Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 529 - 537 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
529
MộT Số VấN Đề Lý LUậN V THựC TIễN Về TI CHíNH CÔNG CấP CƠ Sở
V ĐóNG GóP CủA DÂN TRONG TI CHíNH CÔNG CấP CƠ Sở
Some Theorical and Practical Isues on and Peoples Contribution in
Public Finance at Grassroot Level
Kim Th Dung
Khoa K toỏn v Qun tr kinh doanh, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn h: [email protected]
Ngy gi ng: 2.04.2010; ngy chp nhn 18.04.2010
TểM TT
Nghiờn cu ny tho lun nhng vn lý lun v thc tin v ti chớnh cụng cp c s v s
úng gúp ca dõn trong ti chớnh cụng cp c s. Sau khi phõn tớch khỏi nim, cu trỳc v vai trũ ca
ti chớnh cụng cp c s, nghiờn cu tho lun bn cht, c im ca cỏc khon úng gúp ca dõn
trong ti chớnh cụng cp c s. Cỏc khon úng gúp ny l biu hin ca giỏ cỏc hng húa cụng v
dch v cụng m h hay cỏ nhõn ph
i chi tr cho vic s dng cỏc hng húa cụng v dch v cụng ú
v l b phn quan trng ca ti chớnh cụng cp c s. ng thi nghiờn cu cng ch ra cỏc bi hc
kinh nghim ca cỏc nc trong huy ng v qun lý cỏc khon úng gúp ca dõn trong ti chớnh
cụng cp c s bao gm: tng cng phõn cp, khuyn khớch to ngun thu theo lut nh, trc tip
phc v li ớch cng ng; t nguy
n, phỏt huy cao s tham gia ca dõn trong qun lý qu cụng;
gim dn cỏc khon úng gúp v thu khu vc nụng thụn.
T khúa: S úng gúp ca dõn, ti chớnh cụng cp c s.
SUMMARY
This paper discusses theoretical and practical issues on grass root public finance and peoples
contribution to grass root public finance. After discussing concepts, characteristics, elements and roles
of grass root public finance, the paper points out natures and characteristics of peoples contribution in
grass root public finance. These contributions imply prices of public goods and services that people pay
for and are necessary for grass root public finance. The paper also draws lessons learned from different
công, xây dựng tính tự lập v bền vững cho
ti chính công cấp cơ sở. Chính sách huy
động sức dân trong ti chính công cấp cơ sở
dới nhiều hình thức đã đạt đợc những
thnh tựu đáng kể trong phát triển kinh tế
xã hội. Tuy nhiên, một số địa phơng còn
nôn nóng, huy động quá mức so với thu nhập
của dân, vô tình tạo thnh gánh nặng cho
ngời dân trong điều kiện thu nhập còn
thấp, đời sống khó khăn. Nhằm khắc phục
tình trạng đó, Chính phủ đã có Chỉ thị số
24/2007/CT-TTg ngy 01 tháng 11 năm 2007
bãi bỏ những khoản đóng góp không đúng
quy định hoặc không đúng với tinh thần tự
nguyện của nhân dân. Tuy nhiên, tình trạng
thu chi trn lan vẫn còn tồn tại ở một số
vùng nông thôn, gây ra nhiều khó khăn v
tạo nên sự bất bình của ngời dân. Trớc
tình trạng trên, lm rõ những vấn đề lý luận
v thực tiễn của ti chính công cấp cơ sở v
các khoản đóng góp của dân trong ti chính
công l việc lm cần thiết.
Mục tiêu cơ bản của chuyên đề ny l
góp phần hệ thống hóa vấn đề lý luận v
thực tiễn của ti chính công, ti chính công
cấp cơ sở, các khoản đóng góp của dân vo
ti chính công cấp cơ sở.
2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Phơng pháp thu thập thông tin, dữ
những quan hệ ti chính của nh nớc,
thuộc sở hữu nh nớc v do nh nớc lm
chủ, điều hnh. Lại có quan điểm cho rằng,
phạm vi ti chính công rộng hơn phạm vi ti
chính nh nớc, nó bao trùm ti chính nh
nớc v đa ra ý tởng đồng nhất ti chính
công với ti chính quốc gia, có nghĩa l ti
chính công đồng nghĩa với ti chính nh
n
ớc, những gì thuộc sở hữu nh nớc l ti
chính công, ngay cả các doanh nghiệp nh
nứớc cũng thuộc ti chính công (Nguyễn
Công Nghiệp, 2000). Tuy nhiên, các quan
điểm chỉ tính đến các nguồn ti chính thuộc
sở hữu của nh nớc, của quốc gia, bỏ qua
các nguồn ti chính của cộng đồng v các tổ
chức xã hội, phục vụ lợi ích của cộng đồng.
Các quan điểm ny không tiếp cận nền kinh
Kim Th Dung
531
tế thị trờng theo hai khu vực kinh tế. Theo
quan điểm tiếp cận hai khu vực kinh tế, nền
kinh tế đợc chia thnh khu vực kinh tế
công v khu vực kinh tế t nhân. Kinh tế
công đợc hiểu ở nhiều cấp độ từ cấp quốc
gia, cấp tỉnh, huyện, xã, thôn, bản. Trên
quan điểm ny, tuỳ theo mục đích sử dụng
nguồn ti chính m phân biệt ti chính công
với ti chính t. Ti chính công phục vụ cho
mục đích chung của quốc gia, cộng đồng, tổ
phận cấu thnh quan trọng nhất (UNDP,
DFID, UNCDF, 2008).
Ti chính công có một vai trò hết sức
quan trọng đối với nh nớc trong việc chi
phối v điều chỉnh các hoạt động kinh tế - xã
hội. Ti chính công đảm bảo nguồn lực duy
trì sự tồn tại v hoạt động của bộ máy nh
nớc, l công cụ của nh nớc tác động vo
nền kinh tế xã hội một cách phù hợp với các
quy luật khách quan, l công cụ để nh n
ớc
đảm bảo công bằng xã hội, bổ khuyết cho các
khuyết tật thị trờng, góp phần bảo vệ môi
trờng.
3.2. Ti chính công cấp cơ sở
3.2.1. Khái niệm ti chính công cấp cơ sở
Theo cấp quản lý của nh nớc, ti chính
công đợc hình thnh ở các cấp từ trung ơng
đến cấp tỉnh, huyện, xã. Vì vậy, ti chính
công còn đợc chia thnh hai nhóm lớn: ti
chính công cấp cơ sở v ti chính công cấp
trên cấp cơ sở. Ti chính công cấp cơ sở l hệ
thống các quan hệ kinh tế - ti chính phát
sinh trong quá trình tạo lập, phân phối v sử
dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nh nớc
cấp cơ sở (cấp xã, phờng, thị trấn) nhằm
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của
nh nớc ở cấp cơ sở trong khuôn khổ đã đợc
phân công v phân cấp quản lý. Ti chính
công cấp cơ sở có ảnh hởng v phạm vi
cơ sở, góp phần đảm bảo công bằng xã hội;
5) Phát huy sự tự lực của cộng đồng, giảm
bớt gánh nặng ti chính của cơ quan chính
quyền cấp huyện, tỉnh v trung ơng.
3.3. Các khoản đóng góp của dân trong
ti chính công cấp cơ sở
3.3.1. Khái niệm về các khoản đóng góp
Bên cạnh các nguồn thu từ ngân sách
nh nớc phân bổ, các khoản thuế thì một
phần quan trọng của ti chính công cấp cơ sở
l các khoản đóng góp của dân. Các khoản
đóng góp l những khoản đợc trích từ thu
nhập của ngời dân dới dạng vật chất, tiền
v ngy công lao động theo phơng thức bắt
buộc hay tự nguyện đóng góp cho các tổ chức,
đơn vị m cá nhân đó, hay hộ đó có quan hệ.
Về bản chất kinh tế, các khoản đóng góp của
dân trong ti chính công cấp cơ sở l giá các
hng hóa công v dịch vụ công m hộ hay cá
nhân phải chi trả cho việc sử dụng các hng
hóa công v dịch vụ công đó. Do đó, các
khoản đóng góp ny l tất yếu trong cộng
đồng v l bộ phận quan trọng của ti chính
công cấp cơ sở. Các khoản đóng góp của dân
có quan hệ rất chặt chẽ tới ti chính công cấp
cơ sở. Điều ny vô cùng quan trọng với các
địa phơng còn nghèo, nguồn thu chủ yếu
dựa vo nông nghiệp. Với các các địa phơng
ny, nguồn thu chủ yếu của ti chính công
cấp cơ sở l khoản đóng góp của dân.
thnh khoản đóng góp bắt buộc v đóng góp
tự nguyện. Khoản đóng góp mang tính chất
bắt buộc l những khoản m ngời dân phải
đóng góp theo văn bản pháp quy của Chính
phủ, các thông t hớng dẫn của các bộ,
ngnh v các cơ quan ban ngnh có liên
quan. Các khoản ny bao gồm các khoản
thuế, phí, lệ phí,... theo quy định của Nh
nớc v Hội đồng nhân dân các tỉnh, thnh
phố. Đây l các khoản thu có tính chất nh
một loại thuế m bất kể ngời dân no cũng
phải nộp. Các khoản đóng góp mang tính
chất tự nguyện l những khoản m hộ dân tự
nguyện đóng góp theo quy chế dân chủ do
xã, thôn, bản đề xuất v đợc Hội đồng nhân
dân xã quyết định, gồm các quỹ phòng chống
bão lũ, quỹ xây dựng trờng học, quỹ xây
dựng giao thông nông thôn, quỹ tình nghĩa,
quỹ vệ sinh thôn bản... Những khoản đóng
góp vo ti chính công cấp xã l những
khoản đóng góp đợc Hội đồng nhân dân cấp
xã cho phép thu v đợc theo dõi ghi thu
ghi chi, đây l một trong những khoản thu
nằm trong ngân sách của địa phơng.
Kim Th Dung
533
3.3.3. Vai trò của các khoản đóng góp của dân
Các khoản đóng góp của dân có vai trò
rất quan trọng trong ti chính công cấp cơ
sở: 1) L nguồn thu quan trọng của ti chính
nơc nh Trung Quốc, Hn Quốc, Thái Lan,
Philippines, Inđônêxia đã chỉ ra các bi học
kinh nghiệm sau đây:
a) Về huy động các khoản đóng góp của
dân: Các nớc vận dụng ở các mức khác nhau,
tùy theo hon cảnh kinh tế chính trị, xã hội
của mỗi nớc.
Xu hớng chung l các nớc giảm dần
các loại quỹ v thuế ở khu vực nông thôn, tạo
ra sự bình đẳng hơn giữa nông thôn v thnh
thị. ở Trung Quốc, việc đóng góp của dân
trong các vùng nông thôn bị lạm dụng, nông
dân phải đóng góp quá nhiều. Các khoản
đóng góp năm 2000 tăng 45 lần (46,5 tỷ
Nhân dân tệ (NDT) so với năm 1990 (8,79 tỷ
NDT). Mức phí nộp bình quân ngời dân
nông thôn cho địa phơng l 146 NDT, cao
gấp 4 lần so với c dân thnh thị chỉ 37
NDT/ngời. Thu nhập của c dân nông thôn
(2.936 NDT) bằng 1/4 so với c dân thnh
phố (9.422 NDT) (Social Science Academic
Press, China, 2005). Trớc tình hình đó,
Nghị quyết Đại hội lần thứ 17 của Đảng
Cộng sản Trung Quốc (10/2007) đề ra những
chủ trơng v
giải pháp lớn sau: 1) Công
nghiệp phải nuôi nông nghiệp; 2) Lấy thnh
thị dẫn dắt nông thôn; 3) Thnh thị v nông
thôn phát triển hi ho; 4) Miễn giảm thuế
v các khoản đóng góp cho dân; 5) Tăng trợ