ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
HÀ DIỆU HƯƠNG
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ
XÃ VI HƯƠNG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng Nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa
: 2014 – 2018
Thái Nguyên – Năm 2018
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa
: 2014 – 2018
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Đặng Thị Bích Huệ
Cán bộ hướng dẫn
: Dương Văn Tập
Thái Nguyên – Năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu, thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển
nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau một thời gian thực tập tốt
nghiệp tại xã Vi Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, nay em đã hoàn thành báo
cáo với tên đề tài: " Hoạt động sinh kế của hộ dân tộc thiểu số xã Vi Hương, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh biến đổi khí hậu”.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy
dỗ của các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS. Đặng Thị Bích
Bảng 4.12: Thu nhập từ các hoạt động sinh kế của hộ............................................ 40
Bảng 4.13: Các nguồn thông tin về thời tiết của các hộ điều tra ............................. 41
Bảng 4.14: Các yếu tố ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất của hộ ....... 42
Bảng 4.15: Các yếu tố dịch hại ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất ........................ 44
Bảng 4.16: Khả năng thay đổi của các hộ khi đối mặt với BĐKH .......................... 45
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững .......................................................................... 9
Biểu đồ 4.1: Biến thiên nhiệt độ trung bình xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017 ... 29
Biểu đồ 4.2: Biến thiên độ ẩm trung bình tại xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017 ...... 30
Biểu đồ 4.3: Biến thiên lượng mưa trung bình xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017 ...... 31
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BQ
: Bình quân
CC
: cơ cấu
: Kinh tế- Xã hội
KHHGĐ
: Kế hoạch hóa gia đình
LHQ
: liên hợp quốc
NQ HĐND : nghị quyết hội đồng nhân dân
NGO
: Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmenttal Organization)
SL
: Số lượng
TB
: Trung bình
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
vi
3.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ........................................................ 21
3.4.3. Phương pháp thống kê mô tả........................................................................ 21
Phần 4. KẾT QUẢ THỰC TẬP .......................................................................... 22
4.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Vi Hương ................................... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên4.1.1.1.Vị trí địa lý .......................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 24
4.2. Thống kê diễn biến BĐKH trên địa bàn xã Vi Hương ..................................... 28
4.2.1. Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình giai đoạn 2007 - 2017 ..... 28
4.2.2.Thiệt hại của hộ do các yếu tố ảnh hưởng. .................................................... 31
4.3. Thực trạng hoạt động sinh kế của hộ dân tộc thiểu số trong bối cảnh BĐKH tại
địa bàn nghiên cứu ................................................................................................ 32
4.3.1. Các nguồn lực sinh kế hộ dân tộc thiểu số.................................................... 32
4.3.2. Các hoạt động sinh kế của hộ điều tra .......................................................... 38
4.3.3. Thu nhập từ các hoạt động sinh kế của hộ .................................................... 40
4.3.4. Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sinh kế của hộ .................................. 41
4.3.5. Những khả năng thay đổi trong hoạt động sinh kế khi phải đối mặt với BĐKH .. 45
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, giúp
phần phát triển kinh tế bền vững cho hộ dân tộc thiểu số tại xã Vi Hương ............. 46
4.4.1. Giải pháp về đất đai ..................................................................................... 46
4.4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực........................................................................ 47
4.4.3. Giải pháp về việc làm .................................................................................. 47
4.4.4. Giải pháp về vốn .......................................................................................... 47
4.4.5. Giải pháp về giáo dục, sức khỏe và truyền thông ......................................... 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 49
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 49
5.2.1. Đối với Chính quyền và đoàn thể địa phương .............................................. 49
Là một tỉnh thuộc miền núi phía Bắc Việt Nam, tỉnh Bắc Kạn đã và đang
chịu ảnh hưởng của những hiện tượng thời tiết cực đoan. Các đợt mưa với cường độ
lớn gây lũ quét, lũ bùn đất, sạt lở…gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sản
xuất nông nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sinh kế của người dân, đặc
biệt là các hộ dân tộc thiểu số.
2
Vi Hương là một xã vùng cao thuộc huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
Người dân sinh sống trên địa bàn chủ yếu là DTTS. Trong những năm gần đây, xã
Vi Hương cũng chịu tác động từ các hiện tượng thời tiết cực đoan như giá rét, lũ
quét, xuất hiện nắng nóng ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. Đặc
biệt là đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân còn phụ thuộc nhiều
vào tự nhiên nên sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thích ứng với những hiện
tượng thời tiết cực đoan. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Hoạt động sinh kế của hộ dân tộc thiểu số xã Vi Hương, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải
pháp cải thiện sinh kế cho người dân và nâng cao khả năng thích ứng với BĐKH.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng về những tác động của BĐKH đến đời sống và các
hoạt động sản xuất của các hộ dân tộc thiểu số tại xã Vi Hương, huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để hạn chế được những tác động tiêu
cực của BĐKH và đưa ra những hoạt động sinh kế phù hợp với các hộ dân tộc thiểu
số tại địa phương trong bối cảnh BĐKH.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và BĐKH.
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Vi Hương, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn.
cơ sở một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên).[20]
Khái niệm thời tiết: Là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định, được
xác định bằng tổ hợp các yếu tố như: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ, gió, mưa. Các
hiện tượng nắng, gió, mưa, mây, nóng, lạnh…thường thay đổi nhanh chóng qua từng
ngày, từng tháng, từng năm. Thời tiết có thể dự báo được hàng ngày, hàng giờ, hay
dài hơn đến một tuần.[9]
Khái niệm BĐKH:
- Theo công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH: “ BĐKH là những ảnh
hưởng có hại của BĐKH, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học
gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản
của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống
kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe hoặc phúc lợi của con người. [10]
- Theo Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH: “ BĐKH là những thay đổi của
theo thời gian của khí hậu, trong đó bao gồm cả những biến đổi do các hoạt động của
con người gây ra. BĐKH xuất phát từ những thay đổi cán cân năng lượng của trái đất
do thay đổi nông độ các khí nhà kính, nông độ bụi trong khí quyển, thảm phủ và
lượng bức xạ mặt trời” (IPCC,2007).[21]
- BĐKH là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt động trực tiếp hay
gián tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí hậu quyển toàn cầu và
nó đươc thêm vào sự BĐKH tự nhiên quan sát được trong các thời kỳ có thể so sánh
được.[11]
5
2.1.1.2. Nguyên nhân BĐKH
* Nguyên nhân do tự nhiên
- Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên gồm thay đổi cường độ ánh sáng của
mặt trời, xuất hiện các điểm đen mặt trời (sunsports), các hoạt động núi lửa, thay đổi
đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.
trung bình năm trên lãnh thổ nước ta không rõ rệt theo các thời kỳ và các vùng khác
nhau. Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu
phía Nam. Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua đã giảm
khoảng 2%. Tuy vậy, biến đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan, đó là tăng trong
mùa mưa và giảm mạnh trong mùa khô. Bão mạnh, mưa lớn, hạn hán, lũ lụt…
- Mực nước biển dâng lên do sự tan băng của hai cực trái đất: Mực nước biển
dâng đã và đang gây ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng lớn
đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế-xã
hội trong tương lai…
- Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng, giá rét, bão,
lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn…) đều tăng cả về tăng cường độ và tần suất.[13]
2.1.1.4. Tác động của BĐKH
* Sức khỏe:
- BĐKH dẫn đến hạ thấp chỉ số phát triển con người
- BĐKH chứa đựng nhiều yếu tố tiêu cực đối với sinh lý cơ thể Kéo dài thời
gian duy trì thời tiết bất lợi trong đời sống hàng ngày, gây nhiều khó khăn cho quá trình
trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường sinh hoạt.
* Đến tài nguyên nước:
- BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh hưởng
nghiêm trọng tới đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
- Có nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa.
- Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa
khô, gây khó khăn cho việc cung cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước.
* Đến môi trường:
- Sự tăng nước biển sẽ làm nhiễm mặn các vùng ven biển, môi trường nước
mặt bị ô nhiễm nặng nề.
7
8
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về sinh kế
2.1.2.1. Khái niệm sinh kế
- Theo Chambers, R. And G. Conway, 1992: “Một sinh kế gồm có những khả
năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn tài nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt
động cần thiết để kiếm sống. Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối
phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc
tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi
không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên”.[22]
- Theo khái niệm của DFID đưa ra: “Một sinh kế có thể được mô tả như là sự
tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có kết hợp với những quyết định và
hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và
ước nguyện của họ”.[22]
2.1.2.2. Các nguồn vốn sinh kế
Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác nhau.
Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra quyết định về
các vấn đề cấp hộ. Bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa
các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ. Chiến lược
sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản sau:
- Nguồn nhân lực: Bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức
khoẻ con người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược
tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức độ
gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn.
- Nguồn lực xã hội: Là những nguồn lực định tính dựa trên những gì mà con
người đặt ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm uy tín của hộ,
các mối quan hệ xã hội của hộ.
- Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của cộng
2.1.3. Tác động của BÐKH đến sinh kế.
2.1.3.1.Đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp
* Đối với nông nghiệp:
BĐKH có tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng,
làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh
trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia
cầm. Ngành nông nghiệp đối mặt với nhu cầu lớn về phát triển giống cây trồng và vật
nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH và các hiện tượng khí hậu cực đoan.
Vì sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng
nhiệt đới mở rộng và cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại. Ranh giới của cây trồng
nhiệt đới dịch chuyển về phía núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi thích nghi
của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía núi cao và các vĩ độ phía Bắc. Phạm vi
thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại.
* Đối với sản xuất lâm nghiệp
Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu
đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.
Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển. Rừng
cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu
hạn phát triển mạnh.
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn
đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh. Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh
khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động, thực
vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu
bệnh, dịch bệnh...[16]
* Đối với thủy sản:
Hiện tượng nước biển dâng, xâm nhập mặn tác động trực tiếp đến các hệ sinh
gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc,
thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng lên để khắc phục.
BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH.[16]
12
2.1.3.3. Tác động đến giao thông vận tải
BĐKH có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ
nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng tăng lên trong tương lai
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá. Việc kiểm soát và hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành
phải đổi mới và áp dụng các công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng
chi phí lớn.
Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu
làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí
trong ngành GTVT.[16]
2.1.3.4. Tác động đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại
BĐKH có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch,
thương mại và dịch vụ, có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến
các lĩnh vực khác như GTVT, xây dựng, nông nghiệp, sức khoẻ cộng đồng…
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi,
một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến
các công trình di sản văn hoá, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các
sân golf ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập,
di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo
dưỡng.
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du
giao tiếp nội bộ dân tộc. Các thành viên cùng chung những đặc điểm sinh hoạt văn
hoá vật chất, văn hoá tinh thần, tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc.
+ Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc, là một cộng
đồng chính trị – xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ
chung, như: dân tộc Việt Nam, dân tộc Trung Hoa…[5]
- Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc đưa ra
khái niệm tại K2- Đ4 "DTTS là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số
trên phạm vi lãnh thổ nước cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam".[4]
2.1.4.2. Đăc điểm của dân tộc và dân tộc thiểu số
DTTS thường được nhận biết thông qua những đặc trưng chủ yếu sau đây:
+ Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế. Đây là đặc trưng quan trọng nhất
của dân tộc. Các mối quan hệ kinh tế là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của
dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của cộng đồng dân tộc.
14
+ Có thể cư trú tập trung trên một vùng lãnh thổ của một quốc gia, hoặc cư
trú đan xen với nhiều dân tộc anh em. Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng
gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ đất nước.
+ Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng (trên cơ sở ngôn ngữ chung
của quốc gia) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, tình cảm...
+ Có nét tâm lý riêng (nét tâm lý dân tộc) biểu hiện kết tinh trong nền văn
hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc, gắn bó với nền văn
hoá của cả cộng đồng các dân tộc (quốc gia dân tộc).[5]
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Biểu hiện và tác động của BÐKH đến sinh kế trên thế giới
Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng.
Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là gia tăng mực nước biển, băng hà lùi
BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cây
trồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy - hải sản. Đặc
biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt. Dự báo, sẽ
có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600 triệu người bị
suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu trong những
năm tới.[17]
Theo dự báo của Uỷ ban liên quốc gia về BĐKH (IPCC), đến năm 2100 nhiệt
độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,40 C tới 5,80C. Sự nóng lên của 12 bề mặt trái đất sẽ
làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao thêm
khoảng 90cm, sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa
hình thấp. BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên
phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%, giá sẽ tăng 13
- 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm 36 - 50%; mực nước biển dâng
cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, và gây
rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống KT-XH trong tương lai.
Những năm gần đây, trên thế giới đã có không ít hậu quả để lại từ những cơn
bão, những lần hạn hán, hay những trận lụt lội. Dù đã được dự báo trước về một trái
đất có diễn biến khí hậu bất thường hơn cùng với sự ấm lên toàn cầu, nhân loại dường
như vẫn ngỡ ngàng trước những tổn thất đang phải gánh chịu. Khắp các châu lục của
thế giới đang phải đối mặt và chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt,
16
khô hạn, nắng nóng. Có khi một khu vực vừa trải qua cơn khô hạn kỷ lục đã phải đối
mặt với thiên tai ở một thái cực khác – lũ lụt.[18]
2.2.2. Biểu hiện và tác động của BÐKH tới sinh kế tại Việt Nam
Ở Việt Nam, trong thời gian qua, diễn biến của khí hậu cũng có những nét
tương đồng với tình hình chung trên thế giới. BĐKH tác động tới tất cả các vùng,
miền, các lĩnh vực về tài nguyên, môi trường và kinh tế – xã hội, nhưng trong đó tài
chuyển đổi thành các ao đầm nuôi trồng thủy hải sản thiếu quy hoạch. Trong những
năm gần đây, rừng tuy có tăng lên về diện tích, nhưng tỷ lệ rừng nguyên sinh cũng
vẫn chỉ khoảng 8% (so với 50% của các nước trong khu vực).
Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam để ứng phó với BĐKH trong các
hoạt động thực hiện mục tiêu năm 2010 của Công ước ĐDSH nhằm tăng cường hiệu
quả bảo tồn và dịch vụ của các HST rừng trong giảm thiểu thiên tai, bảo vệ tài
nguyên nước và giảm phát thải CO2.[19]
*Tác động của BĐKH tới tài nguyên đất:
Trong thời gian gần đây, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do sức ép dân
số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và bị chuyển đổi mục đích sử dụng. Hiện tượng xói
mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp ngày càng gia tăng.
Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển dâng làm mất đi nơi ở của cư dân
và phần đất màu mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách thức lớn cho ngành
nông nghiệp. Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt
lở bờ sông, bờ biển, bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất.
Hiện tượng thiếu nước và hạn hán sẽ dẫn tới hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miền
Trung.[19]
*Tác động của BĐKH tới sức khỏe:
Báo cáo gần đây nhất của Ủy ban liên quốc gia về BĐKH đã khẳng định,
BĐKH gây ra tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của các dạng thiên tai như sóng
nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… Do nhiều bệnh sẽ gia tăng dưới tác động của sự
thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh, nhất là các bệnh truyền qua vật trung gian như sốt rét
(do muỗi truyền), sốt xuất huyết (muỗi), viêm não (muỗi) qua môi trường nước (các
bệnh đường ruột), và các bệnh khác (suy dinh dưỡng, bệnh về phổi…). Những bệnh
này đặc biệt ảnh hưởng lớn tới các vùng kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đói
nghèo cao.
Ở Việt Nam, trong thời gian qua cũng xuất hiện một số bệnh mới ở người và
động vật (tả, cúm gia cầm, bệnh tai xanh…) nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất