Giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ LAN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ LAN ANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 2018


Hà Giang, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Quang, Phòng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Bắc Quang, Ủy ban nhân dân và bà con nhân
dân 3 xã Vĩnh Hảo, Đồng Tâm, Việt Hồng đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số
liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
Tác giả

năm 2018

Phạm Thị Lan Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................34
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu.......................................34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên...................................................................................34
3.1.2. Kinh tế xã hội .........................................................................................37
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang giai đoạn
2015 - 2017 ...............................................................................................................40
3.2.1. Cơ chế chính sách phát triển cam áp dụng trên địa bàn huyện Bắc
Quang giai đoạn 2015 - 2017 ...........................................................................40
3.2.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang
giai đoạn 2015-2017 .........................................................................................41
3.3. Thực trạng tổ chức sản xuất cam của các nông hộ trồng cam năm 2017 ..........42
3.3.1. Thông tin về các nông hộ điều tra ..........................................................42
3.3.2. Quy mô và tính hình sản xuất cam của các nông hộ điều tra .................44
3.3.3. Giống và hệ thống canh tác ....................................................................46
3.3.4. Tình hình tham gia đào tạo về kỹ thuật trồng và chăm sóc cam của
nông hộ điều tra ................................................................................................55
3.3.5. Kết quả và hiệu quả phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện
Bắc Quang .......................................................................................................56
3.4. Tình hình tiêu thụ cam tại huyện Bắc Quang.....................................................62
3.4.1. Tình hình chế biến và tiêu thụ cam trên địa bàn huyện Bắc Quang .......62
3.4.2. Tình hình tiêu thụ cam của các nông hộ điều tra....................................64
3.4.3. Các tác nhân tham gia tiêu thụ cam trên địa bàn huyện Bắc Quang ......65


v

3.4.4. Sơ đồ chuỗi giá trị cam trên địa bàn huyện Bắc Quang .........................73
3.4.5. Kênh thị trường sản phẩm cam...............................................................74
3.4.6. Xây dựng và quảng bá thương hiệu cam Bắc Quang .............................76
3.5. Phân tích SWOT về phát triển sản xuất cam tại huyện Bắc Quang ...................77

3

CSHT

Cơ sở hạ tầng

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KHKT

Khoa học kĩ thuật

7

KT – XH

Kinh tế xã hội


13

USDA

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

14

VietGAP

Quy trình thực hành nông nghiệp tốt


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng cam trên thế giới giai đoạn 2015 - 2017............................................ 21
Bảng 1.2. Tình hình chế biến cam trên thế giới giai đoạn 2015 - 2017 ............................. 22
Bảng 1.3. Tình hình xuất khẩu cam tươi một số nước trên thế giới giai đoạn
2015 - 2017 ...................................................................................................... 23
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cam tại các vùng trên cả nước năm 2017....... 24
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu KT – XH chủ yếu huyện Bắc Quang giai đoạn 2015-2017 .... 38
Bảng 3.2. Cơ cấu một số giống cây ăn quả chính tại Bắc Quang (2015-2017) ........39
Bảng 3.3. Diện tích và sản lượng cam của huyện Bắc Quang giai đoạn 2015 - 2017 ..... 41
Bảng 3.4. Hộ điều tra phân theo kinh tế hộ và địa bàn điều tra .......................................... 42
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản của các nông hộ điều tra .......................................................... 43
Bảng 3.6. Quy mô và năng suất cam của các nông hộ điều tra năm 2017 ........................ 44
Bảng 3.7. Phân bố quy mô diện tích các hộ trồng điều tra năm 2017................................ 44
Bảng 3.8. Nguồn gốc giống cam của các hộ nông dân trồng cam ..................................... 46
Bảng 3.9. Khoảng cách trồng cam của nông hộ điều tra ..................................................... 48

Hình 3.1. Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Bắc Quang năm 2017 ............................37
Hình 3.2. Cơ cấu các loại cây ăn quả chính của huyện năm 2017 ............................39
Hình 3.3. Sơ đồ chuỗi giá trị cam tại huyện Bắc Quang ...........................................73


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cam sành “Hà Giang” từ lâu vẫn được xem là một trong loại cam ngon được
xếp vào hàng đặc sản của Việt Nam, là loại cây ăn quả nổi bật, có thế mạnh và được
đông đảo người dân ưa thích. Cam sành Hà Giang đạt top 10 sản phẩm, dịch vụ
người tiêu dùng tin cậy do Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam
chứng nhận, được Hiệp hội Khoa học và Công nghệ lương thực, thực phẩm Việt
Nam chứng nhận danh hiệu vàng “Món ngon - tinh hoa ẩm thực Việt” do người tiêu
dùng bình chọn. (Cục Sở hữu trí tuệ, 2016) [3].
Bắc Quang là huyện động lực của tỉnh Hà Giang, là một trong những huyện có
điều kiện kinh tế, xã hội phát triển nhất tỉnh Hà Giang. Huyện Bắc Quang có diện
tích cam nói chung và cam sành nói riêng lớn nhất của tỉnh Hà Giang (chiếm 66,1%
tổng diện tích cây cam toàn tỉnh). Cây cam là cây đã và đang đem lại nguồn thu
nhập chủ yếu cho người dân trên địa bàn huyện, đã có rất nhiều hộ dân thu nhập từ
2 - 5 tỷ đồng/năm nhờ vào cây cam. Tuy nhiên, lịch sử phát triển cam quýt ở Bắc
Quang nói chung và cây cam nói riêng rất thăng trầm. Vào năm 2000, diện tích cây
cam của huyện đã đạt tới trên 3.500 ha và sản lượng khoảng 35.000 tấn, song những
năm tiếp theo diện tích bị giảm một cách nhanh chóng, năm 2006 diện tích là 3.035
ha, năm 2010 diện tích là 1.892,3 ha và năm 2011 diện tích còn 1.006,78 ha. Chỉ
sau 11 năm diện tích cam trồng tại Bắc Quang giảm chỉ còn 27,8%. Song song với
sự suy giảm về diện tích là sự suy giảm về năng suất và sản lượng cây cam. Năm
2005, năng suất là 7,41 tấn/ha, năm 2009 năng suất đạt 6,6 tấn/ha, năm 2010 năm
suất là 6,86 tấn/ha và năm 2011 chỉ còn 6,36 tấn/ha (UBND huyện Bắc Quang,

phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” trên cơ
sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong
phát triển sản xuất sản phẩm cam hiện nay và đề ra các giải pháp phát triển bền
vững vùng sản xuất hàng hóa cam đặc sản này của huyện Bắc Quang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Bắc Quang,
tỉnh Hà Giang trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ cam,
từ đó đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cam trên
địa bàn huyện một cách bền vững góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho
các hộ nông dân ở huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang.


3

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất cam tại huyện
Bắc Quang.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm cam
tại huyện Bắc Quang.
- Đánh giá khó khăn, thách thức trong phát triển sản xuất và tiêu thụ cam tại
huyện Bắc Quang.
- Đề xuất giải pháp để phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam tại huyện
Bắc Quang, một địa phương mà cây cam có vị trí quan trọng trong sinh kế cũng như
trong đời sống kinh tế xã hội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về sản
xuất và thị trường tiêu thụ cam tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, nơi có điều kiện
thuận lợi để phát triển sản xuất và thu nhập về sản phẩm cam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giải pháp về chính sách để phát triển sản xuất và tiêu thụ

Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao gồm
cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải
thiện giáo dục, cải thiện sức khỏe và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công
dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bảo gồm tiêu dùng
vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là những thuộc tính
quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính
trị và quyền tự do công dân của con người. (Trần Đăng Khoa, 2010) [9].
1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra). Nếu


5

giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào
hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X1, X2,..., Xn)
Trong đó Q biểu thị số lượng một loại sản phẩm nhất định, X1, X2,..., Xn là
lượng của một yếu tố đầu vào nào đó được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn thấp
của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo chủ yếu
cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, sản
phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên quy
mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh
và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.
Phát triển kinh tế thị trường phải hướng theo phương thức thứ hai. Nhưng
cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người sản xuất cũng phải trả lời được ba câu
hỏi cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

cho việc phát triển các ngành, cho quá trình tích luỹ vốn; đồng thời cũng là đối
tượng sản xuất nông nghiệp. Cây trồng, vật nuôi có quá trình sinh trưởng và phát
triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên một phạm vi không gian rộng lớn. Cho
nên chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên.
+ Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng thời nó
cũng là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong phát triển kinh tế. Mặt khác, lao
động là một bộ phận của dân số, cũng là những người được hưởng lợi ích của sự
phát triển. Suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho con người. Nói đến nhân tố lao động thì phải quan tâm đến cả hai mặt số
lượng và chất lượng của nguồn nhân lực.
+ Kinh tế (vốn đầu tư): Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản, quan
trọng đối với mọi hoạt động của một nền kinh tế. Vốn là chìa khoá đối với sự phát
triển bởi lẽ phát triển về bản chất được coi là vấn đề bảo đảm đủ các nguồn vốn đầu
tư để đạt được một mục tiêu tăng trưởng. Thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả
được đánh giá là một cản trở quan trọng nhất đối với việc đẩy nhanh tốc độ phát
triển và bố trí kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tích luỹ vốn là điều mấu chốt của sự
phát triển song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tác dụng lớn đối với tăng trưởng,
tạo ta ít công ăn việc làm và không cải thiện được phân phối thu nhập khi nguồn


7

vốn đó bị phân tán vào những dự án có năng suất lao động thấp. Một cơ cấu sản
xuất thiếu vốn sẽ không có điều kiện để phát triển, Trần Đình Tuấn (2002).
+ Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với những thành
tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi được ứng dụng vào sản xuất
đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho người lao động; tăng
năng suất lao động, tạo sự tăng trưởng nhanh, góp phần tác động mạnh mẽ vào sự
phát triển kinh tế của xã hội hiện tại.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp được quan tâm ứng dụng nhiều tiến

hệ chặt chẽ với nhau như nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng,
đặt hàng, tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán
hàng...nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
- Theo nghĩa hẹp:
+ Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền bán hàng hoặc được
quyền thu tiền.
+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng
hóa. Qua quá trình tiêu thụ thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái
giá trị và vòng chu chuyển vốn được hình thành.
+ Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như
người sản xuất.
Nói tóm lại: tiêu thụ sản phẩm là hoạt động chuyển hàng hóa từ trạng thái
hiện vật sang trạng thái bằng giá trị, nhằm hoàn thành dòng chu chuyển của mỗi nhà
sản xuất kinh doanh thông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Do đó hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:
* Chủ thể kinh tế tham gia là người sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ,
người sử dụng các hàng hóa, dịch vụ và các tác nhân trung gian trong khâu tiêu thụ.
* Đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và tiền tệ.
* Thị trường là nơi gặp gỡ giữa những người bán và mua.
Kênh tiêu thụ: Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ.
Kênh tiêu thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến
người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền sở hữu
các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tác nhân khác nhau. Một số người lại
mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực


9



10

các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác
nhau (Trần Đăng Khoa, 2010) [9].
- Nhà bán buôn: Là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho các trung
gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp.
- Nhà bán lẻ: Là những trung gian bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho
người tiêu dùng cuối cùng.
- Đại lý: Là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất
cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác. Trung gian này có thể đại diện
cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà họ có nhiệm vụ đưa người mua
và người bán đến với nhau.
- Nhà phân phối: Là chỉ chung những người trung gian thực hiện chức năng
phân phối trên thị trường.
1.1.6. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thị trường được
coi là một nơi mà ở đó người bán và người mua tự tìm đến với nhau để thỏa mãn
những nhu cầu của hai bên.
- Chức năng của thị trường: chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hóa,
dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng điều tiết hoặc kích thích sản xuất và tiêu
dùng xã hội; chức năng thông tin.
- Các quy luật của thị trường: quy luật giá trị; quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh; quy luật giá trị thặng dư.
- Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm: Một là, quá trình sản
xuất: muốn tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi thì khâu sản xuất phải đảm bảo số
lượng một cách hợp lý, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ và được cung ứng
đúng thời gian. Hai là, thị trường tiêu thụ: Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận,
để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp phải tiêu thụ được mặt hàng của
mình sản xuất ra trên thị trường. Do đó thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến

lượng lâu dài của cây.
Cam có thể trồng phân tán trong các vườn nhà hoặc trồng tập trung trong các
trang trại chuyên canh, cây thường trồng một lần và cho thu hoạch hàng năm
(thường tập trung vào khoảng 2 – 3 tháng giáp tết) nên các lao động chính và phụ
trong gia đình có thể làm việc thêm khi thời gian dỗi, tạo ra nguồn thu nhập ổn định
cho gia đình.


12

Sản phẩm cam có lượng sinh khối lớn, thủy phần cao, màu sắc đẹp, có hương
vị đặc trưng, rất giàu dinh dưỡng. Chính vì vậy đây cũng là đối tượng xâm nhập của
nhiều loại sâu bệnh làm ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng sản phẩm, sản phẩm
có tính chất hàng hóa cao. Chính vì những đặc điểm này trong quá trình phát triển
cây cam chúng ta phải luôn chú ý tới khâu chế biến, bảo quản sau thu hoạch và vận
chuyển tiêu thụ sản phẩm.
Yêu cầu về ngoại cảnh:
Cam là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ rễ cộng
sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam cần đủ ẩm, thoáng khí, mực nước ngầm sâu
dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của bộ rễ. Về mặt
dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa lượng như Đạm, Lân, Kali cam còn cần các
nguyên tố trung và vi lượng như Ca, S, Mg, Fe, Cu, Bo... Nếu thiếu hụt một trong
các nguyên tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam sinh trưởng và phát triển kém, khả
năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh, làm giảm năng suất và
chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu về nhiệt độ:
Theo Trần Thế Tục (1980) và nhiều tác giả khác cho rằng cam sinh trưởng
được trong nhiệt độ từ 12 - 39oC, nhiệt độ thích hợp nhất từ 23 - 27oC. Tại nhiệt độ
thấp - 5oC có một số giống có thể chịu được trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt độ
cao 40oC kéo dài trong thời gian dài cây cam sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên

chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu độ ẩm không khí quá cao hoặc
quá thấp đều có hại cho cam, ẩm độ không khí cao và kèm theo nắng to vào tháng 8,
tháng 9 hàng năm thường gây hiện tượng rám nắng và nứt quả.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000), lượng mưa thích hợp cho các vùng trồng
cam 1.200 – 1.500mm, lượng nước trong đất có ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động của
bộ rễ, lượng nước được coi là đủ khi nước tự do bằng 1% và độ ẩm đất bằng 60%
độ ẩm bão hòa đồng ruộng.
Quy luật hoạt động của gió là một vấn đề cân lưu ý trong việc bố trí các vùng
trồng cam. Tốc độ gió vừa phải có ảnh hưởng tốt đến việc lưu thông không khí, điều
hòa nhiệt độ, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. Tuy nhiên tốc độ gió có ảnh
hưởng đến khả năng đồng hóa của cây, đặc biệt là gió lớn.
Ở nước ta, theo Trần Thế Tục (1980) và một số tác giả cho rằng cây cam có
thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất thịt nặng ở đồng bằng, đất phù sa


14

châu thổ, đất đồi núi, đất phù sa cổ, đất thịt nhẹ đất pha cát... thì hiệu quả kinh tế sẽ
tốt hơn.
Cây cam có thể trồng được trên đất có độ pH từ 4 - 8 nhưng thích hợp nhất từ
5,5 - 6. Ở độ pH này các nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam phần lớn ở dạng
dễ tiêu, nếu đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất. Nếu chúng
ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam thì đất phù sa cổ là tốt nhất, sau
đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm.
Dinh dưỡng của cây cam:
Cam muốn sinh trưởng và phát triển tốt cần phải được cung cấp đầy đủ và
cân đối các chất dinh dưỡng đa lượng cũng như vi lượng.
Đạm (Nitơ): là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong
quá trình sinh trưởng đặc biệt trong sự hình thành bộ là và có vai trò quyết định đến
năng suất, phẩm chất của quả. Ni tơ tham gia vào quá trình hình thành và phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status