Quản lý chi đầu tư phát triển tại các phường xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN HUẾ

QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI CÁC PHƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN HUẾ

QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI CÁC PHƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn: TS. BÙI THỊ MINH HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở XÃ, PHƯỜNG ...................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận quản lý chi đầu tư phát triển ở xã, phường .......................... 5
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 5
1.1.2. Nội dung quản lý chi đầu tư phát triển cấp xã, phường ........................ 13
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư phát triển cấp xã, phường . 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý chi đầu tư phát triển ...................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm trong nước ....................................................................... 19
1.2.2. Bài học có thể áp dụng cho các phường, xã trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................. 28
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.2.1. Lý do lựa chọn điểm nghiên cứu........................................................... 30

CÁC PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH ................................................................................... 72


v

4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý chi ĐTPT tại các
phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ..................... 72
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 72
4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 73
4.1.3. Mục tiêu................................................................................................. 74
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ĐTPT tại các phường, xã trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ..................................................... 74
4.2.1. Hoàn thiện, đổi mới tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đầu tư phát
triển từ nguồn vốn ngân sách ở xã, phường .................................................... 74
4.2.2. Tăng cường phân cấp quản lý chi ĐTPT ............................................... 76
4.2.3. Hoàn thiện khâu lập, duyệt và phân bổ dự toán chi ĐTPT ................... 77
4.2.4. Hoàn thiện khâu chấp hành dự toán chi ĐTPT ..................................... 78
4.2.5. Hoàn thiện khâu kế toán, kiểm soát và quyết toán chi ĐTPT............... 80
4.2.6. Hoàn thiện nội dung luật pháp về phân cấp quản lý nhà nước đối
với hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ................ 82
4.2.7. Hoàn thiện, đổi mới tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý đầu tư phát
triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương ....................................................... 83
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 85
4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 85
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 85
4.3.3. Đối với UBND thành phố Cẩm Phả...................................................... 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 89
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 91


Ngân sách nhà nước

QĐ-TTG

Quyết định - Thủ tướng

TC-KH

Tài chính - Kế hoạch

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin thứ cấp cho đề tài ........................................................... 31
Bảng 2.2: Thống kê đối tượng điều tra ........................................................... 33
Bảng 2.3: Ý nghĩa của điểm số bình quân ...................................................... 35
Bảng 3.1: Tình hình dân số thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2015-2017 .......... 40
Bảng 3.2: Tình hình chi đầu tư phát triển tại các xã, phường trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2015-2017 ... 44
Bảng 3.3: Nội dung và quy trình lập dự toán chi ĐTPT ngân sách xã,

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, ngân sách nhà nước (NSNN) trở thành công cụ điều chỉnh
nền kinh tế vĩ mô cực kỳ quan trọng của bất kỳ Nhà nước nào trên thế giới,
giữ vai trò quan trọng, chủ yếu trong huy động và phân phối các nguồn lực
của nền kinh tế nhằm đảm bảo hoạt động của Nhà nước, đồng thời phân phối
nguồn lực hợp lý để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, ổn định và bền vững,
bên cạnh đó còn giải quyết những vấn đề xã hội, đảm bảo thực hiện công
bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến mọi hoạt động xã hội.
Chính từ vai trò đó và trong điều kiện đất nước ta hiện nay đang tích
cực phấn đấu không còn là nước kém phát triển trở thành một nước
côngnghiệp. Với mục tiêu đó và nguồn lực cho sự phát triển của Việt Nam là
có hạn nên yêu cầu huy động mọi nguồn lực và sử dụng hiệu quả là hết sức
cần thiết đây chính là mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý NSNN; NSNN là
một thể thống nhất nên yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý NSNN không chỉ
là ở cấp quốc gia mà các địa phương phải thực hiện.
Quản lý ngân sách Nhà nước là quát trình tác động của chủ thể quản lý
ngân sách Nhà nước thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp
quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của ngân
sách Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu đã định. Nâng cao hiệu quả quản lý
NSNN nhằm làm cho NSNN thực sự là công cụ của Nhà nước, sử dụng nó để
thực hiện tốt hơn, hiệu quả cao hơn trong huy động và phân bổ các nguồn lực
của xã hội thuộc phạm vi NSNN.
Thành phố Cẩm Phả là một trong bốn thành phố rất phát triển của tỉnh
Quảng Ninh, với đặc trưng là thành phố công nghiệp chủ lực trong khai thác
than, công nghiệp đòng tàu và hoạt động xây dựng mạnh mẽ. Trong những
năm qua, quản lý chi ĐTPT thành phố đã đạt được những thành tựu rất quan
trọng như triển khai đồng bộ công tác lập kế hoạch dự toán và phân bổ ngân




3
- Phân tích thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển tại các phường, xã
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Nhận diện và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư
phát triển các phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát triển tại
các phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chi đầu tư phát triển tại các
phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại phường, xã thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý chi đầu tư phát triển tại
các phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh bao gồm các
nội dung: Hệ thống các văn văn liên quan về quản lý chi đầu tư phát triển; Phân
cấp quản lý chi đầu tư phát triển; Lập, duyệt và phân bổ dự toán chi đầu tư phát
triển; Chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển; Kế toán, kiểm soát và quyết toán
chi đầu tư phát triển và khuyến nghị giải pháp đến năm 2025.
4. Đóng góp của luận văn
- Về khoa học:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong quản lý chi đầu tư phát triển. Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về
quản lý chi đầu tư phát triển sẽ được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện
và khoa học.
- Về thực tiễn:
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho Cơ quan quản lý, chính

tương lai. Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức
lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất,
tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm
việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
Trong thực tế, có rất nhiều hình thài biểu hiện cụ thể của đầu tư. Tùy
từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có
các cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau. Một trong những tiêu thức
thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư. Theo
tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu
tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặc trái
phiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp. Trong trường hợp này nhà đâu tư
có thể được hưởng các lợi ích vật chất (như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích
phi vật chất (quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia
trực tiếp quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.


6
Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển. Trong
đó, đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu tư
dịch chuyển không có sự gia tăng với mức khống chế để có thể tham gia hội
đồng quản trị một công ty, các trường hợp thôn tính, sáp nhập doanh nghiệp
trong cơ chế thị trường.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động
đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh
dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội [10]. Đây là hình thức đầu tư trực

thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.
- Chi đầu tư phát triển có các đặc điểm sau:
+ Chi đầu tư phát triển của ngân sách là khoản chi tích lũy.
+ Quy mô và cơ cấu chi đầu tư phát triền của ngân sách không cố định
và phụ thuộc vào chiến lược phát triển KTXH của thành phố trong từng thời
kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
+ Chi đầu tư phát triển gắn chặt với chi thường xuyên nhằm nâng cao
hiệu quả vốn đầu tư.
- Phân cấp theo ngành, lĩnh vực, chi đầu tư phát triển cấp thành phố gồm:
+ Sự nghiệp kinh tế: đầu tư kết cấu hạ tầng, các công trình giao thông, thủy
lợi, điện, các công trình, dự án phòng, chống khắc phục ô nhiễm môi trường...
+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: đầu tư kết cấu hạ tầng các trường
THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non, Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố ...
+ Sự nghiệp Văn hóa - thể dục - thể thao: đầu tư các nhà văn hóa, các
trung tâm văn hóa thể thao, nhà thi đấu thể thao, nhà văn hóa thanh - thiếu niên
cấp thành phố ; nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư, khu vui chơi cộng
đồng. Đầu tư bảo tồn , tôn tạo các di tích trên địa bàn. Đầu tư các công trình, dự
án phục vụ hoạt động phát thanh, truyền hình cấp thành phố, xã...
+ Sự nghiệp Y tế: đầu tư xây dựng bệnh viện, trung tâm y tế và hệ
thống các trạm y tế trên địa bàn thành phố.


8
+ Quản lý Nhà nước: Cải tao, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan
hành chính, đảng, đoàn thể thành phố . Đầu tư xây dựng mới, cải tạo hạ tầng
kĩ thuật và trụ sở làm việc các cơ quan hành chính, đảng, đoàn thể cấp xã; trụ
sở hoặc nơi làm việc của công an và quân sự xã.
b.Đặc điểm
Chi ĐTPT từ nguồn vốn NS là sử dụng nguồn vốn của nhà nước để tiến
hành các hoạt động ĐTPT. Do đó, nhà nước trực tiếp quản lý việc sử dụng và

Đối với NSNN cấp tỉnh, HĐND tỉnh quyết định dự toán chi NSNN tỉnh, chi
tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thường xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trương, biện pháp để
triển khai thực hiện ngân sách. UBND tỉnh lập, phân bổ, quyết định và tổ
chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi ĐTPT theo từng lĩnh vực và địa bàn
Hiệu quả chi ĐTPT được xem xét ở hiệu quả kinh tếm xã hội, án ninh
quốc phòng….dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
Chi ĐTPT từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KTXH không có khả năng thu hồi vốn. Chính vì vậy, chi ĐTPT từ NSNN là các
khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này, giúp phân biệt với các
khoản tín dụng đầu tư, VĐT của doanh nghiệp, tư nhân...
Chi ĐTPT gắn với hoạt động ĐT&XD, chính vì thế chi ĐTPT có đặc
điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu
tư đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình KT-XH, điều kiện địa hình, địa
chất, thời tiết khí hậu của từng địa phương...[21]
1.1.1.2.Khái niệm, mục tiêu quản lý chi đầu tư phát triển
a.Khái niệm
Quản lý chi đầu tư phát triển là việc tổ chức quản lý, giám sát quá trình
phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức
năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật của hoạt
động đầu tư phát triển của địa phương.


10
Quản lý chi đầu tư phát triển ở xã, phường là sự tác động liên tục, có tổ
chức, định hướng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sử dụng và quyết toán
NSNN tại xã, phường bằng hệ thốngđồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và các biện pháp khác nhằm đạt được các kết quả, hiệu quả đầu tư và các mục
tiêu theo chiến lược phát triển KT-XH tại xã, phường. [21]
b. Mục tiêu
Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển KT-XH

chủ động về ngân sách thì họ có khả năng tăng hiệu quả sử dụng ngân sách
thông qua việc cung cấp dịch vụ công cộng cũng như phúc lợi kinh tế cho
người dân của địa phương.
Ba là, khuyến khích cung cấp hiệu quả hàng hóa công cộng: Mục đích
của phân cấp quản lý chi ĐTPT là khuyến khích các địa phương chi ngân sách
cho việc cung cấp các hàng hóa công cộng quan trọng và có giá trị lâu dài như
giáo dục, y tế, …
Bốn là, tăng cường năng lực quản lý nhà nước của các cấp chính
quyền: Nếu phân cấp quản lý chi ĐTPT tốt hơn sẽ góp phần vào việc tăng
năng lực quản lý nhà nước của chính quyền trung ương và địa phương qua đó
làm tăng hiệu quả quản lý chi ĐTPT.
Năm là, tạo điều kiện cho việc giám sát ngân sách nhà nước: Phân cấp
quản lý chi ĐTPT một cách rõ ràng, minh bạch sẽ tạo điều kiện cho việc giám
sát việc sử dụng NSNN của các cơ quan chức năng hiệu quả hơn.
* Căn cứ
Một là, Hệ thống pháp luật về phân cấp quản lý chi ĐTPT: Để quản lý
chi NSNN có hiệu quả thì Nhà nước thường ban hành hệ thống những quy
định pháp luật có liên quan đến việc tổ chức và quản lý chi ĐTPT, trong đó có
những quy định cụ thể về phân cấp quản lý chi ĐTPT.
Hai là, tính chất đặc thù của hệ thống ngân sách nhà nước: Hệ thống
NSNN của mỗi quốc gia thường được phân thành các cấp tương ứng với hệ


12
thống bộ máy nhà nước. Thường thì hệ thống ngân sách nhà nước được phân
chia thành NSTƯ và NSĐP.
Ba là, tính đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước: điều này được thể
hiện tại các quốc gia mà quyền lực nhà nước có tính chất tập trung cao thì các
nguồn thu ngân sách lớn là của cấp trung ương, địa phương được phân cấp
những nguồn thu nhỏ, tại các quốc gia mà quyền lực nhà nước có sự phân cấp

thoái và chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải
sử dụng công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối
giữa cung - cầu sẽ tác động đến giá cả tăng hoặc giảm. Để đảm bảo lợi ích của
người tiêu dùng, nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can
thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc
tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử
dụng quỹ dự trữ của nhà nước. Quản lý chi ĐTPT từ NSNN có vai trò rất lớn
đến trong việc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế.
Bốn là, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng
công cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi chi đầu tư phát triển,
Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo
ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư
vào các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế
mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.1.2. Nội dung quản lý chi đầu tư phát triển cấp xã, phường
1.1.2.1. Hệ thống các văn văn liên quan về quản lý chi đầu tư phát triển
Công tác quản lý chi ĐTPT được các xã, phường được căn cứ vào văn
bản của Nhà nước ban hành qua Luật NSNN năm 2015, Bộ Tài chính ban
hành hướng dẫn định mức chi tiết cho định mức chi ĐTPT. Bên cạnh đó,
UBND tỉnh, huyện, thành phố, thị xã đưa ra các văn bản quy định quy trình,
văn bản triển khai từ cấp trên cho địa phương nhằm cụ thể hóa hướng dẫn và
phù hợp với tình hình KT-XH của địa bàn. Số lượng văn bản càng nhiều càng


14
chồng chéo khiến cho công tác gặp nhiều khó khăn hơn so với lượng văn bản
ít, thống nhất. Đối với các xã, phường, hệ thống văn bản về quản lý chi đầu tư
phát triển còn phụ thuộc vào văn bản của tỉnh, thành phố trực thuộc trong
công tác thực hiện nguồn chi.
1.1.2.2. Phân cấp quản lý chi đầu tư phát triển

1.1.2.4. Chấp hành dự toán chi đầu tư phát triển
Tổ chức chấp hành dự toán chi ĐTPT là khâu thứ hai trong chu trình
quản lý chi ĐTPT. Sau khi dự toán chi ĐTPT đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt và năm ngân sách bắt đầu thì quá trình chi ĐTPT được triển khai.
Cấp phát ngân sách: Nội dung chính của quá trình chấp hành ngân sách
là việc bố trí kinh phí kịp thời đáp ứng cho nhu cầu chi của các đơn vị sử
dụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt. Các cơ quan được pháp luật quy
định có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi ĐTPT theo đúng dự toán và
đúng chế độ. Thực chất của việc chấp hành ngân sách là tổ chức cấp phát
ngân sách sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
Việc cấp phát ngân sách được thực hiện thông qua một số phương thức sau:
Một là, cấp phát bằng hạn mức kinh phí
Hai là, cấp phát bằng lệnh chi tiền
Ba là, chấp phát theo hình thức ghi thu - ghi chi
Bốn là, cấp phát theo dự toán
Năm là, cấp phát theo hình thức khoản chi
1.1.2.5. Kế toán, kiểm soát và quyết toán chi đầu tư phát triển
Để thực hiện kế toán chi ĐTPT Nhà nước ban hành chế độ kế toán chi
ĐTPT bao gồm: chứng từ kế toán, mục lục ngân sách, hệ thông tài khoản, nội
dung và phương pháp hạch toán, hệ thống sổ sách, mẫu biểu báo cáo và má số
đơn vị sử dụng ngân sách. Việc kế toán các khoản chi ĐTPT được thực hiện
theo từng niện độ, từng cấp ngân sách và theo mục lục NS.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status