Luận án tiến sĩ Kinh tế: Tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
(Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế)
Mã số: 62340410

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THẾ CHINH
2. PGS.TS. ĐINH ĐỨC TRƯỜNG

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018


Nguyễn Thị Thanh Huyền


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC
ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO.................................................. 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới
ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ............................... 6
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bằng phương pháp định tính ........ 6
1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường
từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bằng phương pháp định lượng ..................... 9
1.1.3 Đánh giá tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của luận án ........ 14
1.2 Cơ sở lý luận về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường
từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ............................................................... 16
1.2.1 Một số vấn đề lý luận về tự do hóa thương mại .......................................... 16
1.2.2 Một số vấn đề lý luận về ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo ....................................................................................................... 23
1.2.3 Tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường từ ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo...................................................................................... 26
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 37

tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cấp độ ngành ở
Việt Nam .................................................................................................. 106
3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu ....................................................................... 121
3.4.1 Kết quả .................................................................................................... 121
3.4.2 Hạn chế.................................................................................................... 123
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................. 124
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TỪ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, HẾ TẠO TRONG
BỐI CẢNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM................................. 125
4.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế liên quan đến thương mại và môi trường ... 125
4.1.1 Bối cảnh quốc tế liên quan đến thương mại và môi trường ....................... 125


4.1.2 Bối cảnh trong nước liên quan đến thương mại và môi trường ................. 130
4.2 Một số quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam ...................... 132
4.2.1 Quan điểm phát triển bền vững ................................................................ 132
4.2.2 Lựa chọn mô hình phát triển bền vững ..................................................... 132
4.2.3 Đảm bảo sự tiến bộ xã hội........................................................................ 133
4.2.4 Gắn tăng trưởng với chống ô nhiễm môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu .................................................................................................. 134
4.3 Kiến nghị và gợi ý chính sách ..................................................................... 134
4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu mới của đề tài ............................................. 140
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 141
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ......................................................................................... 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................... 144
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 154


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Mô hình cân bằng tổng thể

CPH

Cổ phần hóa

DEA

Phương pháp phân tích bao giữ liệu

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DNNNN

Doanh nghiệp ngoài Nhà nước

EEA

Ủy ban Môi trường châu Âu

EFTA

Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu


Điều tra Doanh nghiệp

GLS

Bình phương nhỏ nhất tổng quát

GSO

Tổng cục Thống kê

GTAP

Dự án phân tích thương mại toàn cầu

IPCC

Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu


Chữ viết tắt

Diễn giải

IPPS

Hệ thống ước tính ô nhiễm công nghiệp

ISIC

Hệ thống phân loại công nghiệp quốc tế


Bình phương nhỏ nhất bình thường

POLS

Mô hình hỗn hợp

QCMT

Quy chuẩn môi trường

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

RE

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

TBT

Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật trong Thương mại

TDHTM

Tự do hóa thương mại

UNEP

Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Ký hiệu, giải thích và kỳ vọng chiều tác động của các biến số ................... 48
Bảng 2.2. Bảng tóm tắt phương pháp phỏng vấn ........................................................ 51
Bảng 3.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt
Nam giai đoạn 2006-2014 ....................................................................... 58
Bảng 3.2. Thực trạng thuế suất của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ 2006 2015 ở Việt Nam ..................................................................................... 62
Bảng 3.3. Mô tả thống kê các biến trong mô hình ...................................................... 76
Bảng 3.4 Tỷ trọng tải lượng chất thải của các DN và ngành trong ngành chế biến, chế
tạo từ năm 2006 đến 2014 ....................................................................... 78
Bảng 3.5. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình ....................................... 79
Bảng 3.6. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm chất
độc ở cấp độ doanh nghiệp ...................................................................... 82
Bảng 3.7. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm chất
độc ở cấp độ doanh nghiệp so sánh giữa quy mô, loại hình DN ............... 84
Bảng 3.8. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm kim
loại ở cấp độ doanh nghiệp ...................................................................... 88
Bảng 3.9. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm kim
loại ở cấp độ doanh nghiệp so sánh giữa quy mô, loại hình DN ............... 90
Bảng 3.10. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm nước
ở cấp độ doanh nghiệp ............................................................................ 94
Bảng 3.11. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm nước
ở cấp độ doanh nghiệp so sánh giữa quy mô, loại hình DN ..................... 97
Bảng 3.12. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm không
khí ở cấp độ doanh nghiệp..................................................................... 101
Bảng 3.13. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm
không khí ở cấp độ doanh nghiệp so sánh giữa quy mô, loại hình DN ... 103
Bảng 3.14. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm chất độc
cấp độ ngành ......................................................................................... 109
Bảng 3.15. Kết quả ước lượng tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm chất độc
cấp độ ngành so sánh giữa ngành sạch và ngành bẩn ............................. 110

doanh nghiệp từ năm 2006-2014................................................................. 61
Hình 3.8 Tải lượng ô nhiễm chất độc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
từ năm 2006-2014 ...................................................................................... 64
Hình 3.9. Tải lượng ô nhiễm chất độc và bình quân tải lượng ô nhiễm chất độc theo
loại hình DN từ năm 2006-2014 ................................................................. 65
Hình 3.10. Tải lượng ô nhiễm chất độc và bình quân tải lượng ô nhiễm chất độc theo
quy mô DN từ năm 2006-2014. .................................................................. 66
Hình 3.11. Tải lượng ô nhiễm kim loại và bình quân tải lượng ô nhiễm kim loại trong
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam từ 2006 -2014 ................. 67
Hình 3.12. Tải lượng ô nhiễm kim loại và bình quân tải lượng ô nhiễm kim loại theo
loại hình DN từ năm 2006-2014 ................................................................. 68
Hình 3.13. Tải lượng ô nhiễm kim loại và bình quân tải lượng ô nhiễm kim loại theo
quy mô DN từ năm 2006-2014 ................................................................... 69
Hình 3.14. Tải lượng ô nhiễm nước và bình quân tải lượng ô nhiễm nước trong ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam từ 2006 -2014. .......................... 70
Hình 3.15. Tải lượng ô nhiễm nước và bình quân tải lượng ô nhiễm nước theo loại
hình DN từ năm 2006 -2014 ....................................................................... 71
Hình 3.16. Tải lượng ô nhiễm nước và bình quân tải lượng ô nhiễm nước theo quy mô
DN từ năm 2006-2014 ................................................................................ 72


Hình 3.17. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam từ 2006-2014......... 73
Hình 3.18. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
theo loại hình DN từ năm 2006- 2014. ........................................................ 74
Hình 3.19. Tải lượng ô nhiễm không khí và bình quân tải lượng ô nhiễm không khí
theo quy mô DN từ 2006-2014 ................................................................... 75

`


quan đến môi trường đối với các sản phẩm xuất nhập khẩu (MUTRAP, 2015).
Công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng toàn
nền kinh tế của Việt Nam vì đây là ngành lớn, đóng góp hơn 70% tỷ trọng giá trị xuất
nhập khẩu hàng hóa, đóng góp khoảng 18% vào GDP của cả nước. Khu vực sản xuất
công nghiệp từ giai đoạn năm 2007-2011 chịu ảnh hưởng lớn của sự tăng giá đầu vào,
lạm phát, suy thoái kinh tế thế giới, khủng hoảng nợ công… khiến mức tăng trưởng


2
chậm lại và hiệu quả thấp. Giai đoạn 2011-2015, sản xuất công nghiệp từng bước phục
hồi; chỉ số phát triển công nghiệp 2015 tăng khoảng 10%; tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong cơ cấu công nghiệp tăng mạnh. Cơ cấu trong nội bộ ngành công
nghiệp đã dần chuyển dịch theo hướng tích cực. Công nghiệp khai khoáng giảm từ
37,1% năm 2011 xuống khoảng 33,1% năm 2015; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng
từ 50,1% năm 2011 lên 51,5% năm 2015. Sau 10 năm gia nhập WTO, độ mở nền kinh
tế Việt Nam đã tăng từ 144% năm 2007 lên 173% năm 2016 (Bộ Công Thương, 2017).
Như vậy, tự do thương mại đã thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở
Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong những năm qua. Nhưng sự phát triển đó có tác động
đến chất lượng môi trường hay không? Đã có những nghiên cứu thực địa chứng minh
rằng, có mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và ô nhiễm môi trường từ ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo (Hettige và cộng sự, 1996) hay (Dean, 2002; Edwards, 1993;
Ederington và cộng sự, 2004; Nguyen Duy Loi, 2010). Ở Việt Nam, các nhà kinh tế
cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại với ô nhiễm môi trường từ
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và cho rằng đó là mối quan hệ thuận chiều (Mani
và Jha.S, 2005) (Pham Thai Hung và cộng sự, 2008). Tuy nhiên, nghiên cứu này thực
hiện khi Việt Nam mới bắt đầu gia nhập WTO, vì vậy chưa có nhiều thời gian để kiểm
định. Ngân hàng thế giới cũng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thương mại và ô nhiễm
môi trường trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam (WB, 2007), nhưng
nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc xếp hạng các ngành gây ô nhiễm môi trường.
Tóm lại, tự do thương mại có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của

tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam thông qua
doanh nghiệp trong ngành, các doanh nghiệp được sử dụng theo ngành cấp 4 và các
doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.
Ngoài ra, NCS còn nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh
nghiệp và phân vùng kinh tế.
+ Thời gian: từ năm 2006 đến năm 2014, các giải pháp, kiến nghị được đề xuất
đến 2025, tầm nhìn 2035;
+ Không gian: Luận án nghiên cứu trên phạm vi cả nước Việt Nam, dựa trên 7
vùng kinh tế là Thành phố Trung Ương, Đồng bằng sông Hồng, Miền núi phía Bắc,
Duyên Hải, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
4. Đóng góp mới của luận án
Luận án này, nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Bên cạnh những kế thừa,
luận án đã khắc phục được một số hạn chế của các nghiên cứu đi trước. Sau đây là một
số đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn.
Về mặt lý luận: Luận án khẳng định tự do hóa thương mại có tác động tới ô
nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong cùng một môi trường


4
tự do thương mại như nhau thì loại hình, quy mô, khu vực phân bố của doanh nghiệp
có tác động đến ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở những
cấp độ khác nhau.
Về mặt thực tiễn: Luận án có khung lý thuyết vững, sử dụng mô hình nghiên
cứu của nhà kinh tế học Hettige và cộng sự cùng bộ dữ liệu mảng được ghép nối từ bộ
số liệu của GES và IPPS giai đoạn từ năm 2006 đến 2014. Ngoài các biến thể hiện đặc
điểm doanh nghiệp như yếu tố đầu vào, tuổi, vùng phân bố thì luận án còn sử dụng
thêm các biến kiểm soát như: i) loại hình, quy mô doanh nghiệp, ngành; ii) biến tương
tác là tích số giữa tự do thương mại lần lượt với loại hình và quy mô doanh nghiệp,
ngành. Đặc biệt, luận án sử dụng tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ nhập khẩu và tỷ lệ tổng kim

loại ngành sạch – bẩn nối giữa VSIC và ISIC chi tiết nhất hiện nay.
5. Cấu trúc của luận án
Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ,
danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 4 chương. Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về tác động của tự do
hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Đánh giá tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam
Chương 4. Định hướng và giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường
từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong bối cảnh tự do hóa thương mại ở
Việt Nam


6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TỚI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỪ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại
tới ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bằng phương pháp định tính
Nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi trường bằng
phương pháp định tính thường được sử dụng để tổng kết tình hình kinh tế - xã hội sau
một thời gian ký kết các hiệp định thương mại. Đối với lĩnh vực nông - ngư nghiệp,
theo chính sách thương mại đa phương, sản xuất lương thực và thực phẩm trên thế giới
dịch chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, để tăng cường sử
dụng nguồn lao động thay thế chất hoá học sử dụng trong sản xuất. Ảnh hưởng đến

phương tiện vận tải có động cơ (WB, 1999b).
Các loại phát thải từ công nghiệp cũng là kênh thú vị để tiến hành phân tích,
so sánh, bởi vì nó thay đổi nhiều hơn so với phát thải từ các nguồn khác. Công
nghiệp phát thải hàng trăm chất gây ô nhiễm ở dạng khí, lỏng và rắn, góp phần tạo
mù, gây ô nhiễm hữu cơ nguồn nước, chất thải rắn nguy hại và hủy hoại cộng đồng
và các hệ sinh thái. Các nghiên cứu sẽ đưa ra một nguồn thông tin phong phú cho
việc đưa ra các chính sách môi trường hợp lý về: nguồn gây ô nhiễm, ảnh hưởng
của nó, đối với việc hủy hoại môi trường và những khác biệt về chi phí để kiểm
soát ô nhiễm. Thay cho việc đưa ra một biện pháp xử lý thấu đáo các vấn đề về
kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thì nghiên cứu của WB lại nhấn mạnh một số kinh
nghiệm hiện có về cải tổ quản lý và các chính sách kinh tế đã được ghi nhận trên
thế giới. Từ những kinh nghiệm này là cơ sở để NCS đưa ra các giải pháp chính
sách ở Việt Nam (WB, 1999a).
Năm 2000, Jonh R.Ubben nghiên cứu “Tự do hóa thương mại và chất lượng
môi trường: quan điểm đối lập, vấn đề bổ sung, và sự can thiệp cần thiết”. Trong
nghiên cứu này, ông tập trung nghiên cứu các quan điểm và đề xuất những chính sách
hạn chế tác động của thương mại tới môi trường. Để nắm bắt được quan điểm của các
nhà quản lý, ông đã tiến hành phương pháp phỏng vấn. Đây cũng chính là phương
pháp mà NCS sử dụng trong nghiên cứu của mình (Ubben, 2000).
Dựa vào sự hội nhập kinh tế của các nước Tây Bán Cầu, Gray, Krisoff và
Tsigas nhận thấy rằng tự do hóa thương mại có thể làm giảm chất lượng môi trường
ở Mexico và Braxin nếu không có sự kết hợp các chính sách về môi trường nghiêm
ngặt. Những phân tích của họ nêu rõ lợi ích của hội nhập kinh tế, nhưng những lợi
ích này chỉ tăng lên khi có sự kết hợp hài hoà với các chính sách môi trường của các
nước Tây Bán Cầu. Điều này còn được chứng minh bằng thực nghiệm ở các nước
đang phát triển. Đây chính là cơ sở để NCS nghiên cứu ở Việt Nam (Tsigas và cộng
sự, 2004).


8

trường cả mặt tích cực và tiêu cực, trong đó tập trung vào vấn đề đa dạng sinh học.
Việt Nam là một trong những nước có đa dạng sinh học lớn trên thế giới, là một
phần của điểm nóng Ấn- Miến, bao gồm các trung tâm đặc hữu về các loài sinh vật,
đặc biệt là tại các khu rừng nguyên sinh ở các vùng núi, vùng trũng nằm biệt lập ở
một số nơi và các lưu vực sông, như rừng ngập mặn. Nhưng sự tăng trưởng kinh tế,


9
đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh đã làm tăng áp lực đối với môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
Nhìn chung, phương pháp định tính phân tích tác động của tự do hóa thương
mại tới ô nhiễm môi trường dựa trên quan điểm, phương thức quản lý và các điều
khoản môi trường của một quốc gia trong tiến trình ký kết, thực hiện các hiệp định
thương mại. Từ các nghiên cứu thực tiễn đều chỉ ra rằng: thương mại có ảnh hưởng
lớn tới môi trường. Thành phần môi trường được lựa chọn nghiên cứu phổ biến là
nước, không khí. Các quốc gia đang phát triển nếu không có các chính sách, quy định,
rào cản để hạn chế những tác động của thương mại tới môi trường thì vấn đề môi
trường sẽ trở nên trầm trọng hơn. Việt Nam có nằm trong quy luật của các nước đang
phát triển hay không? Đó chính là khoảng trống của mà luận án nghiên cứu.

1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại tới ô nhiễm môi
trường từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bằng phương pháp định lượng
Đánh giá tác động của tự do hóa thương mại tới môi trường bằng các phương
pháp định lượng được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Sự phát triển lý thuyết ban đầu
của các cuộc tranh luận giữa thương mại - môi trường có thể được biết đến từ các
nghiên cứu của (Pethig, 1976; Siebert, 1977), (McGuire, 1982). Pethig (1976), sử dụng
mô hình của Ricardo với lao động và lượng khí thải là yếu tố đầu vào, với lập luận
rằng một quốc gia sẽ chuyên môn hóa về hàng hoá gây ô nhiễm môi trường nếu các
quy định về môi trường của họ là ít hạn chế hơn so với các nước khác. Siebert (1977),
mở rộng phân tích của Pethig và nhấn mạnh rằng chính sách môi trường có thể là thân

thâm dụng tài nguyên hoặc lao động thì dẫn đến môi trường bị phá hủy. Ngược lại,
quốc gia nhập khẩu hàng hóa thì môi trường được cải thiện. Như vậy, theo lý thuyết
của các nghiên cứu trên, thì tự do thương mại sẽ tạo ra sự thâm dụng tài nguyên, điều
đó dẫn đến ô nhiễm môi trường. Việt Nam cũng là quốc gia đang phát triển kinh tế
trong tiến trình hội nhập nhờ vào tài nguyên nhưng có nằm trong quy luật của lý
thuyết thâm dụng tài nguyên hay không? Và Việt Nam có nằm trong quy luật các quốc
gia xuất khẩu thì môi trường bị phá hủy hay không?
Trong bối cảnh thương mại Bắc-Nam, Copeland và Taylor nhận thấy có sự di
chuyển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm sâu xuống phía Nam (Copeland và Taylor,
1994). Điều này thường được nhận thấy ở "ngành công nghiệp bay” hay “ngành công
nghiệp di cư” tới cái gọi là "nơi trú ẩn ô nhiễm" ở miền Nam. Bằng biến kiểm soát
phân vùng kinh tế, NCS sẽ xem xét kết quả thực nghiệm ở Việt Nam.
So sánh các dòng chảy thương mại từ các nước đang phát triển trong giai đoạn
1967-1968 và 1987-1988 và cho rằng, hàng hóa xuất khẩu ở các nước đang phát triển
phần lớn từ các ngành công nghiệp “bẩn”. Điều này được cho là bằng chứng của
"ngành công nghiệp bay” vào các nước đang phát triển, là nghiên cứu của (Low và
Yeats, 1992). Trong một nghiên cứu tương tự, Mani và Wheeler (1999) cũng đã có
bằng chứng hỗ trợ về tác động tiêu cực của tự do hóa thương mại đối với môi trường ở
các nước thế giới thứ ba. Ông và đồng nghiệp đã khẳng định: các nước đang phát triển
là điểm đến của các ngành công nghiệp bẩn, do đó các nước đang phát triển được gọi là
“nơi trú ẩn ô nhiễm”. Bởi các ngành công nghiệp bẩn được đẩy ra khỏi các nước phát
triển vì chi phí cao và các quy định môi trường nghiêm ngặt (Wheeler và Mani, 1999).


11
Kế thừa dữ liệu IPPS của Wheeler để nghiên cứu cường độ ô nhiễm nước thải công
nghiệp giữa thương mại Nhật Bản và Indonesia. Kết qủa cho thấy, mức độ ô nhiễm
nước thải ở Indonesia là tuyến tính với tự do thương mại, trong khi nó ngược lại cho
Nhật Bản (Gumilang, 2011). Đây chính là một trong những giả thuyết mà nghiên NCS
sẽ tiến hành kiểm định bằng mô hình kinh tế lượng ở Việt Nam. Để xét xem Việt Nam



12
Caribbean”, năm 2007. Với các nhà kinh tế Mỹ thì tự do hóa thương mại sẽ gây ảnh
hưởng đến chất lượng môi trường và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tự do hóa
thương mại ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, cấu thành sản phẩm. Một số nghiên cứu của
các nhà kinh tế Mỹ cho rằng, ba vấn đề tự do hóa thương mại ở Mỹ ảnh hưởng trực tiếp
đến môi trường là: thị trường, cạnh tranh xuất khẩu và hỗ trợ trong nước.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa các nhà kinh tế xây dựng và đánh giá tác động của
tự do hóa thương mại đến kinh tế - xã hội và môi trường bằng mô hình GTAP (mô hình
dự án phân tích thương mại toàn cầu - GTAP). Trong chuỗi các bài nghiên cứu,
B.Eickhout cùng nhóm tác giả đã sử dụng mô hình trên để phân tích nhu cầu và thương
mại trong lĩnh vực nông nghiệp, đất, công nghiệp trong quá trình phát triển của nền kinh
tế để thấy sự tác động của tự do thương mại đến ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu thí
điểm này đã lựa chọn các quốc gia phát triển, đang phát triển ở hầu hết các châu lục trên
toàn thế giới. Và kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa tự do
thương mại và môi trường (B. Eickhout, 2004).
Burniaux và Trường (2002) sử dụng một phiên bản mở rộng của mô hình
GTAP gọi GTAP-E, trong đó bao gồm mô hình GTAP tiêu chuẩn và kết hợp lượng
khí thải carbon. Từ kết quả phân tích cho thấy, lượng khí thải carbon trên toàn cầu đã
giảm thông qua thuế carbon. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: kết hợp thay thế năng lượng
vào mô hình GTAP là cần thiết. Đặc biệt, trong bối cảnh thế giới đang thực hiện các
chiến dịch giảm phát thải khí nhà kính để thích ứng với biến đổi khí hậu thì mô hình
GTAP-E được sử dụng rộng rãi.
Kuik và Gerlag (2003) (Kuik và Gerlagh, 2003)kiểm tra tác động của tự do hóa
thương mại và rò rỉ carbon sử dụng mô hình GTAP. Họ ước tính phát thải carbon dưới
Nghị định thư Kyoto và không có tự do thương mại bằng phương pháp giảm thuế nhập
khẩu trong vòng đàm phán thương mại đa phương Uruguay. Nghiên cứu thấy rằng, với
một số giả định việc thực hiện các mức thuế nhập khẩu giảm làm tăng tốc độ phát thải
carbon (Kuik và Gerlagh, 2003).

Rabindran xem xét tác động môi trường của tự do hóa thương mại đối với toàn bộ
khu vực sản xuất trên khắp Ấn Độ. Nghiên cứu đã cho thấy các ngành công nghiệp
có FDI tăng thì mức độ ô nhiễm nước thải và không khí cũng tăng lên (Jha và
Rabindran, 2000). Một lần nữa lý thuyết của Jha và Rabindra khẳng định dòng vốn
FDI là kênh di cư ô nhiễm từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển.
Thành phần môi trường nước và không khí là những thành phần dễ bị tác động nhất
trong quá trình tự do thương mại. Bởi hoạt động sản xuất đều thải ra môi trường dưới
dạng lỏng và khí. Đây cũng chính là thành phần môi trường được lựa chọn trong luận
án này.
Như vậy, bằng chứng thực nghiệm về ô nhiễm công nghiệp và các tác động
tiềm ẩn của tự do hóa thương mại đối với ô nhiễm ở Việt Nam khá hạn chế. Các
nghiên cứu trước đây không cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa tự do hóa thương mại
và môi trường ở Việt Nam (Le Quang Thong và Nguyen Anh Ngoc, 2004). Trong khi
tình trạng thiếu dữ liệu thống kê về ô nhiễm công nghiệp ở Việt Nam là một phần
nguyên nhân giải thích cho sự hạn chế này. Tổng cục Thống kê (GSO) không có số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status