Đề cương ôn tập môn Vận tải giao nhận - Pdf 54

CHƯƠNG I. VẬN TẢI VÀ BUÔN BÁN QUỐC TẾ
I. KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI
1. Khái niệm vận tải
 Theo nghĩa rộng, VT là một quy trình kỹ thuật nhằm di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong
không gian.
 Theo nghĩa hẹp (dưới giác độ kinh tế), VT là sự di chuyển vị trí của hành khách và hàng hoá trong không
gian khi thoả mãn đồng thời 2 tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế
độc lập.
2. Đặc điểm
 Là một ngành sản xuất vật chất của xã hội.
 Sức lao động: lao động của con người nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá và hành khách từ địa điểm
này đến địa điểm khác.
 Công cụ lao động: các phương tiện thiết bị như đầu máy, toa xe, ôtô
 Đối tượng lao động (đối tượng vận chuyển): hàng hoá hay hành khách cần thiết phải vận chuyển
 Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt của xã hội
 là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không gian của đối tượng chuyên chở
 không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới
 Sản phẩm vận tải không dự trữ được
 không dùng đến nguyên liệu
3. Phân loại
3.1. Căn cứ vào phạm vi phục vụ:
 Vận tải nội bộ xí nghiệp: việc vận chuyển trong nội bộ xí nghiệp, nhà máy, công ty… nhằm di chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cán bộ công nhân viên
 Vận tải công cộng: việc các công ty hay xí nghiệp vận tải chuyên chở vật phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ và vận chuyển con người từ địa điểm này đến địa điểm khác
- Lực lượng VT địa phương
- Lực lượng VT trung ương
3.2. Căn cứ vào phạm vi hoạt động
 Vận tải nội địa: đáp ứng nhu cầu vận chuyển nội địa
 Vận tải quốc tế: hoạt động vận tải mà đối tượng vận chuyển đã vượt ra khỏi biên giới quốc gia
o Vận tải quốc tế trực tiếp: diễn ra giữa 2 hay nhiều nước có chung biên giới hoặc có chung vùng

 Vận tải quốc tế là quá trình vận tải mà điểm đầu và điểm cuối nằm trên lãnh thổ của 2 nước khác nhau.
 Vận tải quốc tế và buôn bán quốc tế có mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát
triển.
2. Tác dụng của vận tải đối với buôn bán quốc tế
 Cước phí VT ảnh hưởng đến giá hàng chào bán
Q= P1P2/L
 Vận tải quốc tế làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường XNK (Nhật Bản)
 Vận tải quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán của một nước.

III. PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM VẬN TẢI TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG
1. Khái niệm trách nhiệm vận tải
Đứng trên góc độ người chuyên chở thì trách nhiệm vận tải là trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hoá từ
nơi nhận hàng đến nơi giao hàng.
Cách 1:căn cứ vào quyền vận tải hay quyền thuê tàu
 Nhóm 1:Phần lớn trách nhiệm VT thuộc về người NK: EXW (Ex Works), FCA (Free Carrier).
EXW: Ng XK giao hàng tại nhà máy, ng NK giành toàn bộ quyền VT
FCA: ng NK thuê phương tiện VT
 Nhóm 2: Phần lớn trách nhiệm VT thuộc về người XK: CPT (Carriage Paid to), CIP (Carriage and
Insurance Paid to), DDU (Delivered Duty Unpaid), DDP (Delivered Duty Paid)
CPT: Ng XK thuê phương thức VT nào và tuyến đường nào cũng được
CIP: ng XK mua BH
DDU: ng XK trả phí BH vì quyền lợi của mình
DDP: ng XK trả thuế NK
 Trách nhiệm VT được phân chia một phần thuộc về người XK, một phần thuộc về người NK: FAS
(Free Alongside Ship), FOB (Free On Board), CFR ( Cost and Freight), CIF (Cost, Insurance and
Freight), DES (Delivered Ex Ship), DEQ (Delivered Ex Quay), DAF (Delivered At Frontier).
FAS: ng NK dành quyền VT chính
FOB: ng XK chuyên chở hàng ra cảng và chịu chi phí bốc hàng lên tàu
CFR: giá hàng không bao gồm phí dỡ hàng
DES: điểm phân chia rủi ro cảng đến

Lưu ý:
 6 đk hàng hoá phải chuyên chở bằng đường biển: FAS, FOB, CFR, DES, DEQ, CIF. 7 đk khác, hàng hoá
được vận chuyển bằng mọi phương thức VT (VT đường biển).
 2. Người XK dành được quyền VT khi bán hàng theo các đk CPT, CIP, DDU, DDP; dành được quyền
thuê tàu khi bán hàng theo các đk CFR, CIF, DES, DEQ.
 3. Người NK dành được quyền VT khi NK theo các đk EXW, FCA. Người NK dành được quyền thuê tàu
khi NK theo các điều kiện FAS, FOB.
3. Ý nghĩa của việc giành quyền vận tải
 Chủ động tổ chức chuyên chở, đàm phán, ký kết HĐ VT
 Lựa chọn người chuyên chở, tuyến đường VT, phương thức chuyên chở có lợi cho mình nếu HĐ MB
không quy định cụ thể
 Khi HĐ mua bán không quy định thời gian giao hàng cụ thể, người dành quyền vận tải có thể chủ động
trong việc giao nhận và vận chuyển hàng hoá
 Tận dụng được đội tàu buôn và phương tiện VT trong nước nhằm tăng thu và giảm chi ngoại tệ
Một số trường hợp không nên dành được quyền vận tải và quyền thuê tàu.
 Trường hợp 1 : khó thuê hoặc không thuê được phương tiện VT (thiếu ngoại tệ, không biết cách thuê,
cước phí tăng so với t/gian kí HĐMB)
 Trường hợp 2 : Sự chênh lệch giữa giá FOB và giá CFR, giá FCA và giá CPT là không có lợi
 Trường hợp 3 : quá cần bán hoặc quá cần mua một loại hàng nào đó trong khi đối phương muốn dành
quyền vận tải
 Trường hợp 4: do luật pháp từng nước hay phong tục tập quán của cảng
CHƯƠNG II: CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN.
I. Đặc điểm và tác dụng
1. Đặc điểm
Ưu điểm
 Các tuyến đường tự nhiên không mất chi phí xây dựng và bảo dưỡng
 Năng lực chuyên chở lớn
 Cự ly chuyên chở dài, khả năng thông qua cao
 Giá thành VT biển thấp chỉ cao hơn vật tải đường ống
 Thích hợp với hầu hết các loại hàng hoá trong TM QT đặc biệt là hàng rời (là hàng có khối lượng lớn,

 Phục vụ hàng hoá chuyên chở trên tàu (cảng làm nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận, chuyển tải, là nơi tiến hành
các thủ tục XNK là nơi bắt đầu, tiếp tục hoặc kết thúc quá trình vận tải)
c. Phân loại
- Theo mục đích sử dụng:
 cảng buôn
 Cảng quân sự
 cảng cá
 cảng trú ẩn
 cảng cạn/ cảng thông quan nội địa (Inland Clearance Deport) được xây dựng sâu bên trong nội địa
- Theo phạm vi phục vụ:
 cảng nội địa
 cảng QT
d. Các trang thiết bị của cảng
 Nhóm trang t/bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu để làm hàng
 Nhóm trang t/bị phục vụ việc xếp dỡ hàng hoá
 Trang t/bị kho bãi của cảng
 Hệ thống đường giao thông và các công cụ vận chuyển trong cảng
 Trang t/bị nổi của cảng
 Trang t/bị khác
3. Phương tiện vận chuyển
a. Khái niệm: Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích KT trong hàng hải (là những tàu chở hàng và
hành khách vì mục đích thương mại.
b. Đặc trưng KT kỹ thuật của tàu buôn
 Tên tàu (Ship name): Có thể là danh từ, ký hiệu riêng do chủ tàu đặt và phải được cục đăng kiểm chấp
nhận
 Cảng đăng kí của tàu (Port of Registry)
 Cờ tàu:
o Tàu treo cờ bình thường: là tàu của nước nào thì đăng ký và treo cờ của nước đó.
o Tàu treo cờ phương tiện (flag of Convenience): Là tàu của nước này nhưng đăng ký tại nước
khác và treo cờ của nước đó. Các chủ tàu ở các nước phát triển đăng ký tàu tại nước thứ 3 cũng

chèn lót và trọng lượng hàng hóa thương mại mà tàu chở được.
 Dung tích đăng kí của tàu (Registered tonnage): là thể tích các khoảng trống khép kín trên tàu được
tính bằng mét khối, c.ft hoặc tấn đăng ký (register ton)
o Dung tích đăng kí toàn phần (Gross Registered Tonnage): Là dung tích của các khoảng trống
khép kín trên tàu, tính từ boong trên cùng trở xuống, trừ các khoảng trống sau (khoang trống để
chứa nước dằn tàu, lối đi trong hầm tàu, buồng lái, buồng hải đồ, buồng tắm, vệ sinh, phòng sửa
chữa, kho… Dung tích toàn phần dùng để thống kê tàu, biên chế sĩ quan thủy thủ, đôi lúc dùng để
tính các loại phí.
o Dung tích đăng kí tịnh ( Net Registered tonnage): Là dung tích các khoảng trống khép kín để
chữa hàng trên tàu. Dung tích đăng ký tịnh của tàu bằng dung tích đăng ký toàn phần trừ đi dung
tích các phòng ăn ở, giải trí của thuyền trưởng và thuyền viên. Dung tích buồng máy và hoa tiêu.
Dung tích đăng ký tịnh của tàu thường dùng để tính phí qua kênh đào, phí cảng, phí hoa tiêu ….
 Trọng tải của tàu: Là sức chở của tàu được tính bằng tấn dài ở mớn nước tối đa về mùa Đông, mùa hè
hoặc vùng biển có liên quan, tùy từng trường hợp.
o Trọng tải toàn phần của tàu (DWC): là bằng tổng trọng lượng hàng hóa thương mại, trọng
lượng nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm, vật liệu chèn nót , đồ dự trữ khác và phụ
tùng tính bằng tấn dài. Đây cũng chính là chênh lệch của trọng lượng tàu không chở hàng (LD) và
trọng lượng tàu khi chở đầy hàng (HD)
DWC = HD - LD
o Trọng tải tịnh của tàu (DWCC): là trọng lượng hàng hóa thương mại mà tàu có thể chở được.
Trọng tải tịnh của Tàu chính bằng trọng tải toàn phần trừ đi trọng lượng nhiên liệu, nước ngọt,
lương thực, thực phẩm, đồ dự trữ khác và phụ tùng. Trọng tải tịnh của tàu là đại lượng thay đổi.
c. Phân loại tàu buôn
 Theo công dụng (3 nhóm tàu)
- Nhóm tàu chở hàng khô (Dry cargo Ship)
 Tàu chở hàng bách hoá (General Cargo Ship): là tàu chở các loại hàng hóa do công nghiệp sản xuất,
thường có bao bì và giá trị cao.
 Tàu container: gồm tàu chuyên dụng và bán chuyên dụng dùng để chở container.
 Tàu chở hàng khô với khối lượng lớn: Hàng khô có khối lượng lớn là những hàng ở thể rắn không có bao
bì như than đá, quặng, ngũ cốc … Loại tàu này thường là một boong, nhiều hầm, trọng tải lớn, được trang

 Tàu 1 boong
 Tàu nhiều boong
 Tàu đơn vỏ
 Tàu 2 vỏ
p Theo tuổi tàu:
 Tàu trẻ: < 10 tuổi
 Tàu trung bình: từ 10 – 15 tuổi
 Tàu già: > 15 tuổi
 Theo tuyến đường dài ngắn:
 Tàu ven duyên
 Tàu viễn dương.
III. Các phương thức thuê tàu
1. Phương thức thuê tàu chợ (Line charter)
a. Khái niệm, đặc điểm tàu chợ
- Khái niệm: Là tàu chạy thường xuyên trên 1 tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định, theo 1 lịch
trình định trước
- Đặc điểm
 chở hàng bách hoá có khối lượng nhỏ
 cấu trúc phức tạp, nhiều boong nhiều hầm
 tốc độ nhanh, 18-20 hải lý/giờ
 Điều kiện chuyên chở in sẵn trên vận đơn. Khi thuê tàu chợ, chủ hàng không được tự do thỏa thuận các
điều kiện, điều khoản chuyên chở mà phải tuân thủ các điều kiện đã in sẵn của B/L.
 Cước do các hãng tàu công bố trên biểu cước. Cước thường bao gồm cả chi phí xếp dỡ hàng hóa và được
tính toán theo biểu cước của hãng tàu. Có hiệu lực trong thời gian tương đối dài.
 Không có thưởng phạt xếp dỡ.
 Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình công bố trước.
 B/L là bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường biển.
 Chủ tàu đóng vai trò là người chuyên chở. Người chuyên chở là một bên của hợp đồng vận tải và là người
phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.
b. Phương thức thuê tàu chợ

 VĐ cùng các c/từ khác lập
thành bộ c/từ thanh toán
tiền hàng
- Đối với người vận chuyển:
 dùng VĐ để PH cho ng gửi
hàng khi nhận hàng để chở
 dùng VĐ để giao hàng ở
cảng đến
- Đối với chủ nhận:
 dùng VĐ xuất trình để
nhận hàng
 dùng VĐ XĐ lượng hàng
hoá ng bán giao cho mình
 dùng VĐ làm c/từ cầm cố
thế chấp chuyển nhượng
 dùng VĐ làm c/từ trong bộ
hồ sơ khiếu nại
 dùng VĐ làm c/từ hoàn tất
thủ tục XNK
Giao hàng không dùng VĐ gốc
 Seaway Bill: là c/từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do ng chuyên chở PH cho ng nhận hàng có
tên cụ thể ở nơi đến.
 VĐ giao hàng tốc hành (Express Bill)
 VĐ Surrender: VĐ trên đó đóng dấu hay in chữ surrender.
d. Phân loại B/L
- Căn cứ vào tình trạng xếp dỡ hàng hoá
 VĐ đã xếp hàng (Shipped/Laden on board
B/L): là vận đơn do người chuyên chở hoặc đại
diện cấp khi hàng hóa đã thực tế xếp lên tàu.
Đây là loại phổ biến vì người mua khi yêu cầu

của người nhận hàng mà không có
hoặc đã bị xóa bỏ chữ “or Order”.
Chỉ người có tên ghi trên vận đơn
mới nhận được hàng. Loại vận đơn
này không thể chuyển nhượng được
bằng cách ký hậu.
địa chỉ người nhận hàng mà chỉ ghi
chữ “theo lệnh” hoặc ghi tên người
nhận hàng đồng thời ghi thêm chữ
“hoặc theo lênh”. Trên vận đơn theo
lệnh có thể ghi rõ theo lệnh của
người gửi hàng, của ngân hàng, của
người nhận hàng. Nếu không ghi rõ
thì hiểu là theo lệnh của người gửi
hàng. B/L này có đặc điểm là có thể
chuyển nhượng được cho người
khác bằng cách ký hậu.
 Phát hành theo lệnh nhưng
không ghi tên người nhận hay
người hưởng lợi nào hoặc
 Phát hành theo lệnh cho một
người hưởng lợi và người đó đã
ký hậu để trống mà không chỉ
định một người hưởng lợi khác
 Loại vận đơn này có nhiều rủi
ro vì bất kỳ ai có cũng đều có
thể nhận hàng (tính chuyển
nhượng cao”

- Căn cứ vào phê chú của thuyền trưởng trên VĐ

Vận đơn chở suốt (Through B/L):
Dùng trong trường hợp hàng hóa
được chuyên chở từ cảng xếp hàng
đến dỡ hàng cuối cùng bằng 2 hay
nhiều con tàu của hai hay nhiều
người chuyên chở. Vận đơn có đặc
điểm:
o Có điều khoản cho phép
chuyển tải.
o Có ghi rõ cảng đi, cảng đến,
cảng chuyển tải.
o Người cấp B/L đi suốt phải
chịu trách nhiệm tổn thất
hàng hóa trong suốt hành
trình.
Vận đơn vận tải liên hợp
(Combined Transport B/L) Dùng
trong trường hợp hàng hóa được
chuyên chở từ nơi đi đến nơi đến
bằng hai hay nhiều phương thức vận
tải khác nhau. Vận đơn này có đặc
điểm:
o Trên vận đơn thường ghi rõ
nơi nhận hàng để chở và nơi
giao hàng, người cấp B/L
phải là người chuyên chở
hoặc MTO.
o Ghi rõ việc được phép
chuyển tải, các phương thức
tham gia và nơi chuyển tải.

 Miễn trách cho ng chuyên chở (17)
 GH TN
 Điều khoản mô tả hàng hoá
 Điều khoản xếp dỡ và giao hàng
 Điều khoản cước phí và phụ phí
 Điều khoản chậm giao hàng
 Điều khoản về tổn thất chung
 Điều khoản về chiến tranh, đình công
 Điều khoản xếp hàng trên boong hay súc vật
sống
f. Luật điều chỉnh
- Luật QT gồm:
 Công ước QT: Brucxell 1924 (còn gọi là quy tắc Hague 1924)
 QT Visby 1968 (cùng với QT Hague
à
gọi là QT Hague- Visby)
 NĐT SDR 1979
 QT Hamburg 1978
 Hiệp định đa biên và song biên
- Luật hàng hải QG gồm:
 Bộ Luật hàng hải VN 1990
 Bộ Luật hàng hải VN 2005 có hiệu lực từ 1/1/2006.
 Tập quán hàng hải QT và các cảng
Phạm vi áp dụng:
 QT Hague 1924
 QT Visby 1968:
+ a/d với VĐ được cấp ở nước tham gia CƯ.
+ a/d cho hàng hoá vận chuyển từ cảng của 1 QG
+ B/L, C/P có dẫn chiếu đến CƯ hoặc luật QG cho phép áp dụng CƯ.
 QT Hamburg 1978:

luật hay qui định tại cảng xếp hàng, hàng hóa phải giao qua
người này.
Người chuyên chở coi như đã giao hàng khi:
o Đã giao cho người nhận hoặc
o Đã đặt hàng dưới sự định đoạt của người nhận phù hợp với
hợp dồng, luật lệ hoặc tập quán buôn bán tại cảng dỡ hàng.
Hoặc
o Đã giao hàng cho một cơ quan có thẩm quyền hay bên thứ 3
khác mà theo luật hay quy định tại cảng dỡ hàng , hàng hóa
giao cho người này.
 Quy tắc này rộng hơn cả về thời gian trước khi xếp hàng lên
tàu và sau khi dỡ hàng khỏi tàu. Vì việc nhận và giao hàng có
thể tiến hành ở trong kho cảng, bãi cảng, tại CY, CFS … chứ
khong chỉ ở trên 2 tàu như hai quy tắc kia.
 Bộ luật Hàng hải VN
g 2: Trách nhiệm
Quy tắc Hague Quy tắc Hague – Visby Quy tắc Hamburg
 cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển (3đk)
 Tàu phải bền chắc chịu được sóng gió bình thường của biển cả.
 Tàu phải được trang bị và biên chế đầy đủ về mọi mặt
Các trang thiết bị, hầm quầy hàng phải được tu sửa
 TN cấp VĐ
 TN thương mại của người chuyên chở tức là chăm sóc, bảo
quản hàng hóa suốt hành trình.
- QT Hague -Visby: 17 TH miễn trách
1. Lỗi hàng vận: là hành vi sơ suất hoặc lỗi lầm của thuyền trưởng,
thủy thủ, hoa tiêu hay người làm công của người chuyên chỏ trong
việc điều khiển và quản trị tàu.
2. Cháy:
3. Tai hoạ nguy hiểm/tai nạn của biển gây nên

của hàng hoá.
14. Bao bì k đầy đủ
15. Kí mã hiệu của hàng hoá không đầy đủ/sai
16. Do ẩn tì của tàu
17. tổn thất thiệt hại đến với hàng k do lỗi của ng chuyên chở
suy đoán lỗi giống QTHamburg)
g3: Giới hạn TN
Quy tắc Hague Quy tắc Hague – Visby Quy tắc Hamburg
 nếu hàng hoá có kê
khai gtrị trên VĐ
 nếu hàng hoá không
kê khai gtrị trên VĐ:
100 GBP/đơn vị
hàng hoá hay 1 kiện
hàng. (hiện nay nước
Anh nâng lên 200
GBP, nước Mỹ nâng
lên 500 USD (luật
1963)
 Đ/với hàng hoá:
+ Nếu hàng hoá không kê khai
gtrị trên VĐ
+ Nếu hàng hoá có kê khai gtrị
trên VĐ: 10000 Fr vàng /đơn vị
hay 1 kiện hoặc 30 fr vàng/kg
hàng hoá cả bì tùy thuộc cách
tính nào cao hơn.
 Đ/với container
+ Nếu các kiện hàng đóng trong
container không kê khai trên

 Container: giống Visby
g4: Thông báo tổn thất:
Thông báo tổn thất là thông báo bằng văn bản (COR) của người nhận hàng, nói rõ tình trạng tổn thất của
hàng hóa, gửi cho người chuyên trở trong một thời gian quy định để bảo lưu quyền khiếu nại với người chuyên
chở.
Quy tắc Hague Quy tắc Hague – Visby Quy tắc Hamburg
 nếu là tổn thất rõ rệt (quan sát được
bằng mắt thường): Thông báo ngay
trước hoặc trong khi giao hàng.
 nếu là tổn thất không rõ rệt: thông
báo trong vòng 3 ngày kể từ ngày
giao hàng.
 nếu là tổn thất rõ rệt, thông báo không muộn hơn ngày
làm việc sau ngày giao hàng cho người nhận hàng.
 Nếu là tổn thất không rõ rệt, thông báo trong vòng 15
ngày liên tục kể từ ngày giao hàng cho người nhận.
 Chậm giao: thông báo trong vòng 60 ngày liên tục sau
ngày hàng đã giao.
 Hàng mất: thông báo trong vòng 90 ngày
- Bộ Luật Hàng hải VN 2005
 nếu tổn thất rõ rệt phải thông báo ngay trước hoặc trong khi giao hàng
 nếu tổn thất không rõ rệt phải thông báo trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng
 chậm giao hàng: thông báo trong vòng 60 ngày
g 5 - Khiếu nại
g 5-1 Những người có quyền khiếu nại với người chuyên chở:
- Người gửi hàng, nếu vận đơn chưa ký hậu để chuyển nhượng.
- Người nhận hàng.
- Người cầm vận đơn.
- Người bảo hiểm.
g 5-2 Hồ sơ khiếu nại:

p Tiết kiệm thời gian chuyên chở.
b. Phương thức thuê tàu chuyến
 Khái niệm: Shipowner cho Charterer thuê toàn bộ hay 1 phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá từ cảng
này đến cảng khác bằng 1 VB gọi là HĐ thuê tàu chuyến (Voyage charter party, V(C/P) hay VC/P). Hợp
đồng thuê tàu nhiều loại khác nhau dùng cho từng khu vực, từng tuyến đường, từng mặt hàng riêng biệt
và phân chia thành hai loại.
Nhóm tổng hợp: dùng để chuyên chở hàng bách hóa và những mặt hàng không có mẫu riêng.
Nhóm chuyên dụng: là những hợp đồng mẫu dùng cho một mặt hàng nhất định hay trên một tuyến
đường nhất định
 Các bước thuê:
 Ng thuê tàu nhờ ng môi giới tìm tàu và hỏi tàu
 Chào tàu hỏi tàu của ng môi giới
 Đàm phán giữa người môi giới và ng cho thuê.
 Ng môi giới thông báo KQ đàm phán cho người thuê.
 Kí kết HĐ giữa ng thuê và ng cho thuê
 Thực hiện HĐ
p Người chuyên chở cung cấp vận đơn cho người vận tải.
 Các hình thức thuê:
o Thuê chuyến một:
o Thuê chuyến một khứ hồi:
o Thuê chuyến một liên tục
o Thuê chuyến một liên tục khứ hồi:
o Thuê khoán:
o Thuê bao toàn bộ tàu
o Thuê định hạn:
 HĐ thuê tàu:
o Khái niệm: là một VB trong đó ng cho thuê tàu cam kết sẽ chuyên chở hàng hoá từ cảng này đến
cảng khác theo yêu cầu của ng thuê tàu còn người thuê cam kết sẽ thanh toán cước phí.
o Mẫu HĐ: Có hơn 60 loại mẫu HĐ khác nhau
 Mẫu HĐ có t/chất tổng hợp: mẫu hợp đồng GENCON do BIMCO PH 1922, đã sửa đổi 1976

thường do chủ tàu /thuyền trưởng quyết định khi xếp hàng lên tàu.
 TN chuyên chở hàng đầy đủ.
 Quy định hàng hóa thay thế tương tự như hàng hóa trong hợp đồng.
 Cảng xếp dỡ hàng
 Cảng xếp/1 số cảng xếp; cảng dỡ/1 số cảng dỡ
 Cảng xếp dỡ phải là 1 cảng an toàn
+ An toàn về mặt hàng hải
+ An toàn về mặt chính trị XH
 Cước phí
 Mức cước
 Đvị tính cước
 Số lượng hàng hoá tính cước à
 T/gian thanh toán cước: à
 Đồng tiền thanh toán cước: ngoại tệ mạnh
 CP xếp dỡ hàng hoá lên xuống tàu
 CP xếp dỡ theo tàu chợ (Liner terms): TN thuộc về chủ tàu nhưng k quy định về t/gian xếp dỡ và
thưởng phạt xếp dỡ.
 Miễn CP và trách nhiệm xếp hàng lên tàu tại cảng đi cho ng chuyên chở (FT free in). Nhưng phải chịu
trách nhiệm và chi phí dỡ hang tại cảng đến. TN và chi phí xếp hàng lên tàu tại cảng đi thuộc về ng bán.
 Miễn CP và trách nhiệm dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến cho ng chuyên chở (freeout FO) nhưng phải chịu
trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên tàu tại cảng đến. Đối với thuê tàu thì ngược lại.
 Miễn CP và trách nhiệm xếp hàng và dỡ hàng cho ng chuyên chở (free in and out FIO) và người thuê
tàu phải chịu
 Nếu miễn cho tàu thì thêm chữ S hoặc T sau các thuật ngữ FI, FO, FIO để trở thành FIS, FOS hay
FIOS.
 T/gian xếp dỡ hàng hoá (Laytime): t/gian cho phép để người thuê tàu thực hiện công việc xếp dỡ hàng hoá
lên xuống tàu.
- Cách quy định t/gian xếp dỡ:
 Quy định thời gian xếp dỡ chung:
 Quy định thời gian xếp riêng dỡ riêng:

Trích đoạn trường hợp BH + chi phí BH + rủi ro loại trừ chỉ số chịu phân bổ x giá trị chịu phân bổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status