ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HÀ DIỆU HƯƠNG
Tên đề tài:
HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ
XÃ VI HƯƠNG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng Nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa
: 2014 – 2018
Thái Nguyên – Năm 2018
Khóa
: 2014 – 2018
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Đặng Thị Bích Huệ
Cán bộ hướng dẫn
: Dương Văn Tập
Thái Nguyên – Năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu, thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển
nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau một thời gian thực tập tốt
nghiệp tại xã Vi Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, nay em đã hoàn thành báo
cáo với tên đề tài: " Hoạt động sinh kế của hộ dân tộc thiểu số xã Vi Hương, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn trong bối cảnh biến đổi khí hậu”.
Có được kết quả này lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy
dỗ của các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên ThS. Đặng Thị Bích
Huệ đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tnh để em hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ và nhân dân xã Vi
Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tnh giúp đỡ, cung cấp những
Bảng 4.12: Thu nhập từ các hoạt động sinh kế của hộ............................................ 40
Bảng 4.13: Các nguồn thông tin về thời tiết của các hộ điều tra .............................
41
Bảng 4.14: Các yếu tố ảnh hưởng của thời tiết đến hoạt động sản xuất của hộ .......
42
Bảng 4.15: Các yếu tố dịch hại ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất ........................
44
Bảng 4.16: Khả năng thay đổi của các hộ khi đối mặt với BĐKH.......................... 45
3
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỀU ĐỒ
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững .......................................................................... 9
Biểu đồ 4.1: Biến thiên nhiệt độ trung bình xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017... 29
Biểu đồ 4.2: Biến thiên độ ẩm trung bình tại xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017 ......
30
Biểu đồ 4.3: Biến thiên lượng mưa trung bình xã Vi Hương giai đoạn 2007 – 2017
......31
4
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
BQ
HST
: Hệ sinh thái
KT- XH
: Kinh tế- Xã hội KHHGĐ
: Kế hoạch hóa gia đình LHQ
:
liên hợp quốc
NQ HĐND : nghị quyết hội đồng nhân dân
NGO
: Tổ chức phi chính phủ (Non-Governmental Organization)
SL
: Số lượng
TB
: Trung bình
UBND
: Ủy ban nhân dân
2.1.3. Tác động của BÐKH đến sinh kế. ................................................................ 10
2.1.4. Một số vấn đề cơ bản về dân tộc thiểu số ......................................................
13
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................................
14
2.2.1. Biểu hiện và tác động của BÐKH đến sinh kế trên thế giới .......................... 14
2.2.2. Biểu hiện và tác động của BÐKH tới sinh kế tại Việt Nam .......................... 16
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................
19
6
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................
19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................
19
3.2. Địa điểm thực tập và thời gian thực hiện.........................................................
19
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................
19
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................
19
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ..........................................................
19
7
5.2.1. Đối với Chính quyền và đoàn thể địa phương .............................................. 49
5.2.2. Đối với người dân địa phương ..................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 51
PHỤ LỤC
1
2
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
BĐKH là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay do những diễn biến hết
sức phức tạp, ảnh hưởng đến hầu hết các quốc gia trên thế giới. Sự BĐKH trên toàn
cầu đang hàng ngày gây ra sự nóng lên của Trái Đất, kéo theo đó là vô số hệ lụy
như băng tan, nước biển dâng cao, mưa bão, lũ lụt, cho đến các thiên tai có
khả năng gây tàn phá quy mô lớn như động đất, sóng thần, hạn hán… Tất cả góp
phần gây nên hậu quả là tình trạng thiếu lương thực và hàng loạt dịch bệnh ở con
người và vật nuôi.
Việt Nam là một trong số những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ
BĐKH. Với nhiều loại thời tiết cực đoan như: giá rét kỷ lục tại miền Bắc khiến mùa
màng thất bát, trâu bò chết hàng loạt. Lũ lụt ở miền Trung xảy ra với tần suất
nhiều và mức độ nghiêm trọng, cuốn trôi nhiều ngôi nhà và làm ngập úng hàng
ngàn ha đất sản xuất nông nghiệp. Ở miền Nam, xâm nhập mặn khiến hàng
ngàn ha đất trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long không thể canh tác, triều cường
dâng cao làm cho giao thông đi lại khó khăn. Sự xuất hiện của những hiện
tượng khí hậu cực đoan đang tác động rất lớn đến cuộc sống của con người và
các hoạt động sản xuất mà biểu hiện rõ nhất trong ngành nông nghiệp. Đặc biệt,
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và BĐKH.
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, KT-XH xã Vi Hương, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Thống kê được diễn biến BĐKH tại xã Vi Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn.
- Đánh giá được thực trạng hoạt động sinh kế hộ dân tộc thiểu số tại xã Vi
Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến
đổi khí hậu cho hộ dân tộc thiểu số tại xã Vi Hương, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp mỗi sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào trong
thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Khóa luận là cơ sở cho địa phương có những giải pháp để ứng phó
những biến đổi của khí hậu.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu
2.1.1.1. Khái niệm khí hậu, thời tiết, BBĐKH
Khái niệm khí hậu: Là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào
đó, trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục, hoặc trên phạm vi toàn cầu
các kết quả nghiên cứu và công bố từ Uỷ Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì nguyên
nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động con người.[10]
* Nguyên nhân do các hoạt động con người
- Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ trái đất tăng lên
nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu do các hoạt động của con người, chẳng
hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ,vv) phục vụ các hoạt
động công nghiệp, giao thông vận tải,…và thay đổi mục đích sử dụng đất (thay đổi
albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông nghiệp và nạn phá rừng. Ngoài ra
các hoạt động khác như đốt sinh khối, sản phẩm sau thu hoạch.
- Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của
con người như: sử dụng thái quá nguyên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón, các
loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc trừ sâu, khai thác sử dụng đất,
rừng, chăn nuôi gia súc, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.[11]
2.1.1.3. Biểu hiện của BĐKH
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ
21, đã và đang gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua các hiện tượng thời tiết
cực
đoan, dị thường, điển hình như:
- Nhiệt độ trung bình tăng: Theo thông báo quốc gia lần thứ 2 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường: Kể từ năm 1958 đến năm 2007, nhiệt độ trung bình năm
ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5-0,7 độ C. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt
độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn các vùng phía Nam. Cụ
thể như năm 2007, nhiệt độ trung bình cả năm tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đà
Nẵng
đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931-1940 là 0,8-1,3 độ C; cao hơn thập kỷ 19902000 là 0,4-0,5 độ C.
- Lượng mưa thay đổi: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng
mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta không rõ rệt theo các thời kỳ và các vùng
khác nhau. Lượng mưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí
- Làm thay đổi chu trình C trong đất làm môi trường đất thay đổi theo
xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật.
- Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho con người
và động vật.
* Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:
- Đối với sản xuất nông nghiệp:
+ Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng.
+ Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả
năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
+ Làm tăng tần số, cường độ, tnh biến động và tính cực đoan của các hiện
tượng thời tiết nguy hiểm làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và vật
nuôi.
+ Gây nguy cơ thu hẹp diện tch đất nông nghiệp.
- Đối với sản xuất lâm nghiệp:
+ Chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm.
+ Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật tăng, một số loài động,
thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
+ Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát
triển sâu bệnh, dịch bệnh.
- Đối với thủy sản:
+ Nước biển dâng làm chế độ thủy lý, thủy hóa và thủy sinh xấu đi làm các
quần xã hiện hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút.
+ Nhiệt độ tăng làm cho nguồn thủy, hải sản bị phân tán. Các loại cá có giá trị
kinh tế cao bị giảm đi hoặc mất hẳn.
- Sinh quyển:
Mất đa dạng sinh học ngày càng diễn ra một cách nhanh chóng. Nhiệt
độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biến mất hoặc có nguy cơ
tuyệt chủng.[12]
Trong thực tế, sinh kế của người dân thường bị tác động rất lớn bởi
những biến động của nguồn lực tự nhiên. Trong các chương trình di dân tái định cư,
việc di chuyển dân đã làm thay đổi nguồn lực tự nhiên của người dân và qua đó đã
làm thay đổi sinh kế của họ.
- Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như nhà
ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin v.v.
- Nguồn lực tài chính: Là những gì liên quan đến tài chính mà con người có
được như: Nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như
lương, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình và cho cộng đồng.[14]
Khung sinh kế bền vững:
Thuật ngữ “Sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm
phát triển vào những năm đầu 1990. Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa
về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế
sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài
nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao
gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi
ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể
chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương
lai.[22]
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững[15]
10
2.1.3. Tác động của BÐKH đến sinh kế.
2.1.3.1.Đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp
* Đối với nông nghiệp:
11
sinh sản của các loài thủy sản tự nhiên, dẫn đến tác động tiệu cực đến nghề nuôi
thủy sản ven biển, đặc biệt tác động đến nghề nuôi tôm theo hình thức tự nhiên
như tôm quảng canh, quảng canh cải tiến và nuôi tôm rừng.
Nước mặn lấn sâu vào nội địa làm mất đi nơi sinh sống thích hợp của một số
loài thủy sản nước
ngọt.
Giảm hiệu quả sản xuất và tăng nguy cơ dịch bệnh cho đối tượng nuôi.
Nhiệt độ tăng làm cho nguồn lợi thuỷ hải sản bị phân tán. Các loại cá cận nhiệt
đới có giá trị kinh tế cao bị giảm bớt hoặc mất đi, các rạn san hô đa phần bị tiêu
diệt.
Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi
bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu
của các động vật tầng giữa và tầng trên.[16]
2.1.3.2. Tác động đến ngành công nghiệp và xây
dựng
Công nghiệp là ngành kinh kế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng
của đất nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều
hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và tăng
mực nước biển. Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựng
các khu công nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ hệ thống
tiêu thoát nước, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu
công nghiệp có rác thải và hoá chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp.
BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các
ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo, khai thác và chế
biến khoáng sản, nông, lâm, thuỷ, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng,
công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v... Các điều kiện khí hậu cực
đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy
các sân golf ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị
ngập, di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển
và bảo dưỡng.
Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu
du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè có thể kéo
dài thêm.[16]
2.1.3.5. Tác động đến sức khỏe con người
Tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người thông qua mối
quan hệ trao đổi vật chất, năng lượng giữa cơ thể người với môi trường xung
quanh, dẫn đến những biến đổi về sinh lý, tập quán, khả năng thích nghi và những
phản ứng của cơ thể đối với các tác động đó.
14
Các đợt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ không khí tăng, dẫn đến gia tăng một số
nguy cơ đối với tuổi già, những người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, dị ứng.
Ngoài ra, thời gian qua, các đợt nắng nóng ở nhiều quốc gia trên thế giới gia tăng đã
cướp đi sinh mạng của nhiều người.
Tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người thông
qua những nguồn gây bệnh, làm tăng khả năng bùng phát và lan truyền các bệnh
dịch như bệnh cúm A/H1N1, cúm A/H5N1, tiêu chảy, dịch tả…
Ngoài ra, biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới như
sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát
triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh (ruồi, muỗi, chuột, bọ
chét, ve).[16]
2.1.4. Một số vấn đề cơ bản về dân tộc thiểu số
2.1.4.1. Khái niệm về dân tộc và dân tộc thiểu số
- Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một
quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ,