ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nguyên tắc của phương pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối
lượng (ĐLBTKL): "Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối
lượng các chất tạo thành sau phản ứng".
Cần lưu ý là: không tính khối lượng của phần không tham gia phản ứng cũng
như phần chất có sẵn, ví dụ nước có sẵn trong dung dịch. Khi cô cạn dung dịch
thì khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng các cation kim loại và anion
gốc axit.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe
2
O
3
. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ
đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64
gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 20,4.
Giá trị của m là:
A. 105,6 gam. B. 35,2 gam.
C. 70,4 gam. D. 140,8 gam.
Hướng dẫn giải:
Các phản ứng khử sắt oxit để có thể có:
Như vậy, chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe
3
O
4
hoặc ít hơn, điều đó
không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết
cho việc xác định đáp án, qua trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng
số mol CO
2
Hướng dẫn giải:
Ta biết rằng cứ 3 loại ancol tách nước ở điều kiện H
2
SO
4
đặc, 140
0
C thì tạo
thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H
2
O.
Theo ĐLBTKL ta có: mH
2
O = m
rượu
- m
ete
= 132,8 - 111,2 = 21,6 (gam)
→ nH
2
O = 21,6/18 = 1,2(mol)
Mặt khác, cứ hai phân tử ancol thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H
2
O.
Do đó số mol H
2
O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,2/6=0,2(mol).
(Đáp án D).
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình của phản ứng từ ancol tách
nước tạo thành 6 ete, cũng không cần tìm CTPT của các ancol và các ete trên.
nhận
(Số Mol electron trao đổi)
4. Các dạng BT thường áp dụng tính nhanh theo phương pháp bảo
toàn electron.
* Kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
* Xác định sản phẩm khử của phản ứng oxi hoá-khử.
* Hỗn hợp chất oxi hoá tác dụng với hỗn hợp chất khử.
* Hỗn hợp chất khử tác dụng với chất oxi hoá tạo hỗn hợp các sản phẩm khử.
* Phản ứng oxi hoá-khử xảy ra qua nhiều giai đoạn.
* Phản ứng oxi hoá-khử có Electron trao đổi qua chất trung gian.
* Kim loại hoặc hỗn hợp kim loại tác dụng với Axit có tính oxi hoá : tính nhanh
khối lượng muối tạo thành và lượng Axit phản ứng dựa vào sản phẩm khử.
Dạng 1 : Kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Khi tham gia các phản ứng hoá học, kim loại luôn là chất khử M → M
n+
+ ne
còn chất kia là chất oxi hoá.
* Kim loại tác dụng với phi kim, khi đó phi kim là chất oxi hoá
Cl
2
+ 2.1e → 2Cl
-
O
2
+ 2.2e → 2O
2-
* Kim loại tác dụng với Axit loãng giải phóng H
2
, khi đó H
+
+2
S
+6
+ 2e → S
+4
. . .
1/ Hỗn hợp A gồm bột Fe và Al. Để tác dụng vừa đủ với 11 gam A cần 12,8 gam
bột S. Thành phần % số mol của Fe trong A.
a 50% b 37,33% c 33,33% d
66,67%
2/ Cho 1,92 gam Cu tan vừa đủ trong HNO
3
loãng thu được V lit NO (đktc). Tính
V và khối lượng HNO
3
đã phản ứng.
a 0,112 lit; 10,42 g b 0,224 lit; 5,04 g c 0,448 lit; 5,04 g d
1,12lit; 2,92 g
3/ Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M trong dd NaOH dư thấy thoát ra 4,48 lit
khí (đktc). Xác định M.
a Al b K c Zn d Na
4/ Cho 5,1 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6
lit H
2
ở đktc. Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp :
a 50% b 52,94% c 32,94% d 60%
5/ Cho 5,4 gam kim loại R tác dụng hết với H
2
SO
2
O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni). Tính m.
a 8,1 g b 1,35 g c 13,5 g d 0,81
g
9/ Cho 12,125 gam sunfua kim loại M có hoá trị không đổi (MS) tác dụng hết với
dd H
2
SO
4
đặc nóng dư thoát ra 11,2 lit SO
2
(đktc). Xác đinh M.
a Zn b Cu c Mn d Mg
10/ Cho 12 gam Mg phản ứng hoàn toàn với V lit Halogen thu được 4,75 gam chất
rắn. Halogen là :
a Iot b Brom c Flo d Clo
11/ Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được 53,4 gam
muối Clorua. Xác định kim loại.
a Mg b Fe c Al d Cu
12/ Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc dư thu được 6,72 lit
khí SO
2
ở đktc. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
a 1,35 g và 6,95 g b 3,6 g và 4,7 g c 2,7 g và 5,6 g d 5,4
g và 2,9 g
13/ Cho 5,6 gam Fe tan hết trong dd HNO
(đktc). Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng.
a 25,87 g b 43,52 g c 35,28 g d Không xác định được.
18/ Cho 19,2 gam kim loại M tan hết trong dd HNO
3
dư thu được 4,48 lit khí NO
duy nhất (đktc). Xác định M.
a Fe b Mg c Al d
Cu
19/ Hoà tan 11,6 gam muối RCO
3
bằng HNO
3
đặc nóng dư thu được m gam muối
và 4,48 lit hỗn hợp khí NO
2
, CO
2
(đktc). Tính m.
a 16,8 g b 20,4 g c 12,6 g d 24,2
g
20/ Cho m gam kim loại kiềm tan hết trong 100 ml dd H
2
SO
4
1M thu được 17,4
gam muối và 4,48 lit H
2
(đktc). Xác định kim loại và tính m.
a K ; 15,6 g b Na ; 4,6 g c K ; 7,8 g d Na ;
9,2 g
khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dd HCl dư
thấy giải phóng ra 0,07 gam khí. Nồng độ Mol của 2 muối ban đầu là:
a 0,03M b 0,4M c 0,42M d
0,45M
4/ Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào 100ml dd Y gồm
Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Hoà tan A
vào dd HCl dư thấy có 1,12 lit khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không
tan B. Nồng độ Mol của Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
trong Y lần lượt là:
a 0,2M và 0,3M b 0,2M và 0,1M c 1M và 2M d 2M
và 1M
5/ Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dd Y gồm HNO
3
, H
2
SO
4
đặc (dư)
thu được 0,1 mol mỗi khí SO
8/ Cho 11,2 lit hỗn hợp A gồm Clo và Oxi phản ứng vừa đủ với 16,98 gam hỗn
hợp B gồm Mg và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp sản phẩm. Thành phần khối lượng
của Mg, Al trong hỗn hợp B :
a 75% và 25% b 77,74% và 22,26% c 48% và 52% d 43,12% và
56,88%
9/ Hoà tan hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp Fe, Cu vào lượng dư dd hỗn hợp gồm
HNO
3
và H
2
SO
4
đặc thu được 12,32 lit hỗn hợp NO
2
, SO
2
(đktc) có khối lượng 27,1
gam. Khối lượng Fe trong hỗn hợp là :
a 8,4 g b 18,2 g c 18 g d 5,6
g
10/ Cho 2,673 gam hỗn hợp Mg, Zn tác dụng vừa đủ với 500ml dd chứa AgNO
3
0,02M và Cu(NO
3
)
2
0,1M. Thành phần % khối lượng Mg trong hỗn hợp là :
a 19,75% b 1,98% c 80,2% d
98,02%
Dạng 4. Hỗn hợp chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
khí duy nhất không màu hoá nâu trong không khí. Khối lượng Ag trong hỗn hợp là:
a 16,2 g b 19,2 g c 32,4 g d 35,4
g
5/ Cho 6,51 gam hỗn hợp X gồm FeS
2
và MS (M có hoá trị không đổi) có tỉ lệ mol
1:1 tác dụng hoàn toàn với dd HNO
3
dư thấy sinh ra 13,216 lit hỗn hợp khí NO
2
,
NO có khối lượng 26,34 gam. Xác định M.
a Cu b Mg c Pb d Zn
6/ Hoà tan 16,4 gam hỗn hợp Fe và FeO trong lượng dư HNO
3
chỉ tạo sản phẩm
khử là 0,15 mol NO. Số mol FeO trong hỗn hợp :
a 0,03 mol b 0,11 mol c 0,053 mol d 0,15
mol
7/ Cho a gam hỗn hợp A gồm FeO, CuO, Fe
3
O
4
có số mol bằng nhau tác dụng hết
với lượng vừa đủ là 250ml dd HNO
3
nồng độ b (Mol/l) đun nhẹ thu được dd B và
3,136 lit hỗn hợp khí C (đktc) gồm NO
2
, NO có tỉ khối so với H
• b) Quá trình áp dụng định luật bảo toàn điện tích thường kết hợp:
• - Các phương pháp bảo toàn khác: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố
• - Viết phương trình hóa học ở đạng ion thu gọn
• II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP
Dạng 1: Áp dụng đơn thuần định luật bảo toàn điện tích
Ví Dụ 1: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,01 mol Na
+
, 0,02
mol Mg
2+
, 0,015 mol SO
4
2-
,
x mol Cl
-
. Giá trị của x là:
A. 0,015. C. 0,02.
B. 0,035. D. 0,01.
Hướng dẫn:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
0,01x1 + 0,02x2 = 0,015x2 + Xx1 → x = 0,02 → Đáp án
Dạng 2: Kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng
Ví Dụ 2: Dung dịch A chứa hai cation là Fe
2+
: 0,1 mol và Al