BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO
CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
--------
--------
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế học (Lịch sử kinh tế)
Mã số: 9310101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1.1. Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ............................................................. 10
1.1.1. Các nghiên cứu về lợi ích của xuất khẩu và yếu tố tác động đến xuất khẩu ....... 10
1.1.2. Các nghiên cứu về tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu ........ 13
1.1.3. Các nghiên cứu về xuất khẩu gạo và tác động của hiệp định thương mại đến
xuất khẩu gạo ........................................................................................................ 21
1.2. Khoảng trống nghiên cứu.............................................................................. 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THÍCH ỨNG VỚI
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO ................... 28
2.1. Cơ sở lý luận về tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo .... 28
2.1.1. Lý luận về các hiệp định thương mại ........................................................... 28
2.1.2. Xuất khẩu gạo và tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo.......... 33
2.2. Kinh nghiệm quốc tế về thích ứng với tác động của các hiệp định thương
mại đến xuất khẩu gạo .......................................................................................... 50
2.2.1. Kinh nghiệm của Thái Lan........................................................................... 51
2.2.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ...................................................................... 54
2.2.3. Kinh nghiệm của Ấn Độ .............................................................................. 57
2.2.4. Bài học kinh nghiệm về tác động của các hiệp định thương mại đối với xuất
khẩu gạo của Việt Nam ......................................................................................... 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 64
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM ......................................... 65
3.1. Khái quát tình hình phát triển ngành gạo Việt Nam ................................... 65
3.1.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 1981 đến 1999 ........ 65
3.1.2. Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 2000 đến 2017 ........ 68
khẩu .................................................................................................................... 139
4.3.2. Hiệp định thương mại và rào cản phi thuế đối với xuất khẩu gạo của Việt
Nam. ................................................................................................................... 140
4.3.3. Hiệp định thương mại và biến đổi khí hậu đối với sản xuất lúa gạo của Việt
Nam .................................................................................................................... 141
4.4. Một số giải pháp đối với xuất khẩu gạo Việt Nam nhằm thích ứng với tác
động của các hiệp định thương mại .................................................................... 143
4.4.1. Thích ứng với nội dung quy tắc xuất xứ, rào cản kỹ thuật và kiểm dịch động,
thực vật của hiệp định thương mại ....................................................................... 143
iv
4.4.2. Thích ứng với nội dung cạnh tranh và kinh doanh của hiệp định thương mại
............................................................................................................................ 148
4.4.3. Thích ứng với cam kết thuế quan, chống bán phá giá và cơ chế giải quyết
tranh chấp của hiệp định thương mại ................................................................... 154
4.4.4. Thích ứng với nội dung phát triển bền vững của hiệp định thương mại ...... 158
4.5. Một số kiến nghị ........................................................................................... 160
4.5.1. Đối với Chính phủ ..................................................................................... 160
4.5.2. Đối với các Bộ, ngành ............................................................................... 161
4.5.3. Đối với Hiệp hội Lương thực Việt Nam ..................................................... 163
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .................................................................................................. 164
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................................................... 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 169
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 181
AFTA
ASEAN Free Trade Agreement
Hiệp định khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
AHKFTA
ASEAN-Hongkong Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại tự do ASEAN –
Hồng Kông
AIFTA
ASEAN-India Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại tự do ASEAN –
Ấn Độ
AJCEP
ASEAN-Japan Comprehensive
Economic Partnership
Agreement
Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc và
New Zealand
BFTAs
Bilateral Free Trade
Agreements
Central America Free Trade
CAFTA-DR
CECA
CEPA
Hiệp định thương mại tự do song phương
Hiệp định thương mại tự do Mỹ -
Agreement - Dominican
Republic
Cộng hòa Dominica và Trung Mỹ
Cooperation Economic
Comprehensive Agreement
Hiệp định hợp tác Kinh tế toàn diện
Cooperation Economic
Partner Agreement
Thị trường chung
Comprehensive and Progressive
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương
CPTPP
Agreement for Trans-Pacific
Partnership
CU
Customs Union
Liên minh thuế quan
EAEU
Eurasian Economic Union
Liên minh kinh tế Á Âu
EFTA
European Free Trade
Association
Hiệp định mậu dịch tự do châu Âu
FAO
Food and Agricilture
Organization of United Nations
Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
MAV
Minimum Approach Volume
Khối lượng tiếp cận tối thiểu
MERCOSUR
MOU
NAFTA
Khối thị trường chung Nam Mỹ
Memorandum of Understanding
North American Free Trade
Agreement
Bản ghi nhớ
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
vii
Từ viết tắt
Từ nguyên nghĩa tiếng Anh
Từ nguyên nghĩa tiếng Việt
PTA
Preferential Trade Agreement
Thỏa thuận thương mại ưu đãi
SAARC
South Asian Association for
Regional Cooperation
Hiệp hội Hợp tác khu vực Nam Á
SAFTA
South Asia Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại Nam Á
SPSs
Vietnam Customs Union Free
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -
Trade Agreement
Liên minh Hải quan
Vietnam Japan Economic
Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam –
Partner Agreement
Nhật Bản
VKFTA
Vietnam – Korea Free Trade
Agreement
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –
Hàn Quốc
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
thương mại đã có hiệu lực của Việt Nam (theo thời gian và loại hình hiệp
định) giai đoạn 2000 – 2015 ................................................................... 79
Bảng 3.4. Quy mô các nước thành viên AFTA so với thế giới (thời điểm AFTA mới
có hiệu lực) ............................................................................................ 80
Bảng 3.5. So sánh mức sống và cơ cấu sản xuất nông nghiệp giữa Việt Nam,
ASEAN và các nước thành viên với ASEAN (khi các hiệp định thương
mại mới có hiệu lực - giai đoạn 2005 – 2010) ......................................... 86
Bảng 3.6. Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên
theo
các hiệp định thương mại với ASEAN giai đoạn 2000-2015 (tấn) .......... 88
Bảng 3.7. Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho toàn mẫu (xem xét
các nhóm hiệp định song phương và hiệp định hỗn hợp) ...................... 102
Bảng 3.8. Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho toàn mẫu với biến tương
tác (xem xét các nhóm hiệp định song phương và hiệp định hỗn hợp) ........ 103
Bảng 3.9. Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc có biến tương tác cho toàn
mẫu (xem xét các hiệp định hỗn hợp) ................................................... 105
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho từng nhóm nước (các
hiệp định hỗn hợp) ............................................................................... 106
Bảng 3.11. Tổng hợp tác động của các hiệp định thương mại hỗn hợp đến xuất khẩu
gạo của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 ............................................. 133
Bảng 4.1. Lượng xuất khẩu gạo Việt Nam sang các nước thành viên hiệp định EFTA
giai đoạn 2000 – 2015 (tấn) .................................................................. 133
Bảng 4.2. Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho nhóm nước thành viên
tham gia hiệp định thương mại ............................................................. 138
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.
Xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 1989 - 1999 ................................... 667
Sản lượng, diện tích, năng suất lúa Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017...... 68
Xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2000-2017 ....................................... 69
Tình hình tham gia các hiệp định thương mại của Việt Nam .................. 71
Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang nhóm nước ASEAN giai đoạn 2000 – 2015 ...... 81
Lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên AFTA từ năm
2000-2015 (tấn) ...................................................................................... 82
Lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hiệp định thương mại hỗn hợp
giai đoạn 2000-2015 (triệu tấn) .............................................................. 87
Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp
định thương mại song phương giai đoạn 2000 – 2015 (tấn) .................... 91
Tỷ trọng lượng nhập khẩu gạo Việt Nam của các nước và nhóm nước so
với tổng lượng gạo Việt Nam xuất khẩu thế giới (theo từng chủng loại
gạo) (đơn vị %) ...................................................................................... 92
Giá trung bình gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên theo
hiệp định thương mại với ASEAN giai đoạn 2000-2015 (USD/tấn)........ 94
Tỷ trọng từng loại gạo so với tổng lượng gạo nhập khẩu từ Việt Nam (%) và
giá gạo xuất khẩu trung bình (USD/tấn) của một số nước và nhóm nước...... 95
Cấu trúc thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam (% so với tổng lượng) ... 116
Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam, so sánh với Thái Lan (USD/tấn)117
Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước thuộc liên minh Á Âu giai
đoạn 2000 – 2015 ................................................................................. 130
Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Hongkong giai đoạn 2000 – 2015 ... 131
Lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thuộc RCEP tổng cả giai
đoạn 2000 – 2015 (triệu tấn) ................................................................. 132
Gạo Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn 2000 – 2015 .................... 134
Gạo Việt Nam xuất khẩu sang Israel giai đoạn 2000 - 2015.................. 136
Gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên hiệp định CP-TPP
giai đoạn 2000 - 2015 ........................................................................... 137
Giá gạo xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang các nước và nhóm nước
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường gạo thế giới và được nói đến như một
nước góp phần vào việc bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu. Bên cạnh những khách
hàng chủ chốt ở châu Á, gạo Việt Nam đã vươn xa sang thị trường châu Phi và thâm
nhập được những thị trường khắt khe nhất nhì thế giới như Nhật Bản, Mỹ, châu Âu.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng, biểu hiện
chủ yếu là các quan hệ thương mại song phương, khu vực và đa phương mà các hiệp
định thương mại là cơ sở pháp lý đã và đang tác động mạnh mẽ đến hoạt động thương
mại của Việt Nam. Hoạt động xuất khẩu gạo cũng không tránh khỏi những cơ hội cũng
như những thách thức mà các hiệp định thương mại mang lại khi sản phẩm gạo xuất
khẩu phải đáp ứng những nội dung cụ thể về xuất xứ, đặc điểm, chất lượng, an toàn vệ
sinh sản phẩm và môi trường... Thực tế cho thấy, tuy xuất khẩu gạo là một hoạt động
truyền thống của Việt Nam và Việt Nam luôn nằm trong 3 quốc gia có lượng xuất
2
khẩu gạo lớn nhất thế giới trong một thời gian dài nhưng tiến trình tạo lập và chuyển
hướng thương mại gạo thông qua các hiệp định thương mại từ những bạn hàng quen
thuộc như Trung Quốc, Philippin, Indonesia, Malaysia,... sang các khách hàng mới ở
châu Âu, châu Mỹ nhằm tạo ra nhiều lợi ích thương mại hơn đang gặp khó khăn bởi
sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam chưa được tiêu chuẩn hóa, chưa có thương hiệu
gạo quốc gia và chưa có lợi thế so sánh hơn hẳn so với các nước xuất khẩu gạo khác
như Thái Lan, Ấn Độ... Những điều này càng khiến gạo xuất khẩu của Việt Nam bị coi
là sản phẩm kém cạnh tranh, dễ chịu tác động từ các quy định khắt khe của các hiệp
định thương mại.
Thêm vào đó, gạo xuất khẩu đang có biểu hiện dần “lép vế” so với một số nông
sản xuất khẩu khác. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), năm 2016, xuất khẩu
gạo giảm 25% về lượng, 20% về giá trị so với năm 2015 và đây là năm đầu tiên kim
ngạch xuất khẩu rau quả có thể vượt mặt gạo. Mặc dù năm 2017, xuất khẩu gạo tăng
gần 18% về khối lượng và giá trị so với năm 2016 thể hiện ngành gạo đã có một năm
những nội dung liên quan đến xuất khẩu gạo, phân tích hoạt động xuất khẩu gạo gắn
với tiến trình tham gia các hiệp đinh thương mại của Việt Nam, từ đó nâng cao khả
năng thích ứng của xuất khẩu gạo đối với tác động của hiệp định thương mại trong
hiện tại và trong tương lai. Nội dung luận án cũng phù hợp với chuyên ngành Lịch sử
kinh tế mà nghiên cứu sinh đang học tập và nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án phân tích và đánh giá thực
trạng về tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam trong
bối cảnh biến động thị trường gạo thế giới. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thích ứng với những tác động của hiệp
định thương mại đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tác động của các hiệp định
thương mại đến hoạt động xuất khẩu gạo; tổng kết kinh nghiệm về thích ứng của xuất
khẩu gạo của một số nước, từ đó rút ra những bài học đối với Việt Nam.
Thứ hai, tổng quan về một số hiệp định thương mại song phương, đa phương,
khu vực mà Việt Nam ký kết và tiến trình tham gia các hiệp định thương mại đó của
Việt Nam nhằm chỉ ra những nội dung có tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Thứ ba, phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam dưới tác động của các
hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết, dự báo khả năng tác động đến xuất khẩu
gạo của các hiệp định thương mại mà Việt Nam sắp là thành viên trong tương lai.
Thứ tư, trong biến động của thị trường lúa gạo quốc tế và xu hướng tác động của
các hiệp định thương mại hiện nay, luận án đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúc
đẩy xuất khẩu gạo theo hướng thích ứng tốt với tác động của các hiệp định thương mại.
4
Luận án trả lời các câu hỏi:
5
* Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào những thị trường Việt Nam
xuất khẩu gạo với tỷ trọng lớn (có thể là thành viên, có thể là phi thành viên của các
hiệp định thương mại nói trên).
* Về thời gian:
- Trong phân tích định tính, luận án khái quát sự phát triển của ngành gạo (sản
xuất và xuất khẩu) từ những năm 80 của thế kỷ 20 cho đến năm 2017; đánh giá thực
trạng tác động của các hiệp định thương mại tới xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm
2000 (thời điểm hiệp định thương mại Việt Nam – Mỹ bắt đầu có hiệu lực, mở ra thời
kỳ Việt Nam liên tục tham gia vào các hiệp định mang tính khu vực và trên thế giới)
đến năm 2015 gắn với các mốc thời gian các hiệp định thương mại có hiệu lực; đánh
giá khả năng tác động của các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia chưa có
hiệu lực hoặc đang đàm phán đang đàm phán trong giai đoạn 2000 – 2016, cập nhật
thêm thông tin liên quan đến xuất khẩu gạo tới năm 2017.
- Trong phân tích thực nghiệm, tác giả sử dụng số liệu từ năm 1998 đến năm
2015 đối với phân tích thực trạng tác động và từ năm 1998 – 2016 đối với phân tích
tiềm năng tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo nhằm tăng số
quan sát, tăng độ tin cậy trong nghiên cứu và khắc phục phần nào sự hạn chế về số liệu
(do AFTA có hiệu lực từ năm 1996 nhưng số liệu tác giả thu thập được chỉ từ 1998).
- Các giải pháp của luận án đối với hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam dưới
tác động của các hiệp định thương mại hướng đến năm 2030 (phù hợp với chiến lược,
tầm nhìn hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và đề án xây dựng, phát triển thương hiệu
gạo Việt Nam nói riêng).
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Tiếp cận ở giác độ Lịch sử kinh tế, xem xét biến động xuất khẩu gạo dưới tác
động của các hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết. Cụ thể là với các hiệp định
thương mại đã ký ở các mốc thời gian cụ thể đã tác động đến xuất khẩu gạo của Việt
hình này phù hợp để nghiên cứu những sự kiện đã xảy ra sau khi thực hiện hiệp định
thương mại (phân tích hậu kỳ), có sự so sánh giữa các nước và so sánh xuất khẩu gạo
của một quốc gia trước và sau khi hiệp định thương mại được tiến hành (tiếp cận theo
thời gian), điều này phù hợp với chuyên ngành Lịch sử kinh tế.
Mô hình này còn giúp xác định khi Việt Nam ký kết hiệp định thương mại qua
các biến số quy mô (thu nhập, chi tiêu) của các nước (vừa là các nước thành viên, vừa
không phải là thành viên để đánh giá sự tạo lập và chuyển hướng xuất khẩu), biến số
khoảng cách (khoảng cách địa lý, khoảng cách lịch sử, biến động tỷ giá) của các nước
với Việt Nam (tác động cố định).
7
4.3. Nguồn số liệu
- Dữ liệu cho phân tích định tính
STT
Nguồn
Số liệu
1
Hiệp hội Lương thực Việt Nam
(VFA)
Tổng lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt
Nam các năm (1998 – 2017)
2
6
- Diện tích và sản lượng lúa gạo của Việt Nam
trước năm 1998
Các bài nghiên cứu đã được công bố
- Lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam
trước năm 1998
7
Khoảng cách giữa thủ đô Hà Nội và thủ đô các
nước, vị trí địa lý (tiếp giáp biển, chung đường
biên giới với Việt Nam) của các nước, lịch sử
thuộc địa của các nước.
Số liệu công bố trên các trang
điện tử
- Dữ liệu cho phân tích định lượng được thu thập, chọn lọc và xử lý bao gồm các
nguồn dữ liệu thứ cấp, sắp xếp dạng mảng (theo các nước và theo năm) từ những
nguồn trên.
5. Những đóng góp mới và hạn chế của luận án
5.1. Những đóng góp mới của luận án
* Luận án có những đóng góp mang tính lý luận:
- Luận án phân tích toàn diện tác động các hiệp định thương mại mang tính
song phương, khu vực và các hiệp định thương hỗn hợp đến xuất khẩu gạo của Việt
Nam, trong khi các nghiên cứu khác về tác động của các hiệp định chủ yếu là nghiên
cứu riêng hoặc là các hiệp định song phương, hoặc là các hiệp định FTA, hoặc là đánh
giá riêng tác động của các hiệp định đa phương.
5.2. Những hạn chế của luận án
Luận án đánh giá tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của
Việt Nam trong tổng hòa của rất nhiều các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính
trị... Việc sử dụng mô hình định lượng trong luận án gặp khó khăn trong việc thu thập
số liệu, vì vậy luận án mới chỉ đưa vào một số biến dễ lượng hóa để làm minh chứng
và tính toán phần nào những đánh giá tác động của các yếu tố đến xuất khẩu gạo. Một
số yếu tố khác có tác động đến xuất khẩu gạo như yếu tố biến đổi khí hậu, quy mô và
giá gạo xuất khẩu của đối thủ cạnh tranh, cũng như những tác động ngoài mong muốn
9
khác (yếu tố bất ngờ khó có thể lường trước) chưa được đưa vào có thể làm giảm bớt
tính tương tác giữa các yếu tố, từ đó là thay đổi giá trị các hệ số của các biến một cách
tương đối. Tuy nhiên, với những biến số hiện có trong mô hình, luận án đánh giá được
một số chỉ tiêu hệ số co giãn theo thu nhập, sự khác biệt thị trường, phân đoạn thị
trường..., kết hợp với những phân tích định tính đối với các yếu tố chưa đưa được vào
mô hình, luận án có những đóng góp toàn diện hơn để giúp nâng cao khả năng thích
ứng xuất khẩu gạo của Việt Nam đối với tác động của các hiệp định thương mại trong
tương lai.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại đến
xuất khẩu gạo của Việt Nam;
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về thích ứng với tác động của
hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo;
Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của các hiệp định thương mại đến xuất
khẩu gạo của Việt Nam;
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng của xuất khẩu gạo
tăng sự khuếch tán kiến thức thông qua tác động qua lại với những người mua nước
ngoài và học hỏi kinh nghiệm.
Về các yếu tố tác động đến xuất khẩu, các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau
trong đó có Việt Nam đều chỉ ra rằng tác động đến xuất khẩu được phân chia ra các
yếu tố ảnh hưởng đến cung, cầu xuất khẩu và các yếu tố mang tính hấp dẫn hoặc cản
trở xuất khẩu, trong đó năng lực sản xuất của nước xuất khẩu tác động đến cung xuất
khẩu, sức mua của thị trường ảnh hưởng đến cầu xuất khẩu và yếu tố hấp dẫn hoặc
cản trở xuất khẩu là khoảng cách giữa các nước và các chính sách xuất khẩu (Carrere,
11
2006; Inmaculada và Felicitas, 2003; Sandberg, 2004; Do Tri Thai, 2006; Từ Thúy
Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008; Dao Ngoc Tien, 2009; Bikker, 2009).
- Đánh giá các yếu tố tác động đến cung, cầu xuất khẩu: Sandberg (2004) với bối
cảnh nghiên cứu các hiệp định thương mại châu Mỹ (FTAA) và Carrere (2006) đánh
giá xuất khẩu cùng quá trình biến đổi của các yếu tố tác động đến xuất khẩu của một
số hiệp định thương mại khu vực đã cho rằng GDP và dân số có ảnh hưởng tích cực và
mô hình thương mại của những nền kinh tế nhỏ hơn bị ảnh hưởng tiêu cực ở phạm vi
lớn hơn bởi các mối liên kết hơn là mô hình thương mại của các đối tác lớn hơn.
Kwentua (2006) khi nghiên cứu những ảnh hưởng sự hình thành và chuyển hướng
thương mại của những hiệp định khu vực cũng cho thấy các nước phát triển những mối
quan hệ thương mại quốc tế nhiều hơn với những nước có GDP lớn hơn. Tuy nhiên,
trong nghiên cứu của Inmaculada và Felicitas (2003) khi đánh giá thương mại của 20
nước trong khu vực tự do mậu dịch và 15 nước trong Liên minh châu Âu với những
tiềm năng thương mại và các hiệp định đạt được giữa các khối thương mại và nghiên
cứu Bikker (2009) với số liệu dòng thương mại năm 2005 đánh giá dòng thương mại
giữa 178 nước thì dân số lại ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu. Trong trường hợp của
Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy mối quan hệ tích cực của xuất khẩu
với các yếu tố trên (Do Thai Tri, 2006; Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008;
thuyết thương mại mới phán ánh qua nghiên cứu của Inmaculada và Felicitas (2003)
Các nhóm yếu tố thuộc về các chính sách quản lý và khuyến khích thương mại
như thuế, tỷ giá hối đoái, thương mại song phương và khu vực cũng tác động đến giá
trị xuất khẩu ở tất cả các nhóm sản phẩm. Hầu hết các nghiên cứu đồng ý rằng sự mất
giá đồng tiền nội tệ sẽ thúc đẩy xuất khẩu các nước (Do Thai Tri, 2006; Nguyễn Thị
Quy và cộng sự, 2008; Inmaculada và Felicitas, 2003), thuế có ảnh hưởng tiêu cực lên
xuất khẩu (Dao Ngoc Tien, 2009), trong khi đó các biến thể hiện sự tham gia vào các
hiệp định lại không rõ ràng. Carrere (2006) cho rằng việc gia nhập NAFTA, ASEAN,
CACM là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng tiêu cực nhưng khi tham gia ASEAN (Từ
Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008) và gia nhập MECORSUR (Carrere, 2006) lại
mang lại tác động tích cực đến giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên những nghiên cứu này đã
không cân nhắc đến những tác động khác nhau của các yếu tố lên những nhóm sản
phẩm khác nhau.
Có thể tóm lược các yếu tố tác động đến xuất khẩu được đánh giá qua các nghiên
cứu đã được công bố như sau:
13
Bảng 1.1. Tóm tắt các yếu tố tác động đến xuất khẩu
Yếu tố
tác động
Xu thế tác
động
Nghiên cứu công bố
Nhóm yếu tố liên quan đến cung, cầu xuất khẩu
GDP
Tích cực
Tiêu cực
Egger (2000), Gilbert và cộng sự (2000).
Inmaculada và Felicitas (2003).
Nhóm yếu tố hấp dẫn/hạn chế xuất khẩu
Thuế
Tiêu cực
Dao Ngoc Tien (2009) .
Tỷ giá hối đoái
(giá đồng nội tệ
so với ngoại tệ)
Tích cực
Do Tri Thai (2006), Nguyễn Thị Quy và cộng sự, 2008; Inmaculada và
Felicitas (2003).
Hiệp định
thương mại
Tích cực
Tiêu cực
Carrere (2006), Nguyen Anh Thu và cộng sự (2015), Do Ba Khai (2014).
Carrere (2006), Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008), Nguyen Anh