PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA - Pdf 54

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN
CHỦ ĐỀ
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH
CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bibica
Nhóm ngành: Thực phẩm
Giáo viên hướng dẫn : Phạm Tuấn Anh
Nhóm : 05

Hà Nội – 2016


Danh sách thành viên nhóm 5

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Phạm Thị Phương Loan
Nguyễn Thị Mai
Phạm Thị Mai
Trần Thị Mai

Tên công ty: Công ty cổ phần BIBICA
Tên giao dịch: BIBICA
Mã chứng khoán: BBC
Địa chỉ: 443 Lý Thường Kiệt, P.8, Q.Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh
Địa chỉ email:
Website: www.bibica.com.vn
Vốn điều lệ: 154,207,820 (VNĐ)
Giấy phép thành lập: Quyết định thành lập số 234/1998/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ
cấp ngày 01 tháng 12 năm 1998.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 059167 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày
16/01/1999.
Mã số thuế: 3600363970
2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước trên các lĩnh vực về công nghiệp chế biến bánh kẹo – nha, Xuất khẩu các sản phẩm bánh - kẹo - nha và các loại hàng hóa khác, Nhập khẩu các thiết
bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty. Đầu tư và phát triển sản xuất
nhóm sản phẩm mới: bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng, bột giải khát, kẹo viên nén.
3. Địa bàn kinh doanh.
Bibica hiện có 117 nhà phân phối, đại lý và 250 chuỗi siêu thị tại khắp các tỉnh thành trên
toàn quốc và xuất khẩu sang tất các thị trường châu á, châu â, châu mỹ.
4. Đặc trưng ngành nghề.
Trong những năm qua, ngành bánh kẹo Việt Nam có những bước phát triển khá ổn định.Tốc
độ tăng trưởng ngành trong những năm qua đạt 8,3- 8,5%. Bánh kẹo Việt Nam có tiềm năng trở
thành thị trường lớn trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ tăng trưởng
dân số. Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 3,0kg/người/năm. Đồng thời, thị trường bánh kẹo có
tính chất mùa vụ.
Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70%. Bánh
kẹo các nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc chiếm 20% bánh kẹo Châu Âu chiếm 6-7%.
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng 30 doanh nghiệp có tên tuổi. Hầu hết doanh nghiệp
đều chịu biến động về giá sản phẩm do tình hình nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi. Giá nguyên

sự hậu thuẫn của tập đoàn Lotte về công nghệ sản xuất bánh kẹo, với dây chuyền hiện đại giúp hạ
thấp giá thành, nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh. Năng lực sản xuất của công ty lên đến
10000 tấn/năm. Hiện nay, công ty đã cho đi vào hoạt động 2 nhà máy Bibica Miền Đông giai đoạn 2
và Bibica Hưng Yên, tạo điều kiện đẩy mạnh sản xuất.
II. Thực trạng việc sử dụng các mô hình quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần
Bibica.
1.Quản trị tiền mặt.
a. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt:
Ý nghĩa: doanh nghiệp dần giảm được số lượng vốn bị chiếm dụng, tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thường xuyên cũng như dễ dàng thực hiện đầu tư.
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán nhanh

Đơn vị
Lần
Lần
Lần

2011
2,014
1,855
1,437

4

2012
2,044
2,029
1,389

2011
3,4
4.7

2012
3,2
4,3

2013
3,3
4,4

2014
3,2
4,4

2015
2,9
4,2

Từ chỉ số trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ở mức ổn định hệ số nợ/tổng tài
sản và hệ số nợ/vốn chủ sở hữu nhìn chung có xu hướng giảm dần theo các năm trở lại đây Cho
thấy được hiệu quả của sự dụng vốn của công ty đang dần được cải thiện.
c. Hoạch định ngân sách tiền mặt
Dự báo chi phí sản xuất: công ty có chi phí sản xuất cao cho quy mô công ty lớn. cơ sở hạ
tầng với trang thiết bị máy móc tiên tiến công suất hoạt động cao. Chi phí nguyên liệu trực tiếp phụ
thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường bên ngoài như chủ yếu là thị trường đường mía, và thị trường
cung cấp các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
Dự báo chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng và chi phí quản lý thường niên của công ty
đang có xu hướng giảm cho thấy hiệu quả của việc quản lý ngân sách đang ngày được cải thiện.

Tồn quỹ tiền mặt ban đầu: M

Chi phí giao dịch: (T/M)F
F= 1.000.000
13.000.000
26.000.000
52.000.000

Chi phí giao dịch
Tổng nhu cầu chi tiêu tiền mặt
trong kỳ: T
31.200.000.000
31.200.000.000
31.200.000.000

2.400.000.000
1.200.000.000
600.000.000

2. Quản lý khoản phải thu.
Trước tình hình ngành thực phẩm nói chung và chủ trương mục tiêu phát triển của Bibica nói
riêng công ty đã thực hiện mô hình nới lỏng chính sách bán chịu nhằm thu hút ở rộng thị trường
tăng khả năng lợi nhuận.

6


Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu

Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu

công ty cần có những biện pháp để khắc phục tình trạng này, hạn chế tối đa số vốn mà doanh
nghiệp bị khách hàng chiếm dụng.
- Kỳ thu tiền bình quân: Tại Công ty CP Bibica ta thấy kỳ thu tiền bình quân đang ở mức
cao, có nghĩa là công ty mất nhiều ngày để thu hồi các khoản phải thu, khoảng 58 ngày tính đến
năm 2015.
Điều này là do nới lỏng chính sách bán chịu của công ty nhưng không phân tích tín dụng đối
với khách hàng. Lúc này, Bibica nên sử dụng mô hình chính sách thắt chặt bán chịu để giảm các
khoản phải thu về mức hợp lý. Bên cạnh đó, công ty cần đánh giá, phân loại khách hàng dựa vào
lịch sử quan hệ mua bán giữa công ty với khách hàng, hoặc đánh giá hoạt động kinh doanh và tài
chính của khách hàng. Nếu khách hàng tốt thì bán với khối lượng lớn, khách hàng trung bình thì
bán với khối lượng hạn chế, khách hàng yếu kém thì không nên bán chịu. Trong các hợp đồng ký
kết công ty nên có các điều khoản ràng buộc chặt chẽ, quy định rõ phương thức thanh toán, thời
7


gian trả tiền… một cách cụ thể. Công ty cần phải xác định một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để công tác
quản lý các khoản phải thu của khách hàng đạt hiệu quả cao nhất. Công ty nên phân loại từng đối
tượng nợ, đôn đốc theo dỏi công nợ và thu nợ. Xử lý về mặt pháp lý đối với trường hợp nợ quá hạn
cố tình dây dưa, chiếm dụng vốn của công ty.
3. Quản trị hàng tồn kho.
a.
Cơ sở lý thuyết.
 Mô hình EOQ ( Economic order quantity )
 Các giả thiết để áp dụng mô hình:
+ Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm (D) được xác định và ở mức đều;
+ Chi phí đặt hàng (S) và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào số lượng hàng;
+ Chi phí tồn trữ (H) là tuyến tính theo số lượng hàng tồn kho.
+ Không có chiết khấu theo số lượng hàng hoá: điều này cho phép chúng ta loại chi phí
mua hàng hoá ra khỏi tổng chi phí;
+ Toàn bộ khối lượng hàng hoá của đơn hàng giao cùng thời điểm;

0,393
0,427
Hệ số nợ/Bình quân ngành
0,5639
0,5725
0,4816
0,5323
0,5413
Hệ số nợ từ năm 2011- 2015 tương đối thấp, cho thấy khả năng BBC có tiềm lực tài chính mạnh
mẽ. Do vậy, Bibica chủ yếu dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho mô hình kinh doanh của
mình. So với bình quân ngành thì hệ số nợ/VCSH của Bibica thấp hơn.
2. Tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu
Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn ( đơn vị: %)
Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Vốn CSH

73

75

73

sở hữu chiếm cao hơn (70%). Vốn chủ sở hữu tăng lên là do lợi nhuận giữ lại qua các năm tăng lên.
Trong 5 năm, doanh nghiệp không phát hành thêm cổ phiếu với số lượng 15420782 cổ
phiếu, giá trị cổ phiếu tăng đều do BBC là Cty có thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực sản xuất
bánh kẹo, kênh phân phối mở rộng khắp cả nước và ổn định, doanh thu và lợi nhuận tăng, cơ cấu nợ
vạy thấp và BBC có cổ đông lớn là Tập đoàn LOTTE- đã nhận sự hậu thuẫn lớn về kênh phân
phối ra thị trướng nước ngoài, công nghệ và nguồn vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh,
tăng khả năng cạnh tranh đối với các Cty cùng ngành. Năm 2012, thu nhập trên 1 cổ phiếu giảm
44% so với năm 2011 là do việc kinh doanh gián đoạn sau vụ hỏa hoạn tháng 5/2011.

9


70000
60000
50000
40000
30000
20000

mệnh giá
thu nhập/CP

10000
0

2011

2012

2013

68,005,785,459

66,425,557,466

69,029,602,713

209,357,352,48
3

187,431,321,715 211,942,385,860

240,574,058,43
1

281,964,231,466

876,135,746

2,103,247,640

-

-

474,263,076

Có thể thấy nhu cầu sử dụng vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp khá cao tuy có giảm so
với năm 2011 để giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn. Năm 2014 và 2015, Bibica không có
khoản vay ngắn hạn nào. Do công ty chiếm dùng các khoản nợ tích lũy để dùng làm nguồn vốn lưu
động. Điều này giúp công ty không lo khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng.

2012

2013

2014

2015

Công ty Bibica sử dụng mô hình tài trợ của theo phương án 1: sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn(vốn
chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản.
Tài trợ DH cho tổng
5. So sánh với công ty cùng nhóm ngành: Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa. nhu cầu TS
Tài trợ DH

Công ty cổ phần Vinacafe Biên Hòa sử dụng mô hình tài trợ theo phương án 1: sử dụng
toàn
cho
tổng nhu
bộ nguồn dài hạn(vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) để tài trợ cho tổng tài sản. Tài sản của công
ty
cầu TS
được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu.

Tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC) của công ty BIBICA
11


Các công thức cần sử dụng: WACC = ( %)
Trong đó: Wi là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i ( %)
Ki là chi phí của nguồn vốn thứ i ( %)


7,82

9,00

10,07

Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của năm 2011:
Tên nguồn vốn
Số liệu (vnd)
Tỷ trọng vốn ( %)
CP sd vốn ( ST)
Nợ vay
211.890.762.223
26,95
7,98 %
Vốn CSH
574.307.296.772
73,05
11,78%
Tổng vốn
786.198.058.995
100
 Chi phí sử dụng vốn bình quân năm 2011 của BBC là WACC = 10,76 %
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của năm 2012:
Tên nguồn vốn
Số liệu (vnd)
Tỷ trọng vốn ( %)
CP sd vốn ( ST)
Nợ vay

Nợ vay

Số liệu (vnd)
251.949.790.138

Tỷ trọng vốn ( %)
28,21 %
12

CP sd vốn ( ST)
9,00 %


Vốn CSH
641.177.373.704
70,08 %
10,94 %
Tổng vốn
893.127.163.842
100 %
 Chi phí sử dụng vốn bình quân năm 2014 của BBC là WACC = 10,21 %
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của năm 2015:
Tên nguồn vốn
Số liệu (vnd)
Tỷ trọng vốn ( %)
CP sd vốn ( ST)
Nợ vay
301.304.231.873
29,92 %
10,07 %

3
4
5

Khoản mục
Doanh thu
Biến phi
Định phí
Khấu hao
Thu nhập trước thuế

1
10.500
6.300
1.000
2.500
0.700

2
12.075
7.245
1.000
2.500
1.330
13

3
15.094
9.056
1.000

Bảng 2
1
3.200
2.500
0.700
0.196
0.504
2.500
3.004

Thu nhập
- Tăng khấu hao
= EBT
- (+) Tăng (Giảm) Thuế
= EAT
+ Tăng khấu hao
Luồng tiền thuần tăng

2
3.830
2.500
1.330
0.372
0.958
2.500
3.458

Cuối năm
3
5.038


Cuối năm 2
3.458

Cuối năm 3
4.327

Cuối năm 4
5.827

Phần 2: Phân tích các chỉ tiêu lựa chọn dự án bao gồm NPV, IRR, PBP.
1. Giá trị hiện tại thuần của dự án .
NPV=
Trong đó: Bi (Benefit) - Lợi ích của dự án mà dự án thu được
Ci (Cost) - Chi phí của dự án
r – Tỷ lệ chiết khấu.
n – Số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án)
i – Thời gian (i = 0,1…n)
Áp dụng công thức tính NPV trên bảng tính excel, suy ra NPV= 1.32 tỷ đồng
Có NPV >0 → dự án đáng giá về mặt tài chính → công ty nên tiến hành thực hiện dự án.

14


2. Tỷ suất sinh lợi nội bộ
Công thức tính IRR: IRR(values,guess)
Trong đó: Values là dòng tiền qua các năm
Guess là ước lượng giá trị cho IRR, nếu bỏ qua không điền thì Guess = 10%.

Ta thấy, IRR = 15% > WACC= 11,39 ( WACC : chi phí sử dụng vốn bình quân)


PP= 3+ = 3,0369 năm.
1. Tỷ lệ lợi ích trên chi phí ( B/C)
B /C = = 1.486 > 1

Với các chỉ tiêu hiệu quả như trên -> dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính-> công ty nên thực
hiện dự án.

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status