngân hàng

Theo thời hạn tín dụng
3


Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm. Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàu sản lưu động.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích
cảu loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này thườn là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
1.1.6.3.

Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín cảu bản thân khách
hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.1.6.4.

Dựa vào phương thức cho vay.

Theo tiêu thưc này có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay theo món vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng.
1.1.6.5.


Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu
Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều
kiện phát triển các ngành khác.
Thứ tư: góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu
quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín
dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản
5


xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh
nghiệp.
Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
1.2.

Cho vay tiêu dùng
1.2.1. Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng

của hộ gia đình và cá nhân. Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay dử
dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc
sử dụng tiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:
Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Lãi suất của các khoản vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các khoản cho
vay khác của ngân hàng. Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng
có chi phí và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng.

những người sở hữu cho khách hàng mang đi cầm đồ, ủy quyền cho ngân hàng
sử lí tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng đó.
Đối với các loại giấy tờ có giá, thời hạn cầm đồ ngắn hơn thời gian lưu
hành còn lại của giấy tờ có giá một thời gian nhất định ( ví dụ 15 ngày) và tối đa
không quá 12 tháng.
Với các loại tào sản khác, thời hạn cầm đồ được quy định căn cứ theo
loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tào sản và thường tương đối ngắn. Mức
cho vay xác định căn cứ vào giá trị , khả năng tiêu thụ trên thị trường, khả năng
bảo quản cẩu tài sản cầm đồ nhưng tối đa không qúa 80% giá trị thị trường của
tài sản tại thoief điểm cầm đồ.
1.2.2.2.

Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập

Ngân hàng cho khách hàng vây tiền để vđáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ
sở thế chấp bằng lương. Nó chủ yếu được áp dụng cho các khách hàng có việc
làm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có
đủ tích lũy để trả nợ vay.
7


Trong việc xét duyêt cho vay, ngân hàng cần có một bản kê khai các
khoản thu nhập về lương và thu nhập khác ( có xác nhận của đơn vị trả lương)
cũng như chi tiêu thường xuyên của người vay. Số tiền cho vay được quyết định
dựa trên nhu cầu cho vay, thu nhập ròng thường xuyêncủa khách hàng, mức cho
vay tối đa của ngân hàng. Khi nhận tiền vay,, khách hàng phải cam kết nếu
không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có quyền nhận lương của khách hàng để
thu nợ.
1.2.2.3.


Khách hàng cũng có thể buộc các tổ chức phải cam kết rằng những gì họ
tin tưởng chính là chuẩn mực trong kinh doanh.
Những kỳ vọng chung: khách hàng luôn đặt ra những kỳ vọng cơ
bản trươc khi bắt đầu sử dụng dịch vụ.
Những cam kết cá nhân: Những cam kết sẽ thực hiện khi nhà cung
cấp dịch vụ trực tiếp nói cới khách hàng.
1.3.1.2.

Sự hữu hình

Tính hữu hình là sự hiện diện của trang thiết bị, phương tiên và người lao
động trong doanh nghiệp dịch vụ.
1.3.1.3.

Sự đồng cảm

Bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng,
chú ý từng cá nhân khách hàng.
Khách hàng khác nhau có những nhu cầu, kỳ vọng và cảm xúc đa dạng
khác nhau. -> khách hàng muốn được đối xử như những cá nhân riêng biệt.
1.3.1.4.

Sự đảm bảo

Sự đảm bảo là việc cung cấp dịch vụ với thái độ lịch sự và tono trọng
khách hàng, thể hiện qua trình độ chuyên môn, phục vụ có hiệu quả với khách
hàng.
Chính sự kết hợp giữa thái độ và năng lực sẽ tạo cảm giác tin tưởng cho
khách hàng -> hài long -> trung thành.
Năng lực phục vụ gồm 4 kỹ năng cơ bản:


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ SẢN
PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHAT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DĨ AN – BÌNH
DƯƠNG
2.1.

Giới thiệu khái quát về BIDV chi nhánh Dĩ An – Bình Dương
2.1.1. Lịch sử hình thành
Ngày 25/05/2015 Ngân hàng MHB chính thức sáp nhập vào ngân hàng

BIDV – Sông Bé, có trụ dở được đặt tại 441 Đại lộ Bình Dương, phường Phú
Cường, Thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương.
Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi
nhánh Sông Bé.
Hiện tại ngân hàng đổi tên thành hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam – chi nhánh Dĩ An – Bình Dương.
Địa chỉ: Số 16 đường ĐT 743, KCN Sóng thần II, Dĩ An, TX. Thủ Dầu
Một, Bình Dương.
Mã số thuế: 0100150619-153
Điện thoại: (0650) 3866 039 – Fax: (0650) 3866 239
Hiện nay BIDV Dĩ An - Bình Dương phát triển không ngừng, đã tận dụng
được thế mạnh của MHB trong kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ nên kết quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh khá tốt.
Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại, cập nhật kiến thức cho CBNV
toàn Chi nhánh, nâng cao chất lượng phục vụ, văn hóa doanh nghiệp, tiếp tục
chủ trương phát triển mạng lưới. Thường xuyên quan tâm đến công tác tiếp thị
và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Triển khai đồng bộ các sản phẩm
dịch vụ, xây dựng kế hoạch phân khúc khách hàng và quản lý danh mục đầu tư
hợp lý theo sự phát triển của kinh tế. Cho vay đầu tư vào những ngành hàng có

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP BIDV Chi nhánh Dĩ An – Bình Dương

14


Bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Dĩ An – Bình Dương giai
đoạn 2016-2017
ĐV: Triệu đồng

Chênh lệch 2017/2016
Chỉ tiêu

2016

2017
Tuyệt đối

Tổng doanh thu
Tổng chi phí
LNTT
thuế TNDN(28%)
LN ròng

15.615
9.761
5.854
1.673
12.72


Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Dĩ An -Bình Dương 2016-2017
ĐV: Triệu đồng

Chỉ tiêu

2016

2017

Số tiền

Số tiền

Tổng huy động vốn cuối kỳ
I. Phân theo loại tiền
1. NV nội tệ
2. NV ngoại tệ
II. Phân theo kỳ hạn
1. TG dưới 12 tháng
2. TG trên 12 tháng

15

So sánh 2017/2016
Tỉ trọng
Giá trị
(%)
258.74
42.4


Năm 2017 nguồn vốn huy động cuối kỳ của Chi nhánh đạt 869,4 tỷ đồng tăng
258,74 tỷ đồng tương đương 42,4% so với 2016.
=> Những số liệu này đã thể hiện tình hình huy động vốn của Chi nhánh theo
hướng ngày càng tích cực.
2.1.3.3.

Doanh số CVTD giai đoạn 2016-2017

Bảng 2.3: Doanh số cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2017
ĐV: Triệu đồng

Chỉ tiêu

2016
Tỷ trọng
Số tiền
(%)

2017
Tỷ trọng
Số tiền
(%)

Chênh lệch 2016-2017
Tương đối
Tuyệt đối
(%)

Doanh số CVTD


75.135 tỷ đồng tương đương 14,814% so với 2106.
Từ số liệu tổng doanh số cho vay cho thấy Chi nhánh đang có xu hướng
mở rộng hoạt động cho vay nói chung, tuy nhiên hoạt động cho vay tiêu dùng lại
đang thu hẹp lại. Điều này có thể là do các khoản vay tiêu dùng đem lại rủi ro
cao hơn các các khoản vay khác như vay kinh doanh. Ngân hàng khó thẩm định
16


chính xác các khoản cho vay tiêu dùng vì khách hàng là cá nhân nên những
thông tin họ cung cấp có thể thiếu chính xác.
2.1.3.4.

Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2106-2017

Bảng 2.4: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2106-2017
ĐV: Triệu đồng
2016
Chỉ tiêu
Số tiền

Chênh lệch 20162017

2017

Tỷ trọng
(%)

Số tiền

Tỷ


100.00

32.182

9.294

Doanh số cho vay chỉ phản ánh số lượng và quy mô tín dụng, viêc sử
dụng vốn vay có hiệu quả hay không phụ thuộc vào công tác thu nợ của ngân
hàng cũng như việc trả nợ của khách hàng. Vì vậy cần phải phân tích doanh số
thu nợ để thấy được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.
Năm 2016 doanh số thu hồi nợ CVTD chiếm 37,092% tổng doanh số thu
hồi nợ, năm 2017 chiếm 28,37% tổng doanh số tu hồi nợ tăng 13,069% so với
năm 2016. Việc tăng lên của doanh số thu hồi nợ năm 12017 cho thấy Chi nhánh
đã có những biện pháp thu hồi nợ khá tốt.

17


2.1.3.5.

Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2017

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016-2017
ĐV: Triệu đồng
2016
Chỉ tiêu
Số tiền

Chênh lệch 20162017


46.97

Tổng dư nợ

1649.1

100

2416.05

100

766.95

46.51

Dư nợ là kết quả đánh giá sự tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Năm 2016 dư nợ CVTD đạt 190,69 tỷ đồng, năm 2017 dư nợ CVTD đạt
280,255 tỷ đồng tăng 46,97%.
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo thời gian giai đoạn 2016-2107
ĐV: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Ngắn hạn
Trung hạn
Dài hạn
Tổng

2016
2017

73.06
89.57
158.34

Qua bảng số liệu cho thấy dư nợ CVTD ngắn hạn có xu hướng tăng nhanh
qua các năm, từ 98,27 tỷ đồng của năm 2016 tăng lên 140,66 tỷ đồng của năm
2017 tăng 43,14% tương đương với 42,39 tỷ đồng.
Dư nợ CVTD trung hạn cũng có xu hướng tăng theo các năm, từ 65,81 tỷ
đồng của năm 2016 tăng lên 93,55 tỷ đồng của năm 2017 tăng 42,15% tương
đương với 27,74 tỷ đồng.
18


Dư nợ CVTD dài hạn cũng có xu hướng tăng theo các năm, từ 26,61 tỷ
đồng của năm 2016 tăng lên 46,05 tỷ đồng của năm 2017 tăng 73,06% tương
đương với 19,44 tỷ đồng.
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay tiêu dùng có đảm bảo và không có đảm bảo giai đoạn
2106-2017
ĐV: Triệu đồng

Chỉ tiêu
Có đảm bảo
Không có đảm bảo
Tổng

2016
Giá trị
Tỷ trọng (%)
163.65
85.820

Chênh lệch 20162017
Tỷ trọng
Tương
Tuyệt đối
(%)
đối (%)

2107

Số tiền

Tỷ trọng
(%)

138.23

72.489

203.288

72.54

65.058

47.065

41.92
5.87
4.67
190.69

của và phương tiện đi lại đới với dân cư là rất lớn và mỗi khoản vay thường có
giá trị lớn.
19


Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở có xu hướng tăng theo các năm, năm 2016
138,23 tỷ đồng đến năm 2017 là 203,288 tỷ đồng tăng 47,065% tương đương
với 65,058 tỷ đồng.
Cho vay mua ô tô có xu hướng tăng , từ 41,92 tỷ đồng của năm 2016 tăng
lên 61,157 tỷ đồng của năm 2017 tăng 458,89% tương đương với 19,237 tỷ
đồng.
Cho vay du học cũng có xu hướng tăng, năm 2016 chiếm 5,87 tỷ đồng đến
năm 2017 chiếm 8,66 tỷ đồng tăng 47,53% tương đương với 2,79 tỷ đồng.
Cho vay tiêu dùng khác cũng có xu hướng tăng, từ 4,67 tỷ đồng của năm
2016 tăng lên 7,15 tỷ đồng tăng 53,105% tương đương 2,48 tỷ đồng.
Cho vay du học và cho vay tiêu dùng khác có xu hướng tăng, nhứng tăng
chậm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ CVTD.
Bảng 2.9: Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo nhóm nợ giai đoạn
2016-2017
ĐV: Triệu đồng

2016
0.66%
2.12%
-

Chỉ tiêu
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3

Tổng thu lãi từ cho vay

189.647

Thu lãi từ CVTD
Thu từ lãi CVTD/Tổng thu lãi từ cho vay (%)

21.929
11.56

2017
277.8
5
32.22
9
11.6

Qua bảng số liệu có thể thấy được hoạt động CVTD đang hoạt động ngày
càng có hiệu quả, có xu hướng tăng lên theo các năm 2016-2017, chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng thu lãi của Chi nhánh, góp phần tạo ra lợi nhuận cho Chi nhánh.
2.2.

Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng ngân hàng BIDV tại chi
nhánh Dĩ An – Bình Dương.
2.2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng tại BIDV – chi nhánh Dĩ An – Bình
Dương

Quy trính cấp tín dụng bán lẻ:
Bước


Tư vấn, hướng dẫn khách hàng
hoàn thiện hồ sơ tín dụng.
- Ký phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Đối với hồ sơ về TSĐB: tiếp
nhận hồ sơ TSĐB là bản sao.

21


Đánh giá, phân tích
4

khách hàng, khoản
cấp tín dụng
đánh giá về tài sản

5

6

đảm bảo khoản cấp
tín dụng
Lập đề xuất tín
dụng

PKHCN/PGD

PKHCN/PGD
Tổ định giá TSĐB
PKHCN/PGD

- Trường hợp trình trụ sở chính
phán quyết tín dụng: Cấp thẩm
quyền ký kiểm soát và thực
hiện tiếp bước 11.

Mục 2: Thẩm định rủi ro và phán quyết tín dụng
Tại Chi nhánh (2 ngày làm việc)
Bàn giao hố sơ sang
8

bộ phận quản lí rủi

PKHCN/PGD

ro
Tiếp nhận hồ sơ,

Lập bên bản giao nhận hồ sơ.

Đánh giá, thẩm định rủi rovaf

9

đánh giá và lập báo

PQLRR

10

cáo thẩm định rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status