giao án tron bo lop 6 - Pdf 54

***** Giỏo ỏn a Lý 6 *****
Tit :01 Ngy son: 23/8/2008
Bài mở đầu
A. MC TIấU:
1. Kin thc: Sau bi hc giỳp hc sinh
- Nắm đợc nội dung của bộ môn Địa lý lớp 6. Đó là kiến thức về Trái đất - môi trờng sống
của con ngời, các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất.
2. K nng:
Bớc đầu học sinh làm quen với các kỷ năng địa lý đó là kỷ năng bản đồ, quan sát.
3. Thỏi :
Giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, quê hơng, đất nớc...
B.PHNG PHP GING DY
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
C.CHUN B GIO C
- Giỏo viờn: - Bản đồ
- Tranh ảnh về thiên nhiên, trái đất và môi trờng, các hiện tợng địa lí.
- Hc sinh: Chun b bi nh
D. TIN TRèNH BI DY:
I. n nh lp: Kim tra s s
II. Kim tra bi c: Khụng
III.Ni dung bi mi:
1. t vn :
Giáo viên giới thiệu nội dung - chơng trình học môn Địa lí bậc THCS.
2. Trin khai bi.
HOT NG CA THY + TRề NI DUNG KIN THC
Hoạt động 1
Giáo viên cho cả lớp nghiên cứu toàn bộ
SGK địa lí 6. ( xem bảng mục lục)
GV:Môn địa lí lớp 6 nghiên cứu những nội
dung gì?
HS:Dạ vào sgk trả lời

địa lý xảy ra xung quanh.
IV. Cng c:
GV.Tóm tắt nội dung bài học
V. Dn dũ:
- Chuẩn bị tập BĐTH
- Chuẩn bị bài mới B i 1
Giáo viên: Hồ Thị Lợi - Trờng THCS Triệu Nguyên
2
***** Giỏo ỏn a Lý 6 *****
Tit :02 Ngy son: 6/9/2008
Bi 1 : vị trí hình dạng kích thớc của trái đất
A. MC TIấU:
1. Kin thc: Sau bi hc giỳp hc sinh
- Học sinh nắm đợc vị trí và tên (theo thứ tự xa dần Mặt trời) của các hành tinh trong hệ
Mặt trời, biết một số đặc điểm của trái đất.
- Hiểu một số khái niệm và công dụng của đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc.
2. K nng:
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, nữa cầu Đông,
nữa cầu Tây.
- Rèn luyện cho học sinh kỷ năng sử dụng quả địa cầu, quan sát tranh ảnh, kỷ năng tính
toán để vẽ các đờng kinh tuyến trên trái đất.
3. Thỏi :
- Yêu thiên nhiên
B.PHNG PHP GING DY
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
C.CHUN B GIO C
- Giỏo viờn:
+ Quả địa cầu.
+ Hình 1,2,3 trong SGK phóng to

GV: Lu ý giải thích các thuật ngữ : Hành tinh.
hằng tinh, Mặt trời, Hệ mặt trời, Hệ ngân hà....
GV:ý nghĩa của vị trí thứ 3( theo thứ tự xa dần
mt trời của trái đất)?
HS:Trả lời theo gợi ý của GV
GV:Nếu trái đất ở vị trí của sao Kim và sao Hoả
thì nó còn là thiên thể duy nhất có sự sống trong
hệ mạt trời không ? Tại sao ?
HS:Sẻ không còn sự sống
Hoạt động 2:
GV:Trong trí tởng tợng của ngời xa, trái đất có
hình dạng nh thế nào qua phong tục bánh chng ,
bánh dày....?
GV: cho HS quan sát ảnh(Trang 5) và H
2
? Trái đất có hình gì?
HS: Hình khối cầu
GV : Dùng quả địa cầu -Mô hình thu nhỏ của trái
đất. Khẳng định rõ nét hình dạng của trái đất.
GV:Hình 2 cho biết độ dài của bán kính và đờng
XĐ của trái đất nh thế nào? Đọc ?
HS:Đọc
GV: Dùng quả địa cầu mimh hoạ cho lời giảng.
Trái đất t quy quanh trục tởng tợng gọi là địa
trục. Địa trục tiếp xúc với bề mặt trái đất ở 2
điểm. Đó chính là 2 địa cực: Cực Bắc và cực Nam.
- Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến.
- Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là một
điểm(90
o

tuyến?
HS:360 đờng KT
GV:Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông góc
với các KT là những đờng gì? chúng có đặc điểm
gì?
HS:Vĩ tuyến,nhỏ dần về phía hai cực.
GV:Nếu cách 1
0
ở tâm thì trên bề mặt địa cầu từ
cực Bắc xuống cực Nam có bao nhiêu vĩ tuyến?
HS:180 VT
GV cho HS xác định trên quả địa cầu đờng KT
gốc và VT gốc? KT gốc là KT bao nhiêu độ ? VT
gốc là VT bao nhiêu độ ?
GV:Tại sao phải chọn một KT gốc , một VT gốc?
KT đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ?
?Xác định nữa cầu Bắc ,nữa cầu Nam?
vĩ tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam.
HS: Lên bảng xác định trên bản đồ.
-KT Đông- Nữa cầu Đông?
-KT Tây - Nữa cầu Tây?
HS:Ranh giới hai nữa cầu Đông -Tây là KT
0
0
- 180
0
.
+Cứ cách 1
0
vẽ mmột KT thì sẽ có 179 KT

IV. Cng c:
- Gọi HS đọc phần chữ đỏ trong SGK- Trang 8
- Xác định trên quả địa cầu các đờng KT, VT ,KTĐông. KT Tây, VTBắc, VT Nam , NCB,NCN,
NCĐ, NCT.....
V. Dn dũ:
- Làm bài tập 1,2.
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị bài mới
Giáo viên: Hồ Thị Lợi - Trờng THCS Triệu Nguyên
5
***** Giỏo ỏn a Lý 6 *****
Tit : 03 Ngy son: 20/9/2007
Bi 2 : Bản đồ - cách vẽ bản đồ
A. MC TIấU:
1. Kiến thức:Sau tiết học HS cần biết
- Trình bày đợc khái niệm về bản đồ và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các phép
chiếu đồ khác nhau.
- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh: Thu thập thông tin về một số đối tợng địa lí,
biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lên mặt phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí
hiệu để thể hiện các đối tợng.
2. Kỹ năng
- Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ nh: Thu thập thông tin về một số đối tợng địa lí,
biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lên mặt phẳng của giấy,
3. Thái độ: Có ý thức học hỏi, khám phá
B.PHNG PHP GING DY
Nờu vn ,gii quyt vn .
C.CHUN B GIO C
- Giỏo viờn: + Quả địa cầu.
+ Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầuBản đồ
- Hc sinh:Chun b bi nh

nhiên, KT-XH của vùng đất khác nhau trên Trái
đất.
Hoạt động 2
GV: Dùng Quả địa cầu và vẽ bản đồ thế giới xác
định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản đồ và
quả địa cầu.
? Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình
dạng các lục địa trên bản đồ và trên quả địa cầu.
HS: Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
hoặc các lục địa.
Khác: - Bản đồ thực hiện trên mặt phẳng.
- Địa cầu vẽ mặt cong.
HS:Vậy vẽ bản đồ làm công việc gì?
GV: H4 biểu thị bề cong quả đất, Địa cầu đợc
dàn phẳng ra mặt giấy. Hãy cho nhận xét có
điểm gì khác H5.
? Tại sao đảo Grơn len trên bản đồ H5 lại to gần
bằng diện tích lục địa Nam mỹ. (Thực tế đảo
Grơn len = 1/9 lục địa Nam Mỹ)
GV: Giảng giải.
+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng bản đồ
phải điều chỉnh, nên bản đồ có sai số.
+ Phơng pháp chiếu đồ Meccato các đờng kinh
vĩ là những đờng thẳng song song. Càng về hai
cực sự sai lệch càng lớn ( Sự biến dạng), GV:Lấy
ví dụ mi nh hoạ khác.
Đó là u, nhợc điểm của từng loại bản đồ .
GV:Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các
đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ H
5

không.
? Bản đồ có vai trò thế nào trong việc dạy và học
địa lí.
HS:Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng và đợc
coi nh quyển SGK Địa lý thứ 2 của học sinh.
* Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và
học địa lý.
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm/ chính xác
về vị trí, sự phân bố các ĐT, hiện tợng địa lý
TN, KT - XH ở các vùng đất khác nhau trên bản
đồ.
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí.
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu để thể
hiệ các đối tựợng địa lý trên bản đồ.

IV. Cng c:
1, Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý.
2, Yêu cầu học sinh đọc phần chữ đỏ ( Trang 11)
V. Dn dũ:
- Học thuộc bài c
- Đọc bài 3: 4 nhóm học sinh chuẩn bị thớc tỷ lệ để thực hành BT tiết sau.
Tit : 04 Ngy son: 27/9/2008
Bi 3: Tỷ lệ bản đồ

Giáo viên: Hồ Thị Lợi - Trờng THCS Triệu Nguyên
8
***** Giỏo ỏn a Lý 6 *****
A. MC TIấU:
1. Kin thc: Sau bi hc giỳp hc sinh
- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa 2 loại : Số tỷ lệ và thớc tỷ lệ.

thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ.
Cho HS lên bảng đọc rồi ghi ra bảng tỷ lệ của
hai bản đồ đó.
VD: 1/100.000 ; 1: 250.000 Đó là các tỷ lệ bản
đồ?
GV:Tỷ lệ bản đồ là gì?
? Đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9 cho biết
điểm giống, khác nhau.
HS: Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ.
1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
a, Tỷ lệ bản đồ:
- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ so
với khoảng cách tơng ứng trên thực địa.
Giáo viên: Hồ Thị Lợi - Trờng THCS Triệu Nguyên
9
***** Giỏo ỏn a Lý 6 *****
Khác: Tỷ lệ khác
GV:Hai bản đồ treo tòng và hai bản đồ H8, H9
cho biết có mấy dạng biểu hiện bản đồ.
? Nội dung của mỗi dạng?
Giải thích tỷ lệ 1/100.000; 1/250.000
+ Tử số chỉ giá trị gì?
(K/c trên bản đồ)
+ Mẫu số là số chỉ giá trị gì ?
( K/c ngoài thực địa)
( 1cm trên bản đồ = 1 km ngoài thực địa).
Tỷ lệ số: 1 đoạn 1 cm = 1 km
tỷ lệ thớc)
GV:Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với K/c bao nhiêu

3
:GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ
b, ý nghĩa: Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ đợc
thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
Hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ:
-Tỷ lệ số
-Tỷ lệ thớc
- H8: 1cm trên bản đồ = 7500 cm TĐ
- H9: 1 cm trên bản đồ = 15.000 cm TĐ
BĐ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiện các
đối tợng địa lý chi tiết hơn.
Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn thì số lợng
các đối tợng địa lý đa lên bản đồ càng nhiều.
2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỷ lệ th ớc hoặc tỷ lệ số trên bản đồ.
1, Hải Vân - Thu Bồn :
5,5
cm
x 75
m
= 412,5 m
2, Hoà Bình - Sông Hàn :
4
cm
x 75
m
= 300 m
3, Đờng Phan Bội Châu:
4,5 cm x 75 m = 337,5 m
4, Đờng Nuyễn Chí Thanh

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
C.CHUN B GIO
- Giỏo viờn:Bản đồ,bảng phụ
- Hc sinh:Chun b bi nh
D. TIN TRèNH BI DY:
I. n nh lp: Kim tra s s
II. Kim tra bi c:
1. Tỷ lệ bản đồ là gì ? Làm bài tập 2 ( Tr 14 SGK)
2. Nêu ý nghĩa của tử số, mẫu số trong số tỷ lệ.
Ví dụ: 1/15.000.000 làm BT 3 ( Tr 14 SGK)
III.Ni dung bi mi:
1. t vn :
Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để lầm công việc phòng chống bão
và theo dõi diễn biến cón bảo chuẩn xác cần phải xác định đợc vị trí và đờng di chuyển cơn bão,
hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính
xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ . Để làm đợc những công việc này ta phải nắm vững
phơng pháp xác định phơng hớng và toạ độ địa lý của các địa điểm trên bản đồ .
2. Trin khai bi.
HOT NG CA THY + TRề NI DUNG KIN THC
Hoạt động 1 .
GV:Trái đất là một quả cầu tròn làm thế nào
xác định đợc phơng hớng trên mặt quả địa
cầu.
GV giới thiệu khi xác định phơng hớng trên
bản đồ .
( Chú ý: Phần chính giữa B Đ đợc coi là
phần trung tâm. Từ trung tâm xác định phía
trên là hớng Bắc, dới là hớng Nam, trái là h-
ớng Tây, phải là hớng Đông.)
GV:Nhắc lại, tìm và chỉ hớng của các đờng

điểm C.
? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì ?Toạ độ địa lí của một điểm là gì ?
HS: Định nghĩa
? Một HS viết toạ độ địa lí điểm A,B
nh sau :
A 15
0
T ; 10
0
N
20
0
Đ
Em hãy nhận xét đúng hay sai?

Hoạt động 3:
Thảo luận nhóm(8ph)
B
1

Yêu cầu hs làm bài tập sgk
* Vĩ tuyến:
+ Bên phải: hớng Đông
+ Bên trái: hớng Tây
Dựa vào các đờng king tuyến vĩ tuyến để xác
định phơng hớng trên bản đồ.
Chú ý: có những bản đồ lợc đồ không thể hiện
các dờng kinh, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ
hớng Bắc rồi tìm các hớng còn lại.

GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng phụ
- Gia cácta: Hớng Nam
- ManNiLa: hớng Đông Nam....
b, Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C nh sau :
A 130
0
Đ ; B 110
0
Đ
10
0
B 10
0
B
C 130
0
Đ
0
0

c, Các điểm có toạ độ địa lí là:
E 140
0
Đ Đ 120
0
Đ
0
0
10
0

- Hc sinh: Chun b bi nh
D. TIN TRèNH BI DY:
I. n nh lp: Kim tra s s
II. Kim tra bi c:
a, Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ tuyến thế nào ? Xác định toạ độ địa lý của một
điểm là thế nào?
b, Xác định vị trí một trung tâm cơn bảo mới hình thành có toạ độ địa lí trên quả địa
cầu nh sau: 115
0
Đông 10

Bắc
20
0
Bắc
Vị trí 1 chiếc tàu đang gặp nạn ở địa điểm có toạ độ địa lí: 30
0
Tây
30
0
Bắc
III.Ni dung bi mi:
1. t vn :
Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt. Đó là hệ thống ký hiệu để
thể hiện các đối tợng địa lí về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian. Cách biểu hiện
loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của ký hiệu ta phải làm gì? Đó
chính là nội dung bài.
2. Trin khai bi.
HOT NG CA THY + TRề NI DUNG KIN THC
Hoạt động 1 .

HS:Chủ yếu là tợng hình
Hoạt động 2:
GV:Quan sát H16 cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
+ Dựa vào K/c các đờng đồng mức ở hai s-
ờn núi phía Đông và phía Tây hãy cho biết
sờn nào có độ dốc lớn?
HS:Trả lời.
GV:Thực tế qua một số bản đồ ĐLTN: thế
giới, châu lục, quốc gia, độ cao còn thể
hiện bằng yếu tố gì?
HS: Màu sắc
Xác định trên bản đồ ...?
Kết luận:
GV:Để biểu hiện độ cao địa hình ngời ta
làm nh thế nào?
- Để biểu hiện độ sâu, ta làm nh thế nào?
HS: Dùng thang màu biểu hiện độ cao.
GV:Dựa vào các đờng đồng mức sau xác
định độ cao của các điểm A, B, C
HS:Xác định
nghĩa của ký hiệu.
- Ba loại ký hiệu: Điểm, đờng, diện tích.
-Ba dạng ký hiệu: Hình học, Chữ, tợng hình.

Kết luận: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân
bố đối tợng địa lý trong không gian.
2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
2. K nng:
- Biết đợc các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ khi đa lên lợc đồ.
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
3. Thỏi :
- Ham hc hi
B.PHNG PHP GING DY
- Nờu vn
- Tho lun nhúm
C.CHUN B GIO C
- Giỏo viờn:
+ Địa bàn: 4 cái.
+ Thớc dây: 4 cái.
- Hc sinh:
-c sgk
D. TIN TRèNH BI DY:
I. n nh lp:Kim tra s s
II. Kim tra bi c:
a, Tại sao khi sử dụng bản đồ, trớc tiên phải xem bảng chú giải.
b, Tại sao ngời ta lại biết sờn nào dốc hơn khi quan sát các đờng đồng mức biểu hiện độ
dốc của hai sờn núi.
III.Ni dung bi mi:
1. t vn :
- Gv kiểm tra dụng cụ thực hành các nhóm.
- Nêu yêu cầu cụ thể
- Giơí thiệu, hớng dẫn sử dụng địa bàn.
2. Trin khai bi.
HOT NG CA THY + TRề NI DUNG KIN THC
Hoạt động 1 .
GV:Giới thiệu địa bàn: yêu cầu cho biết
địa bàn gồm những bộ phận nào?

3
GV chuẩn xác kiến thức bằng bảng
phụ

- Hớng Đông: 90
0
- Hớng Tây : 270
0
c, Cách sử dụng:
Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0. Đúng h-
ớng đờng 0
0
- 180
0
là đờng B - N.
2 .Đo vẽ sơ đồ lớp học:
H/s phân công cho nhóm viên cụ thể công
việc đo chiều dài, chiều rộng.
a, Đo: - Hớng
- Khung lớp học và chi tiết trong lớp.
b, Vẽ sơ đồ yêu cầu:
- Tên sơ đồ, yêu cầu
- Tỷ lệ
- Mũi tên chỉ hớng B .
IV. Cng c:
- Thu bản vẽ các nhóm - nhận xét,chấm điểm
V. Dn dũ:
Ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết.
1. Phân biệt kinh tuyến, vĩ tuyến, vẽ hình minh hoạ.
2. Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lý ?

A. 180B. 181 C.360.
Câu 2: Theo quy ước vĩ tuyến góc là
A. đường xích đạo B. đường đi qua đài thiên văn Grin uýt C. Cả A và B
đều sai
Câu 3: Có mấy loại kí hiệu bản đồ
A. 2 B. 3 C. 4
Câu 4: Người ta biểu thị độ cao của địa hình trên bản đồ bằng cách
A Dùng thang màu.
B. Dùng đường đồng mức
C.Cả hai ý trên đều đúng
II. Hãy điền phương hướng trên hình sao cho phù hợp
Gi¸o viªn: Hå ThÞ Lîi - Trêng THCS TriÖu Nguyªn
20
***** Giáo án Địa Lý 6 *****
B
B. Tự luận:
Câu 1: Thế nào là kinh tuyến,vĩ tuyến, kinh tuyến góc, vĩ tuyến góc ?
Câu 2: Thế nào là toạ độ địa lí ?
Câu 3: Khi vẽ bản đồ người ta tiến hành làm những công việc gì ?
Đáp Án
A. Trắc nghiệm:(2d)
I. Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Theo quy ước trái đất có bao nhiêu kinh tuyến C.360.
Câu 2: Theo quy ước vĩ tuyến góc là : A. đường xích đạo
Câu 3: Có mấy loại kí hiệu bản đồ B. 3
Câu 4: Người ta biểu thị độ cao của địa hình trên bản đồ bằng cách
C.Cả hai ý trên đều đúng
II. Hãy điền phương hướng trên hình sao cho phù hợp (2đ)
B
TB §B

động của trái đất từ Tây sang Đông. Thời gian tự quay của một vòng quanh trục của trái đất là
24 giờ .
- Trình bày đợc một số hệ quả của sự vận động Trái đất quanh trục.
2. K nng:
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất.
3. Thỏi :
- L khỏm phỏ khoa hc ỳng n
B.PHNG PHP GING DY
- Nờu vn gii quyt vn
C.CHUN B GIO cụ
- Giỏo viờn
+ Quả địa cầu.
+ Các hình vẽ trong SGK phóng to.
- Hc sinh:Chun b bi nh
D. TIN TRèNH BI DY:
I. n nh lp: Kim tra s s
II. Kim tra bi c: Khụng
III.Ni dung bi mi:
1. t vn : Trỏi t cú nhiu vn ng.Vn ng t quay quanh trc l mt vn ng
chớnh ca trỏi t .Vn ng ny ó lm cho trỏi t cú hin tng ngy ờm k tip nhau
liờn tc khp mi ni v lm lch hng cỏc vt chuyn ng trờn c hai na cu.
2. Trin khai bi.
HOT NG CA THY + TRề NI DUNG KIN THC
Hoạt động 1.
Giáo viên giới thiệu Quả địa cầu: Là một
hình thu nhỏ của Trái đát ...độ nghiêng của
trục nối hai đầu.
(Lu ý: - Thực tế trục Trái đất là trục tởng t-
ợng nối hai đầu cực.
- Trục nghiêng là trục tự quay

múi giờ
GV:Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi giờ )
Chênh nhau bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực
giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
HS: 360
0
: 24 = 15 kinh tuyến
HS: Sự phân chia bề mặt Trái đất thành 24
khu vực giờ có ý nghĩa gì?
HS:Xác định về mặt thời gian
GV: Ranh giới của khu vực gốc ?
- Từ khu vực giờ góc về phía Đông là khu
vực có thứ tự bao nhiêu? So với khu vực phía
Tây? Và ngợc lại phía Tây tính nh thế nào?
HS:Trả lời
GV:Nớc ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến
nào đi qua? Sớm hơn giờ gốc là bao nhiêu?
Khu vực thứ mấy?
HS:Khu vực giờ thứ 7
? Hãy cho biết nớc khi ở khu vực giờ gốc là
12
h
thì nớc ta là mấy giờ? ở Bắc Kinh, Mát
xcơva là mấy giờ?
? Giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
chênh lệch nh thế nào? ( Phía Đông nhanh
hơn 1 giờ phía Tây chậm hơn 1 giờ)
Gv giới thiệu đờng đổi ngày quốc tế trên quả
địa cầu, bản đồ thế giới.
Hoạt động 2:

tợng ngày, đêm, giã sử trái đất không tự
quay quanh trục thì có hiện tợng ngày, đêm
không? Thời gian ngày là bao nhiêu? Đêm là
bao nhiêu giờ?
HS: Ngaỳ mải mải và đêm mải mải
GV:Nêu ý nghĩa của vận động tự quay của
trái đất?
? Tại sao hàng ngày ? Quan sát bầu trời thấy
Mặt trời, Mặt trăng và các ngôi sao chuyển
động từ Đ T ( đọc bài đọc thêm)
HS: Trả lời
GV:H
22
cho biết ở BBC các vật chuyển động
theo hớng từ P - N; O - S bị lệch về phíâ bên
phải hay trái.
? Các vật thể chuyển động trên trái đất có
hiện tợng gì?
- Khi nhìn theo hớng chuyển động vật
chuyển động lệch theo hớng nào? Nếu ở nữa
cầu Nam, Nữa cầu Bắc?
? Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng tới các
đối tợng địa lý trên bề mặt trái đất ( Hớng
gió tính phong - ĐB)
HS: Hớng gió Tây - TN; dòng biển, dòng
chảy của sông ( trong quân sự - đạn bắn theo
hớng KT)
ngày và đêm.
- Diện tích đợc mặt trời chiếu sáng gọi là
ngày.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status