một số điểm đặc giúp giải nhanh bt hóa hữu cơ - Pdf 58


MỘT SỐ LƯU Ý KHI GIẢI NHANH BÀI TẬP HỮU CƠ
1. Dựa vào tỉ lệ đặc biệt của nCO
2
: nH
2
O khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ để xác định dãy đồng đẳng, công
thức phân tử, tính toán lượng chất.
• Với ankan:
• Với ankin( ankadien):
• Với anken:
• Với ancol no đơn chức, đa chức:
• Với anđehit no đơn chức:
• Với axit cacboxylic no đơn chức:
2. Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br
2
có tỉ lệ mol 1: 1, của ankin với Br
2
có tỉ lệ 1:2
VD: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong nguyên tử và có cùng số mol. Lấy m gam
hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gan dung dịch brom 20%. Đốt cháy m gam hỗn hợp này thu được 0,6 mol CO
2
.
Công thức phân tử của ankan và anken ?
Giải: Số mol anken = số mol Br
2
= 0,1
Phương trình cháy C
n
H
2n

2
O(sau hidro hóa) = Số mol H
2
O( trước hidro hóa) + số mol H
2
6. Khi đốt cháy anđehit no, đơn chức cho số mol CO
2
= số mol H
2
O, khi hidro hóa anđehit thành ancol, đốt cháy ancol cho
số mol CO
2
= số mol CO
2
khi đốt cháy anđehit, số mol H
2
O của ancol = số mol H
2
O của anđehit + số mol H
2
7.Khi tách nước acol no đơn chức tạo anken thì số mol anken = số mol ancol và số nguyên tử C không đổi vì vậy đốt ancol
và đốt anke n tương ứng cho số mol CO
2
như nhau( Kết hợp sử dụng nhận xét khi đốt ancol no đơn chức có
Số mol H
2
O – số mol CO
2
= số mol ancol
8. Dựa trên công thức tính số ete tạo ra từ hỗn hợp các ancol, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol thuộc dãy đồng đẳn của ancol etylic thu được 70,4 gam CO
2
và 39,6 gam
H
2
O. Xác định giá trị của a
Bài 2. Chia hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức thành hai phần bằng nhau. Phần 1 đốt cháy hoàn toàn thu được 5,6 lit
CO
2
(đktc) và 6,3 gam H
2
O. Phần hai tác dụng hết với Na thu được V lit khí ở đktc.
a) Tính V b) Công thức của hai ancol?
Bài 3.Một hỗn hợp A gồm anken và H
2
có tỉ khối so với H
2
bằng 6,4. Cho A đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B có tỉ
khối so với H
2
bằng 8. Công thức phân tử của anken?
Bài 4.Một hỗn hợp X gồm ankin và H
2
có tỉ khối so với CH
4
là 0,6. Nung nóng hỗn hợp khí X với Ni để phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với CH
4
là 1. Công thức phân tử của ankin?
Bài 5.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH

H
2
, C
3
H
6
và CH
4
. Đốt cháy 11 g hỗn hợp X thu được 12,6 g H
2
O. Mặt khác, 5,6 (l) hỗn hợp X
(đktc) tác dụng vừa đủ với 50 g Br
2
trong dd. Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp X
Bài 9..Cho 100 ml hỗn hợp A gồm H
2
, anken X và ankin Y đi qua bột Ni xt tới phản ứng hoàn toàn thu được 40 ml
hidrocacbon duy nhất. Nếu đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp A thu được 60 ml CO
2
. Các khí đo cùng 1 điều kiện.
a. Tìm CTPT và CTCT của X và Y.
b. Xác định % thể tích của các khí trong hỗn hợp A.
c. Dẫn 112 ml hỗn hợp A (đktc) qua bình chứa dung dịch Br
2
0,1 M. Tính thể tích dung dịch Br
2
cần dùng để phản ứng
vừa đủ với A.
Bài 10.Cho hỗn hợp X gồm H
2

2
cần dùng phản ứng vừa đủ với hh X.
Bài 12. Đun a gam một ancol X với H
2
SO
4
đặc 170
0
C thu được một olefin. Cho a gam X qua bình đựng CuO dư nung nóng,
thấy khối lượng chất rắn giảm 0,4 gam và hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với H
2
là 15,5. Giá trị của a:
A. 23 B.12.5 C. 1.15 D. 16,5
Bài 13. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp thu
được một hỗn hợp các ete và 1,98 gam H
2
O. Công thức của hai ancol là:
A.CH
3
OH và C
2
H
5
OH B. C
4
H
9
OH và C
5
H

O. Giá trị của V: A.17,92 lit B. 4.48 lit C. 15,12 lit D. 25,76 lit
Bài 16. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken tác dụng với H
2
dư thu được hỗn hợp hai ank là đồng đẳng kế
tiếp. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X thu được 16, 8 lit CO
2
( đktc) và 1,44 gam H
2
O. Công thức của hai hidrocacbon
A. C
3
H
8
và C
4
H
8
B. C
3
H
6
và C
2
H
6
C. C
3
H
8
và C

3
H
8
, C
3
H
6,
C
3
H
4
( dX/H
2
=21), rồi toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng
nước vôi trong dư , thì độ tăng khối lượng của bình là:
A.4,2 gam B. 5,4 gam C. 13,2 gam D.18.6 gam
Bài 20.Hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức, chia 30,4 gam M thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu
0,15 mol H
2
, cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO thu được hỗn hợp N chứa hai andehit, cho N phản ứng với một lượng
dư AgNO
3
/NH
3
thu được 0,8 mol Ag. Công thức cấu tạo của hai ancol:
A.CH
3
OH và C
2
H

2
(đktc)
Mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO(t
0
) thu được hỗn hợp Y, cho toàn bộ lượng Y tác dụng với dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư thu được 12,96 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của M là:
A. C
2
H
5
OH B. CH
3
CH
2
CH
2
OH C.CH
3
CH(CH
3
)OH D. CH
3
CH
2
CH
2

3
, đun nóng. Lượng
Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO
3

loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu
tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. CH
3
CHO. B. HCHO. C. CH
3
CH
2
CHO. D. CH
2

=
CHCHO
Bài 25. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO
3

(hoặc Ag
2
O) trong dung dịch NH
3
, đun nóng thu được
43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của
X là (cho Na = 23, Ag = 108)
A. HCHO. B. CH
3

0
) thu được hỗn hợp hai ancol đơn
chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được 11 gam CO
2
và 6,3 gam H
2
O. Công thức của hai andehit là:
A.C
2
H
3
CHO , C
3
H
5
CHO B.C
2
H
5
CHO , C
3
H
7
CHO C.C
4
H
7
CHO , C
3
H

A.CH
3
OH, C
2
H
5
OH B .C
3
H
7
OH, C
4
H
9
OH C .C
2
H
5
OH, C
3
H
7
OH
D.C
3
H
5
OH, C
4
H

A.11,2 lit B. 13,44 lit C. 5,6 lit D. 8,96 lit
Bài 34. Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C
2
H
2
, C
2
H
4
và H
2
trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B.Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp B , dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc, bình 2 đựng Ca(OH)
2
dư, thấy khối
lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên của bình 2 là :
A. 6,0 gam B. 9,6 gam C 35,2 gam D 22,0 gam
Bài 35.Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần dùng vừa đủ V lit khí O
2
(đktc)thu
được 10,08 lit CO
2
và 12,6 gam H
2
O. Giá trị của V là:
A. 17,92 lit B. 4,48 lit C. 15,12 lit D,. 25,76 lit

Bài 38. Tách nước hoàn toàn hỗn hợp gồm các ancol đồng đẳng thu được hỗn hợp Y gồm các olefin . Đốt cháy hônc hợp X
thu được 1,76 gam CO
2
. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được tổng khối lượng CO
2
và nước là bao nhiêu ?
Bài 39. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp thu được 0,66 gam CO
2
và 0,45 gam H
2
O. Nếu tiến
hành oxi hóa hoàn toàn m gam ancol bằng CuO(t
0
) rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
,
thu được m gam kết tủa. Giá trị của kết tủa ?
Bài 40 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi
chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO
2

(ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí
(ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status