Giải pháp phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện mường nhé, tỉnh điện biên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRUNG KIÊN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN TRUNG KIÊN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG NHÉ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG TRUNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia
đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả


iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 4
1.1. Cơ sơ lý luận............................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của cây cam ............................................................... 11
1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật sản xuất cam ........................................................... 12
1.1.4. Nội dung phát triển sản xuất cam.......................................................... 13
1.1.5. Vai trò phát triển sản xuất cam ............................................................. 15
1.1.6. Các yếu tố ảnh hương tới phát triển sản xuất cam ................................ 16
1.2. Cơ sơ thực tiễn ......................................................................................... 21

2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng .................................. 30
2.5.2. Nhóm các chỉ tiêu kết quả sản xuất và chi phí sản xuất ....................... 30
2.5.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất ..................................... 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 36
3.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện............................................. 40
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên................................................... 42
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất cam tại huyện Mường Nhé ..................... 43
3.2.1. Tình hình phát triển sản xuất Cam tại huyện Mường Nhé ................... 43
3.3. Thực trạng phát triển sản xuất cam tại các hộ dân huyện Mường Nhé .........
47
3.2.1. Tình hình phát triển sản xuất Cam tại các hộ điều tra của huyện
Mường Nhé ..................................................................................................... 47
3.2.2. Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam ................................................ 58
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam tại huyện Mường Nhé.....
59
3.3.1. Đất và dinh dưỡng đất ........................................................................... 61
3.3.2. Trình độ thâm canh của nông dân ......................................................... 61
3.3.3. Giống cam ............................................................................................. 64
3.3.4. Giá cam ................................................................................................. 66
3.3.5. Chênh lệch thu nhập từ các cây trồng cạnh tranh ................................. 67


v
3.3.6. Sâu bệnh trong sản xuất cam................................................................. 68
3.3.7. Bảo quản sản phẩm ............................................................................... 69
3.3.8. Thủy lợi & giao thông ........................................................................... 70
3.3.9. Thị trường đầu vào và đầu ra ................................................................ 71


Đơn vị tính

HTX

:

Hợp tác xã

KN

:

Khuyến nông

KH

:

Kế hoạch



:

Lao động

NN

:


Uỷ ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Sản lượng cam của một số nước trên thế giới năm 2015............ 22

Bảng 1.2:

Diện tích và sản lượng cam quýt ơ Việt Nam 2014 - 2015 ........ 25

Bảng 2.1:

Tổng hợp mẫu điều tra ................................................................ 29

Bảng 3.1:

Tình hình sử dụng đất đai huyện Mường Nhé qua 3 năm
2014 - 2016 ................................................................................. 37

Bảng 3.2:

Diện tích, sản lượng và năng suất cam của huyện Mường
Nhé qua các năm ......................................................................... 44

Bảng 3.3:


Bảng 3.13: Kết quả sản xuất kinh doanh cam của các hộ ............................. 54
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam tính cho 1 ha ..................... 56
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam tính cho 1 hộ..................... 57
Bảng 3.16: Một số hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam tại
Mường Nhé.................................................................................. 59
Bảng 3.17: Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển sản xuất cam tại huyện Mường Nhé ................................... 60
Bảng 3.18. Khả năng mơ rộng sản xuất cam tại huyện Mường Nhé ............ 61
Bảng 3.19: Tình hình tập huấn của hộ điều tra.............................................. 62


viii
viiiv
Bảng 3.20: Mức độ thường xuyên của các quy trình chăm sóc cây cam
huyện Mường Nhé ...................................................................... 63
Bảng 3.21: Khó khăn trong chọn giống của các hộ....................................... 65
Bảng 3.22: Hiệu quả kinh tế của các giống cam khác nhau .......................... 65
Bảng 3.23: Biến động giá cam chính vụ qua một số năm ............................. 66
Bảng 3.24: Thu nhập từ các cây trồng cạnh tranh với cam (Tr.đồng/ha)...... 67
Bảng 3.25: Các loại sâu bệnh thường gặp ..................................................... 68
Bảng 3.26: Khó khăn trong bảo quản sản phẩm cam .................................... 69
Bảng 3.27: Khó khăn trong giao thông và thủy lợi ....................................... 70
Bảng 3.28: Khó khăn trong mua các đầu vào chất lượng tốt ........................ 71
Bảng 3.29: Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm .............................................. 72
Bảng 3.30: Đánh giá về chất lượng cam của người mua buôn và triển
vọng thị trường ............................................................................ 73
Bảng 3.31: So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất cam với sản xuất cây
xoan của các hộ điều tra .............................................................. 74
Bảng 3.32: Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Mường Nhé,

trồng và sử dụng cách đây khoảng trên 4000 năm, hơn nữa chúng là những
loài cây được trồng rất phổ biến ơ hầu khắp các nước trên thế giới, từ vĩ độ 40
Bắc đến vĩ độ 40 Nam. Sản lượng quả có múi hàng năm trên thế giới khoảng
85 triệu tấn, xếp vị trí thứ nhất trong 4 loại quả sản xuất nhiều nhất trên thế
giới (cây có múi, nho, táo tây và dứa). Trong số các loài cây có múi, cam có
sản lượng lớn nhất (62 triệu tấn), sau đó là cam và các dạng lai (10 triệu tấn),
chanh và bưởi mỗi loài khoảng 6 -7 trệu tấn. Cây cam được trồng phổ biến từ
Bắc vào Nam, từ đồng bằng đến trung du miền núi bởi chúng có giá trị dinh
dưỡng, giá trị kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6 -12% đường,
hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4 -1,2% trong
đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và
dầu thơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa
bệnh.
Tại Việt Nam, cây cam được trồng ơ khắp các tỉnh như Lào Cai, Hà
Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Điện Biên, Hưng Yên, Hòa Bình, Nghệ an... và
một số huyện thuộc tỉnh, Lạng Sơn... Trong những năm gần đây, ngành sản


2
xuất cam quả ơ Việt Nam gặp nhiều khó khăn, năng suất và sản lượng giảm
xuống nhanh chóng, diện tích vườn cam hẹp dần, tuổi thọ vườn cây ngắn lại.
Thị trường quả có múi bị cạnh tranh gay gắt bởi hoa quả nhập khẩu từ Trung
Quốc, Thái Lan do sản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu nội tiêu
trong khi tiềm năng đất đai và khí hậu của nước ta lại thích hợp cho việc phát
triển loại cây này.
Trên địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, cây cam được đưa
vào phát triển trong những năm gần đây và được coi như là một cây “giảm
nghèo” cho đồng bào các dân tộc trong vùng. Khả năng sinh trưởng và
phát triển của cây cam khá tốt và sự thích nghi của cây cam (cam Xã Đoài
- Cam Vinh - Cam bản địa) là phù hợp với điều kiện thời tiết khi hậu của

Luận văn phân tích khách quan về phát triển sản xuất cam trên địa bàn
huyện Mường Nhé, tỉnh Điên Biên, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế cây cà phê, phân tích mức độ ảnh hương của các nhân tố.
Các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Mường
Nhé được dựa trên các căn cứ khoa học và có tính khả thi, có thể dùng làm tài
liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý trong việc nghiên
cứu và tổ chức thực hiện phát triển sản xuất cây cam trên các địa phương có
điều kiện tương đồng.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Hộ nông dân
Hộ nông dân là tổ chức kinh tế phổ biến nhất cho mọi nền nông nghiệp,
chiếm đại đa số trong cư dân nông nghiệp. Hộ nông dân tồn tại cả ơ chế độ
phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Khái niệm và bản chất của
hộ nông dân được nhiều học giả trên thế giới thảo luận và có các cách nhìn
khác nhau, nhưng các học giả đều có quan điểm chung là: Hộ nông dân là hộ
có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia
đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ không
hoàn hảo (Đỗ Kim Chung và cộng sự, 2009).
1.1.1.2. Kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sơ của nền sản xuất
xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản
xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ
chung một nhà và ăn chung. Mọi quyết định sản xuất kinh doanh và đời sống

thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm
bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung
cấp cho thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất
trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung
chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao. Phát triển kinh tế thị trường phải
theo phương thức thứ hai. Nhưng cho dù sản xuất theo mục đích nào thì người
sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất
cho ai? Sản xuất như thế nào? (Phí Mạnh Hùng, 2009).
Tóm lại sản xuất là quá trình tác động của con người vào các đối tượng
sản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
phục vụ đời sống con người.


6
1.1.1.5. Phát triển sản xuất cam
Phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi mặt của
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng
lên về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu. Phát triển sản xuất bao
gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu (trích bơi Đào Thị
Mỹ Dung, 2012).
Phát triển theo chiều rộng là việc tăng lên về diện tích, sản lượng, giá
trị (sản phẩm hàng hóa) muốn vậy ta phải tăng diện tích đất cho sản xuất,
đầu tư thêm về giống, khoa học kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật, tăng cư ờng đội
ngũ lao động.
Phát triển theo chiều sâu là việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước nâng
cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng hợp lý,
đáp ứng ngày càng tốt yêu cầu của thị trường trong nước tương lai hướng tới
xuất khẩu, thu hút được nhiều việc làm cho người lao động (chú ý đến đội ngũ

kinh tế và dân sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực
sản xuất hàng hoá như đường giao thông, điện, thông tin... Qua đó làm thay
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển cây ăn quả nói chung, cam nói riêng không những góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà nó còn góp phần vào
việc bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan tạo nên những vùng sinh thái bền
vững.
Chính vì những ý nghĩa to lớn nêu trên, cùng với việc áp dụng những
thành tựu khoa học trong sản xuất cây ăn quả đã tạo ra nhiều sản phẩm phục
vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đem lại lượng
ngoại tệ lớn cho đất nước.
1.1.1.6. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích
phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa
- Văn kiện đại hội X của Đảng đã quyết định về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 nhấn mạnh: Hiện nay và trong
nhiều năm tới vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược


8
đặc biệt quan trọng. Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đai
hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng
hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và
khả năng cạnh tranh cao; tạo điều kiện từng bước hình thành nền nông nghiệp
sạch. Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế
nông thôn, chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và có
hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung
gắn với chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản.
- Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội về việc
miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp: miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông

bảo quản tại các chợ đầu mối rau hoa quả để phục vụ lưu thông hàng hóa giữa
các vùng miền và phục vụ xuất khẩu; Về khoa học công nghệ và khuyến nông:
nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về công nghệ sinh
học (công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh....), xây dựng quy
trình và phối hợp với các hoạt động khuyến nông, áp dụng các công nghệ bảo
quản tiên tiến, hiện địa như bảo quản mát, trong môi trường khí quyển cải
biến, chiếu xạ..., xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất sản phẩm rau quả;
Về tổ chức tiêu thụ sản phẩm: hoàn thiện hệ thống dịch vụ kinh doanh rau quả
và hoa cây cảnh, phát triển thành mạng lưới đồng bộ có chức năng thu mua,
đóng gói, bảo quản và phân phối cho thị trường; Về chính sách hỗ trợ: Nâng
mức hỗ trợ và tổng mức hỗ trợ đối với các mô hình khuyến nông công nghệ
cao và các mô hình chế biến bảo quản rau hoa quả, Ngân hàng chính sách cho
các Hợp tác xã, hộ nông dân vay trung, dài hạn (theo chu kỳ kinh doanh) để
cải tạo vườn tạp, áp dụng quy trình sản xuất GAP đối với cây ăn quả.
- Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/06/2000 của Chính Phủ về
miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên khâu lưu thông
để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Thông tư số 91/2000/TT-BCt
ngày 06/09/2000 của Bộ Tài Chính hướng dẫn Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP
như sau: các tổ chức, cá nhân nhằm hoạt động kinh doanh buôn chuyến (gọi
chung là kinh doanh buôn chuyến) không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh buôn chuyến các loại
hàng hóa là nông sản sản xuất trong nước chưa qua chế biến


10
- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/06/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua
hợp đồng, như một số chính sách chủ yếu khuyến khích các doanh nghiệp ký
hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất: về đất đai, đầu tư, tín dụng, về
chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, về thị trường xúc tiến thương mại

Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao thuộc chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến
năm 2020. Theo đó thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ
cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát
triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Đạt mức tăng trương hàng năm trên
3,5%, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia trước mắt và lâu dài.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của cây cam
Cây cam thuộc họ Rutaseae, họ phụ cam quýt Aurantiodeae, chi Citrus
có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Châu Á. Họ cam
Rutaseae bao gồm cam, bươi, quýt….. Cam là loại quả cao cấp, có chưa giá
trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Cam là loại quả giàu chất chống oxy hóa
và chất phytochemical. Theo các nhà khoa học Anh: “Bình quân trong một
trái cam có chứa khoảng 170 mg phytochemicals bao gồm các chất dưỡng da
và chống lão hóa”. Chuyên gia dinh dưỡng Monique dos Santos cho biết cam
được yêu thích và có lợi cho người khỏe mạnh cũng như các bệnh nhân. Cam
giúp giải nhiệt, thỏa mãn cơn khát cho người có cường độ vân động cao, tăng
cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể (Nguyễn Văn Luật, 2008).
Trên đất đồi trồng cây cam đã cho hiệu quả cao, cải tạo nâng cao độ phì
nhiêu cho đất..... Sản phẩm cây cam có giá trị kinh tế trong nền kinh tế hàng
hóa. Sản phẩm quả có mẫu mã đẹp, có lượng sinh khối lớn, rất giàu dinh
dưỡng, do đó sản phẩm được ưa chuộng, có tính hàng hóa cao. Mặt khác, sản
phẩm cam quả có thể phân bố trên địa bàn rộng, thích ứng với nhiều quy mô.
Diện tích vườn cam, sức lao động, nguồn vốn và sách lược kinh doanh có
quan hệ mật thiết với nhau. Vườn có diện tích lớn thì đầu tư sức lao động
nhiều hơn, ngoài ra còn xem xét trồng xen canh với cây trồng khác để tăng


12
thêm thu nhập. Vườn có diện tích nhỏ thì xem xét chiến lược chuyên môn hóa


13
Cây cam thuộc dạng thân gỗ. Một cây trương thành có thể có từ 4 - 6
cành chính. Nếu không chú ý tạo tán ngay từ đầu thì cam quýt sẽ rất ít khi có
thân chính, tuỳ theo tuổi cây và điều kiện sống. Các giống cam khác nhau thì
sẽ có chiều cao và hình thái khác nhau. Ví dụ, cam sành Lạng Sơn 25 năm
tuối cao 6,20 m, đường kính tán 4,25 m, đường kính gốc 17cm, cây phân cành
hướng ngọn, tán hình chổi rể phân cành thưa. Cam Vân Du 9 năm tuổi trồng ơ
Nghệ Tĩnh có chiều cao 4,82 m, đường kính tán 4,28 m, đường kính gốc 16
cm, tán hình trụ hoặc hình cầu, phân cành nhiều, tán chặt (Hoàng Ngọc
Thuận, 2000).
Hình thái tán cây cam quýt rất đa dạng: Có loại tán rộng có loại tán
thưa, phân cành hướng ngọn hoặc phân cành ngang, tán hình cầu, hình tròn,
hình tháp hoặc hình chổi rể. Cành có thể có gai hoặc không có gai, hoặc cũng
có thể có gai khi cây còn non và rụng gai khi cây đã lớn, già. Một số giống,
loài không có gai nhưng khi nhân giống bằng hạt lại xuất hiện rất nhiều gai
trên thân và cành, ơ cấp cành cao càng ít gai và gai ngắn.
Ở nước ta cành quả của đa số các giống cam, quýt, bươi là cành mùa
xuân. Ở các tỉnh phía nam cây thường ra quả ơ các cành phát triển ơ đầu và
cuối mùa mưa, do đó có thể có nhiều vụ quả trong năm. Tuy vậy, cành quả là
cành mùa xuân vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn cả.
Nói chung, các giống cam quýt thường cho thu hoạch sau khoảng từ 3 4 năm sau khi trồng. Nếu nhân giống bằng cách ghép hoặc chiết thì thường
cho thu hoạch năm thứ 2 sau trồng. Nếu nhân giống bằng phương pháp gieo
hạt phải từ 5 - 8 năm sau trồng (tuỳ loại) mới được thu hoạch.
1.1.4. Nội dung phát triển sản xuất cam
Phát triển sản xuất là một quá trình lớn lên (tăng lên) về mọi mặt
của quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định. Trong đó bao gồm cả
sự tăng lên về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về mặt cơ cấu. Phát triển
sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng, phát triển theo chiều sâu và
thay đổi tổ chức sản xuất

c. Phát triển sản xuất theo chiều sâu
Phát triển theo chiều sâu như việc tăng đầu tư thâm canh, từng bước
nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời giá thành của sản phẩm ngày càng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status