LỜI NÓI ĐẦU
Tổng quan du lịch là một trong số các môn học chuyên ngành du lịch. Mục tiêu
của môn học là giới thiệu một cách có hệ thống, toàn diện và hiện đại các vấn đề vừa
căn bản vừa khái quát về du lịch cho học sinh trước khi đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu các
môn học chuyên ngành du lịch khác như Kinh doanh Lữ hành, Kinh doanh Khách sạn,
Marketing du lịch,...Tổng quan du lịch là môn học thuộc khoa học xã hội và nhân văn,
có đối tượng nghiên cứu là các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất liên quan đến hoạt
động du lịch của con người. Trên cơ sở đó, người học có thể hiểu rõ bản chất và rút ra
được các quy luật hoặc tính quy luật vận động của các hiện tượng và hoạt động du
lịch.Tổng quan du lịch còn nghiên cứu du lịch với tính chất của một hệ thống. Hệ thống
du lịch bao gồm nhiều yếu tố cấu thành có mối liên hệ bên trong cũng như bên ngoài hệ
thống. Môn học sẽ giúp chỉ ra bản chất của các mối liên hệ này. Ngoài ra, môn học còn
đề cập đến việc sử dụng hoặc vận dụng các khái niệm, các phạm trù, các mối liên hệ cơ
bản đó trong thực tiễn hoạt động du lịch ở Việt Nam.
Học phần Tổng quan du lịch gồm 4 đơn vị học trình, 9 chương, bao quát các vấn
đề cơ bản nhất của hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch, gồm các khái niệm cơ bản
trong du lịch (khách du lịch, thể loại du lịch, sản phẩm du lịch,…); Lịch sử hình thành
du lịch; Nhân lực du lịch; Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Điều kiện phát triển du lịch;
Tính thời vụ trong kinh doanh du lịch; Quy hoạch du lịch; Tổ chức, quản lý du lịch và
Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch.
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG DU LỊCH
1.1. Khái niệm du lịch
1.1.1. Thuật ngữ du lịch
1.1.2. Các định nghĩa về du lịch.
1.1.2.1. Tiếp cận du lịch dưới góc độ nhu cầu của con người
1.1.2.2. Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế
1.1.2.3. Tiếp cận du lịch một cách tổng hợp
1.2. Khái niệm khách du lịch
1.2.1. Các định nghĩa cổ điển về khách du lịch.
CHƯƠNG 2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH - XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN - TÁC
ĐỘNG KINH TẾ, VĂN HOÁ XÃ HỘI CỦA DU LỊCH
2.1. Lịch sử hình thành du lịch trên thế giới
2.1.1. Thời kỳ cổ đại
2.1.2. Thời kỳ trung đại
2.1.3. Thời kỳ cận đại
2.1.4. Thời kỳ hiện đại
2.3. Xu hướng phát triển du lịch
2.3.1. Các xu hướng phát triển của cầu du lịch
2.3.2. Các xu hướng phát triển của cung du lịch
2.4. Các tác động của du lịch
2.4.1. Tác động kinh tế của du lịch
2.4.2. Tác động xã hội của du lịch
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
3.1. Các điều kiện chung
3.1.1. Điều kiện kinh tế của một nước, một địa phương.
3.1.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng.
3.1.3. Điều kiện chính trị xã hội
3
3.2. Các điều kiện đặc trưng
3.2.1. Điều kiện tài nguyên du lịch.
3.2.2. Điều kiện đặc biệt - Các sự kiện về tự nhiên, về kinh tế, chính trị xã hội, kỹ
thuật.v.v…
3.2.3. Điều kiện thị trường du lịch.
3.2.4. Điều kiện sẵn sàng đón và phục vụ khách du lịch.
CHƯƠNG 4. LAO ĐỘNG VÀ NHÂN LỰC TRONG DU LỊCH
4.1. Lao động trong du lịch:
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. Nội dung lao động
5.1.1. Khái niệm
5.1.2. Cấu thành của cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
5.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch:
5.2.1. Đặc điểm của cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch:
5.2.1.1. Tính phụ thuộc lớn vào tài nguyên du lịch
5.2.1.2. Tính tổng hợp và đồng bộ cao trong xây dựng.
5.1.2.3. Giá trị của một công suất sử dụng rất lớn
5.1.2.4. Dung lượng vốn đầu tư ban đầu cao
5.2.1.5. Tính không cân đối trong sử dụng
5.2.2. Phân loại cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch:
5
5.2.2.1. Phân loại dựa vào chức năng của mỗi loại cơ sở vật chất kỹ thuật:
5.2.2.2. Phân loại dựa vào quá trình tham gia sản xuất tạo sản phẩm du lịch.
5.2.2.3. Phân loại dựa vào tính chất, mục đích hoạt động.
5.2.2.4. Phân loại dựa vào loại hình du lịch.
5.2.2.5. Phân loại dựa vào một số căn cứ khác
CHƯƠNG 6. THỜI VỤ DU LỊCH
6.1. Khái niệm và đặc điểm thời vụ du lịch
6.1.1. Khái niệm thời vụ du lịch.
6.1.2. Các đặc điểm của thời vụ du lịch.
6.2. Các yêú tố tác động gây ra tính thời vụ
6.2.1. Yếu tố tự nhiên
6.2.2. Yếu tố kinh tế.
6.2.3. Yếu tố xã hội.
6.2.4. Yếu tố khác.
6.3. Xác định tính thời vụ du lịch:
6.3.1.Các phương pháp xác định tính thời vụ du lịch
6.3.2. Các bước tiến hành.
6.4. Khắc phục và hạn chế tính thời vụ du lịch:
6.4.1. Phương hướng hạn chế
8.1.7. Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEANTA)
7
8.1.9. Trung tâm thông tin du lịch ASEAN (ATIC)....
8.2. Hệ thống tổ chức quản lý du lịch của Việt Nam
8.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngành du lịch Việt Nam
8.2.2. Sơ đồ tổ chức quản lý du lịch Việt Nam
8.2.3. Quản lý nhà nước về du lịch
8.2.2.1. Khái niệm
8.2.2.2. Chức năng
8.2.2.3. Các loại quản lý nhà nước về du lịch
8.2.2.4. Phân cấp quản lý nhà nước về du lịch
CHƯƠNG 9. HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG KINH DOANH DU LỊCH
9.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
9.1.1. Khái niệm hiệu quả
9.1.2. Các thể loại hiệu quả
9.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong kinh doanh du lịch
9.2.1. Các chỉ tiêu chung
9.2.1.1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
9.2.1.2. Chỉ tiêu về doanh lợi
9.2.1.3. Chỉ tiêu thu hồi vốn xây dựng cơ bản
9.2.1.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
9.2.2. Các chỉ tiêu đặc trưng
9.2.2.1. Các chỉ tiêu đặc trưng trong kinh doanh khách sạn
9.2.2.2. Các chỉ tiêu đặc trưng trong kinh doanh lữ hành
9.3. Các phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh
doanh du lịch
8
9.3.1. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu qủa
9.3.2. Các yếu tố trực tiếp tác động đến hiệu quả
9.3.3. Phương hướng và giải pháp làm tăng doanh thu.
1.Du lịch nảy sinh từ sự di chuyển và lưu trú của con người ở các nơi đến khác
nhau
2.Có hai yếu tố trong hoạt động du lịch: Hành trỡnh tới nơi đến và sự lưu lại, trong
đó bao gồm cả các hoạt động ở nơi đến.
3. Chuyến đi và lưu trú xảy ra bên ngoài nơi cư trú và làm việc thường xuyên, do
đó du lịch làm nảy sinh những hoạt động của người đi du lịch ở nơi đến khác biệt
với những hoạt động của cư dân sinh sống và làm việc ở đây.
Sự di chuyển tới nơi đến mang tính chất tạm thời, và sau đó quay trở về.
5. Chuyến đi với nhiều mục đích song không vỡ mục đích định cư hoặc tỡm kiếm
việc làm tại nơi viếng thăm.
1.1.2.2. Tiếp cận du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du
lịch, sản xuất, trao đổi h àng hoá và dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu về
đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trớ, tỡm hiểu và cỏc nhu cầu khỏc của
khỏch du lịch. Cỏc hoạt động đú phải đem lại lợi ớch kinh tế - chớnh trị - xó hội
thiết thực cho cỏc nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp du l ịch.(Trường
ĐHKTQD Hà Nội)
1.1.2.3. Tiếp cận du lịch một cách tổng hợp
Vấn đề định nghĩa du lịch một cách tổng hợp phải bao gồm các thành phần tham dự
và chịu ảnh hưởng của ngành du lịch. Quan điểm của các thành phần này có tầm
quan trọng đến việc triển khai một định nghĩa bao quát. Chúng ta có thể phân biệt
được 4 thành phần có quan điểm khác nhau về du lịch.
10
1. Đối với người đi du lịch (Tourist)
Du lịch là một cuộc hành trình rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một
nơi khác nhằm thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần. => " Bản chất của
các đối tượng du lịch đi du lịch sẽ xác định địa điểm du lịch được lựa chọn và các
hoạt động được thực hiện"
2. Đối với các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách (The
businesses providing tourist goods and servicess)
th
edition1995
trang 10
Theo định nghĩa trên: Du lịch = Đi du lich (cầu) + Kinh doanh du lịch (cung)
Kết luận: Du lịch là một hiện tượng phức tạp. Du lịch liên quan đến hoạt động nghỉ
ngơi của con người cũng như các hoạt động kinh tế phục vụ mục đích đó. Trong
quá trình phát triển, nội dung của khái niệm du lịch không ngừng mở rộng. Khó có
thể nói định nghĩa nào là chính xác nhất, đầy đủ nhất. Việc chúng ta chọn định
nghĩa nào sẽ tuỳ theo quan điểm, góc độ tiếp cận và mục đích sử dụng.
1.2. Khái niệm khách du lịch
Giống như khái niệm du lịch, khái niệm khách du lịch cũng được đề cập theo nhiều
quan điểm, nhiều góc độ theo thời gian và không gian.
1.2.1. Các định nghĩa cổ điển về khách du lịch.
1.2.1.1. Đầu thế kỷ 19 (1811), người Pháp đưa ra khái niệm
12
Du khách Nhà kinh doanh du lịch
Dân cư sở tại Chính quyền sở tại
Lepetit tour (cuộc hành trình nhỏ): Đi thành phố Paris đến miền Đông Nam nước
Pháp
Le grand tour (cuộc hành trình lớn): Cuộc hành trình của những người đi dọc theo
bờ Địa Trung Hải xuống Tây Nam nước Pháp, xuyên qua vùng Bourgon
Những người thực hiện cuộc hành trình lớn “Le grand tour” được gọi là khách du
lịch “Faire le grand tour”.
1.2.1.2. Theo Ogilvie (Nhà kinh tế học người Anh)
Nhà kinh tế học người Anh này cho rằng: Khách du lịch là tất cả những người thoả
mãn 2 điều kiện:
- Đi đến nơi nào đó khác nơi cư trú thường xuyên trong thời gian nhỏ hơn 1 năm.
- Chi tiêu tiền bạc tại nơi đến.
Khái niệm này cho phép phân biệt khách du lịch với người di cư và chỉ ra tính chất
xuất khẩu tại chỗ của hoạt động du lịch (khách đem tiền tới chi tiêu tại nơi du lịch)
thể coi là trở ngại đối với khách du lịch quốc tế là:
t Ngôn ngữ
N Tiền tệ
T Thủ tục giấy tờ
Các nhà kinh doanh khách sạn thường quan tâm nhiều hơn đến Inbound, trong khi
đó các công ty lữ hành lại quan tâm nhiều đến Outbound tourist
2. Khách du lịch trong nước: Internal tourist
Gồm những người bản địa và những người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó
đi du lịch trong nước. (Các công ty kinh doanh lữ hành nội địa rất quan tâm)
3.Khách du lịch nội địa: Domestic tourist
Domestic tourist = Internal + Inbound
14
Đây là thị trường cho các cơ sở lưu trú và các nguồn thu hút du khách trong một
quốc gia.
4. Khách du lịch quốc gia: National tourist
National tourist = Internal + Outbound
1.2.3. Định nghĩa của Việt Nam về khách du lịch Tourist is a person who
travelsTheo Luật du lịch Việt Nam (2005): Khách du lịch là người đi du lịch hoặc
kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu
nhập ở nơi đến.urism purpose or for others combined with
1. Khách du lịch quốc tế
* Theo quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục du lịch Việt Nam (29-4-1995), khách
du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến
Việt Nam không quá 12 tháng với mục đích thăm quan, nghỉ dưỡng, hành hương,
thăm người thân, bạn bè, tìm hiểu cơ hội kinh doanh.
Chú ý: Hạn chế của định nghĩa trên:
- Thiếu trường hợp người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và người nước
ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
- Không có cận thời gian dưới.
* Theo Luật du lịch Việt Nam (2005).
hành động của mình bằng sự suy nghĩ của mình, trong khi đáng lẽ phải giải thích
nó bằng các nhu cầu của chính họ" Vậy nhu cầu là gì ? Nhu cầu là một thuộc tính
16
tâm lý biểu hiện sự đòi hỏi tất yếu về vật chất, tinh thần của con người, phản ánh
mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc giữa con người với thế giới xung quanh.
Vấn đề đặt ra ở đây là chúng ta nhận biết nhu cầu du lịch như thế nào trong
hệ thống các nhu cầu của con người ? Trước hết chúng ta sẽ nhắc lại lý thuyết về
nhu cầu của con người.
1.3.1. Lý thuyết về nhu cầu của con người
Lý thuyết về nhu cầu của con người theo ABRAHAM MASLOW (1943)
Maslow là người đầu tiên đua ra hệ thống các nhu cầu của con người, hệ
thống này là một hình tháp 5 bậc gồm:
1. Các nhu cầu sinh lý cơ bản (Nhu cầu thiết yếu) ăn, ở, mặc, vệ sinh ...
2. Nhu cầu về an toàn, an ninh tính mạng, tài sản.
3. Nhu cầu xã hội văn hoá
4. Nhu cầu kính trọng và được kính trọng.
5. Nhu cầu hoàn thiện bản thân (nhu cầu tự thể hiện, tự khẳng định)
Năm 1968, Maslow bổ sung thêm 2 nội dung về nhu cầu của con người, đó là nhu
cầu thẩm mỹ và nhu cầu hiểu biết (Aesthetics – Knowlegde and understanding)
17
Self Actualization
Esteem
Belonging and love
Safety and curity
Physiclogical needs
Self Actualization
Esteem
Belonging and love
Safety and curity
Physiclogical needs
khách (vì rằng hàng hoá, dịch vụ du lịch không đến với người tiêu dùng giống như
tiêu dùng thông thường mà muốn tiêu dùng du lich theo đúng nghĩa của nó buộc
con người phải rời chỗ ở thường xuyên tới điểm du lịch – nơi tạo ra các sản phẩm
và điều kiện tiêu dùng du lịch.
Ăn uống, ngủ nghỉ cũng là sự thiết yếu song việc thoả mãn nhu cầu này là
khác so với việc thỏa mãn nó trong đời sống thương nhật: Các nhu cầu này được
thực hiện trong môi trường du lịch: Lịch sự, sang trọng, mới lạ, cao cấp, thoải mái
và tiện nghi. Qua đó, các nhu cầu về giải trí, tìm hiểu, thưởng thức cũng được thoả
mãn một phần.
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu thường chiếm tỷ trong lớn.
STT Cơ cấu
chi
tiê
u
Tên nước
Lưu trú
(Accom
–
adation)
Ăn uống
(Meals)
Vận
chuyển
(Transport)
Thăm
quan
(Tour)
Mua sắm
(shopping)
1 Trung Quốc 22,5 9,5 11,3 31,0 25,4
xem phim)
- Nhu cầu về dịch vụ giặt là, dịch vụ ý y tế, dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm đẹp
20
- Nhu cầu mua sắm hàng hoá như đồ lưu niệm, hàng hoá thủ công mỹ nghệ
hay hàng hoá thông thường
- Nhu cầu bổ sung đặc biệt: phục vụ cho một số đối tượng khách như hoạ sĩ,
thơ ảnh... (cho thuê xưởng vẽ, quay phim, thuê phiên dịch hay hướng dẫn
riêng.
- Nhu cầu bổ sung đặc trưng của từng thể loại du lịch (du lịch công vụ, chữa
bệnh, thể thao...)
Tỷ trọng chi phí cho nhu cầu bổ sung có xu hướng ngày càng tăng, thậm trí có
trường hợp còn lớn hơn chi phí nhu cầu thiết yếuvà đặc trưng (xem bảng trước)
Tương ứng với mỗi loại nhu cầu, cần thiết có các hoạt động dịch vụ nhằm
đáp ứng và thoả mãn cho du khách. Đây chính là cơ sở để xác định các loại hình
kinh doanh du lịch chính của các doanh nghiệp du lịch: Kinh doanh vận chuyển,
kinh doanh lữ hành, kinh doanh khách sạn, kinh doanh các dịch vụ khác.
1.3.2.2. Đặc điểm của nhu cầu du lịch
1. Nhu cầu du lịch mang tính tổng hợp
Trong chuyến hành trình của mình, du khách thường muốn thoả mãn một số những
nhu cầu nhất định từ thiết yếu, thứ yếu đến các nhu cầu khác (nhu cầu về vật chất,
nhu cầu về tinh thần ...). Vậy có thể nói rằng nhu cầu du lịch là một nhu cầu tương
đối trọn vẹn của cuộc sống khi đi du lịch.
2. Nhu cầu du lịch không chỉ phong phú về nội dung mà còn đa dạng về hình thức và
phương pháp thực hiện.
Đặc điểm này được giải thích do sự khác nhau về môi trường, kinh tế, xã hội,
phong tục, tập quán và tâm sinh lýý của một du khách thuộc các dân tộc, khu vực,
độ tuổi, giới tính khác nhau, nên nhu cầu, thị hiếu, khả năng thanh toán của mỗi
người cũng không giống nhau, họ lựa chọn chương trình, hành trình du lịch và thực
hiện nó một cách đa dạng.
Nói cách khác mức độ thoả mãn nhu cầu phụ thuộc và rất nhiều yếu tố.
phân bố nó của mỗi cá nhân.
3. Có người tổ chức và cung ứng các dịch vụ du lịch
Điều này là một tất yếu khách quan. Cầu chỉ được thực hiện một cách trọn
vẹn khi có cung.
Ngày nay, du lịch không chỉ còn là hiện tượng di chuyển khỏi nơi ở để thăm
quan, vãn cảnh, thăm thú đơ giản như xa xưa nữa mà nó đã trở thành một nhu cầu ở
mức độ cao cấp (đòi hỏi chất lượng hoàn hảo, an toàn...). Chính những người tổ
chức và cung ứng các dịch vụ du lịch sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu du lịch ngày càng
cao của con người.
Chúng ta có thể kể ra hàng loạt các loại hình dịch vụ du lịch ở đây (nảy sinh
từ sự tổng hợp, đa dạng của nhu cầu du lịch)
- Dịch vụ vận chuyển khách du lịch
- Dịch vụ lập, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch.
- Dịch vụ lưu trú, nghỉ ngơi, vui chơi.
- Dịch vụ thông tin, quảng cáo, hướng dẫn du lịch, phiên dịch.
- Và các dịch vụ khác.
1.3.2.4. Đo lường cầu du lịch (Demand Measuring)
Nhu cầu du lịch khi được thực hiện (có đủ các điều kiện thực hiện) trở thành
cầu du lịch trong thị trường du lịch. Cầu du lịch lúc này là đại lượng xác định, có
thể được đo lường bằng số lượt khách, ngày khách và chi tiêu của khách (đây chính
là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động du lịch)
1.Lượt khách (The number of visitor arrivals)
(Thường tính trong một kỳ kinh doanh – thông thường là một năm)
2.Ngày khách (Visitor days or Visitor nights)
(Tính theo kýỳ kinh doanh)
Các nhà quản lýý công viên, bãi biển quan tâm visitor days. Các nhà quản lýý
khách sạn quan tâm đến Visitor nights
23
Số ngày khách trong kỳ = Số khách trong kỳ (lượt khách) X Thời gian lưu trú bình quân của một khách
bao gồm cả việc ho thuê đất để cắm trại và các hình thức thương tự khác. Để thỏa
mãn nhu cầu ăn uống, khách du lịch có thể tự mình chuẩn bị bữa ăn, đến nhà hàng
để ăn, hay được mời.
- Dịch vụ vui chơi giải trí: Đây là một bộ phận không thể thiếu được của sản phẩm
du lịch. Khách du lịch muốn đạt được sự thú vị cao nhất trong suốt chuyến du lịch
của mình. Để thỏa mãn, họ có thể chọn nhiều khả năng khác nhau: đi tham quan,
vãn cảnh, đến khu di tích, xem văn nghệ, chơi cờ bạc..., vì thời gian rảnh rỗi còn lại
trong ngày của khách du lịch thường rất nhiều, vì vậy cho dù hài lòng về bữa ăn
ngon về chỗ ở tiện nghi, du khách vẫn chán vùng du lịch nếu họ không tham gia và
thưởng thức các tiết mục vui chơi giải trí.
- Dịch vụ mua sắm: Mua sắm cũng là hình thức giải trí, đồng thời đối với nhiều du
khách du lịch thì mang quà lưu niệm có chuyến đi là không thể thiếu được. Dịch vụ
này bao gồm các hình thức bàn lẻ hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ, tạp hóa,
vải vóc, hàng có giá trị kinh tế...
- Dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung: Dịch vụ thu gom, sắp xếp các dịch vụ riêng
lẻ thành sản phẩm du lịch trọn gói; dịch vụ bán lẻ sản phẩm du lịch (cung cấp thông
tin và bán lẻ sản phẩm du lịch cho khách); dịch vụ sửa chữa, y tế...
2.Hàng hoá
Gồm hàng tiêu dùng và hàng lưu niệm.
Việc phối hợp các bộ phận hợp thành một sản phẩm du lịch hoàn chỉnh và cung
ứng (bán) cho khách du lịch là quá trình phúc tạp và đa dạng, cần thiết phải tổ chức
quản lý một cách đồng bộ, chật chẽ. Từ đó đòi hỏi sự cần thiết ra đời các tổ chức
sản xuất dịch vụ trung gian.
25