ảNH HƯởNG CủA THờI Vụ ĐếN SINH TRƯởNG Và NĂNG SUấT CHấT XANH CủA CÂY ĐậU BIếC (Clitoria ternatea L.) TRONG ĐIềU KIệN Vụ ĐÔNG TạI GIA LÂM - Hà NộI - Pdf 54

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp 7, s 3: 239 - 244 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

239

ảNH HƯởNG CủA THờI Vụ ĐếN SINH TRƯởNG V NĂNG SUấT CHấT XANH CủA CÂY
ĐậU BIếC (
Clitoria ternatea
L.) TRONG ĐIềU KIệN Vụ ĐÔNG TạI GIA LÂM - H NộI
Effects of Sowing Time on Growth and Biomass Yield of
Blue Pea (Clitoria ternatea L.) under Winter Season Conditions in Gialam, Hanoi
Trn Th Thiờm, Chu Anh Tip, Thiu Th Phong Thu
Khoa Nụng hc, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Thớ nghim tin hnh nghiờn cu trờn 3 thi v gieo trng trong iu kin v ụng (thi v 1:
15/9/2007, thi v 2: 30/9/2007, thi v 3: 15/10/2007) ti Gia Lõm - H Ni. Mc ớch nghiờn cu l
nhm xỏc nh thi v thớch hp cho cõy u bic. u bic trng trong chu v ngoi ng c b
trớ theo khi ngu nhiờn vi 3 ln nhc li. Kt qu nghiờn cu cho thy, thi v gieo tr
ng khỏc nhau
cú nh hng khỏc nhau n sinh trng v nng sut cht xanh ca cõy u bic. Trong 3 thi v,
thi v 1 gieo ngy 15 thỏng 9 cho cõy sinh trng tt v nng sut cht xanh cao nht (ngoi ng:
15,78 tn/ha; trong chu: 11,28 tn/ ha).
T khoỏ: u bic, nng sut cht xanh, thi v.

SUMMARY
The objective of this study was to identify suitable sowing date for blue pea in the winter
season
in Gialam, Hanoi. The experiment was evaluated in a RCB design with three replications
. It was shown that
different sowing time clearly affected vegetative growth and biomass yield of blue pea. Sowing in the
early September appeared to be most suitable in terms of growth and biomass yield.
Key words: Blue pea, biomass yield, sowing date.

Việt Nam, cây đậu biếc mới chỉ đợc trồng
với mục đích lm hng ro, cây che nắng,
cây cảnh Do đó, việc đa cây đậu biếc vo
lm cây phân xanh trong vụ đông l thiết
thực, giúp b con nông dân giảm lợng
phân bón, tận dụng đợc đất trống sau thu
hoạch lúa mùa.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên,
nghiên cứu nhằm mục đích xác định thời vụ
trồng đậu biếc thích hợp trong điều kiện
mùa đông trên đất 2 vụ lúa.
nh hng ca thi v n sinh trng v nng sut cht xanh ca cõy u bic ...
240

2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
Cây đậu biếc (Clitoria ternatea L.) l cây
thân thảo lâu năm thuộc họ đậu. Lá thuộc
loại lá kép lông chim với 5 hoặc 7 lá chét,
cuống di 1,5 - 3 cm. Hoa mọc ở nách lá, mọc
đơn hoặc đôi, mu hoa từ trắng, tím, xanh
sáng tới xanh tối, cuống hoa di 4 - 9 mm.
Quả đậu biếc có dạng thuôn di, thờng di
từ 4 - 13 cm, có mu nâu hay đen v mở khi
khô. Mỗi quả có từ 8 - 11 hạt. Hạt thuôn di
có mu đen tuyền hoặc xám, có xấp xỉ 23.000
hạt/kg (Bogdan, 1977; Verdcourt, 1979).
Thí nghiệm đợc gieo trồng ở ngoi đồng
v trong chậu với 3 công thức tơng ứng với
3 thời vụ: CT1: Ngy gieo 15/09/2007

cách cây 30 cm. Sau gieo 1 tháng bón phân
đạm ure với lợng 1,5 kg/360 m
2
. Mặc dù cây
đậu biếc l cây thân leo nhng do cây có khả
năng phân cnh từ rất sớm nên trong quá
trình trồng không phải lm gin.
Diễn biến nhiệt độ v độ ẩm trong thời
gian lm thí nghiệm: Giai đoạn từ 15/09 đến
20/09 l khoảng thời gian gieo thời vụ 1 có
nhiệt độ không khí trung bình khá cao
khoảng 27
0
C v dao động xung quanh nhiệt
độ ny cho đến cuối tháng. Trong tháng 10,
nhiệt độ không khí giảm so với tháng 9
nhng vẫn ở mức khá cao, nhiệt độ không
khí trung bình của tháng l 25,8
0
C. Đến
tháng 11 v 12 nhiệt độ không khí tiếp tục
giảm đi, nhiệt độ không khí trung bình cao
nhất chỉ đạt 23,2
o
C. Về độ ẩm không khí
giảm liên tục từ tháng 9/2007 đến tháng
1/2008, cao nhất đạt 95% vo 03/9 thấp nhất
đạt 52% vo 27/11. Đặc biệt, từ tháng
11/2007 - 1/2008 độ ẩm giảm đi nhanh chóng
v hầu nh cả tháng không có ma. Chế độ

khi gieo hạt thời vụ 1 (15/09) gặp điều kiện
thời tiết thuận lợi nh nhiệt độ không khí
trung bình cao, lợng ma khá cao nên thúc
đẩy hạt nảy mầm. Trong khi đó ở thời vụ 2
sau khi gieo hạt 3 ngy gặp cơn bão số 4 v 5,
ma liên tục trong 4 ngy lm cho đất bị đóng
váng nên tỷ lệ nảy mầm thấp hơn.
Trn Th Thiờn, Chu Anh Tip, Thiu Th Phong Thu

241

Bảng 1. ảnh hởng của thời vụ đến tỉ lệ nảy mầm v
thời gian nảy mầm của hạt đậu biếc
Thớ nghim Cụng thc
T l ny mm
(%)
Thi gian ny mm
(ngy)
CT 1 85,26 6
CT 2 71,15 9
Thớ nghim ngoi ng
CT 3 80,50 11
CT 1 100,00 4
CT 2 85,15 6 Thớ nghim trong chu
CT 3 95,25 7
Bảng 2. Khả năng phân cnh cây đậu biếc qua các tuần theo dõi (cnh/cây
)
Tun theo dừi
Thớ nghim
Tun 1 Tun 2 Tun 3 Tun 4 Tun 5 Tun 6 Tun 7 Tun 8

gia súc, khả năng phân cnh l chỉ tiêu quan
trọng. Bởi sự phân cnh mạnh sẽ lm cơ sở
tạo ra nguồn sinh khối chất xanh cng lớn.
Khả năng phân cnh phụ thuộc nhiều vo
các yếu tố khí tợng, sự cung cấp dinh dỡng
từ đất v sự cộng sinh với vi khuẩn tạo nốt
sần...
Đậu biếc có khả năng phân cnh từ rất
sớm (Hall, 1985). Kết quả bảng 2 cho thấy,
ngay từ tuần đầu tiên sau nảy mầm ở cả thí
nghiệm ngoi đồng v trong chậu cây đậu
biếc đã xuất hiện phân cnh. Tuy nhiên, khả
năng phân cnh có sự khác nhau ở 2 thí
nghiệm: từ tuần 1 đến tuần 4 thí nghiệm
ngoi đồng kém hơn. Nhng ngợc lại, từ
tuần 5 trở đi số cnh ở thí nghiệm ngoi
đồng lại lớn hơn thí nghiệm trong chậu. Nh
vậy, giai đoạn đầu điều kiện sống của cây
trong chậu tốt hơn, nhng khi bộ rễ đã phát
triển thì môi trờng trong chậu nhỏ sẽ giới
hạn dinh dỡng v sự phát triển của bộ rễ
nh hng ca thi v n sinh trng v nng sut cht xanh ca cõy u bic ...
242

dẫn đến cây sinh trởng chậm hơn, khả năng
phân cnh kém đi.
Thí nghiệm trong chậu khả năng phân
cnh ở 3 thời vụ gieo khác nhau rõ. Số
cnh/cây sau mọc 8 tuần đạt cao nhất ở thời
vụ gieo 15/9 (14,87 cnh/cây) v thấp nhất ở

CT 1 CT 2 CT 3

Hình 1a. ảnh hởng của thời vụ đến chỉ số diện tích lá cây đậu biếc
trồng trong chậu
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
5.5
6
30 nga y sau gieo 60 nga y sau gieo 90 nga y sau gieo
m
2
lỏ/m
2
t
CT1 CT 2 CT 3

Hình 1b. ảnh hởng của thời vụ đến chỉ số diện tích lá cây đậu biếc
trồng ngoi đồng
Trn Th Thiờn, Chu Anh Tip, Thiu Th Phong Thu

243

So sánh giữa 2 thí nghiệm, giai đoạn 30
ngy sau gieo chỉ số diện tích lá ở thí nghiệm
ngoi đồng thấp hơn so với thí nghiệm trong
chậu, nhng từ 60 - 90 ngy sau gieo hạt chỉ
số diện tích lá lại cao hơn.
3.4. Khả năng hình thnh nốt sần của cây
đậu biếc
Đặc điểm quan trọng nhất của bộ rễ cây
họ đậu nói chung v cây đậu biếc nói riêng l
sự cộng sinh với vi khuẩn để hình thnh nốt
sần. Nghiên cứu cho thấy sự cố định nitơ của
vi khuẩn nốt sần có khả năng đáp ứng đợc
40 - 70% nhu cầu đạm của cây họ đậu (Đon
Thị Thanh Nhn v cs., 1996). Số lợng nốt
sần v chất lợng nốt sần l chỉ tiêu rất
quan trọng để đánh giá khả năng cố định
đạm của cây họ đậu.
Từ bảng 3 cho thấy, 30 ngy sau gieo
trồng, nốt sần đã xuất hiện (ngoi đồng:
14,30 nốt/cây; trong chậu: 10,50 nốt/cây),
tăng dần v đạt tối đa sau 90 ngy gieo
(ngoi đồng: 89,57 nốt/cây; trong chậu: 50,53
nốt/cây).
Gieo trồng đậu biếc ngoi đồng tạo nên
sự cộng sinh với vi khuẩn nhiều hơn so với
điều kiện gieo trồng trong chậu v đợc duy
trì từ sau 30 ngy gieo cho đến sau 90 ngy
gieo.
Thí nghiệm trong chậu v ngoi đồng
cho kết quả: thời vụ 1 sự cộng sinh với vi

chu
CV% - - 4,0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status