Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn xã quỳnh vinh, thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PTNT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nghệ trên
địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ
An.”


KẾT CẤU
I

Mở đầu

II

Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

III
IV

V

Phương pháp nghiên cứu và
địa bàn nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị


PHẦN I – MỞ ĐẦU

Trên cơ sở phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển sản
xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh
Nghệ An trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm phát triển sản xuất nghệ cho các hộ nông dân trên địa
bàn xã trong thời gian tới.
MỤC TIÊU CỤ THỂ

Hệ thống hóa cơ
sở lý luận và thực
tiễn về phát triển
sản xuất nông
nghiệp nói chung,
sản xuất nghệ nói
riêng.

Đánh giá thực trạng và
phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến phát triển sản
xuất nghệ trên địa bàn xã
Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng
Mai, tỉnh Nghệ An trong
thời gian qua.

Đề xuất một số định
hướng và giải pháp
nhằm phát triển sản
xuất nghệ cho các hộ
nông dân trên địa bàn
xã Quỳnh Vinh, thị xã
Hoàng Mai, tỉnh Nghệ

Số liệu sơ cấp năm
2017
Đề tài được thực hiện
từ
6/2017
đến
11/2017


PHẦN II – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Cơ sở lý luận
 Một số khái niệm liên quan (phát triển kinh tế,
sản xuất, phát triển sản xuất nghệ..)
 Tác dụng dược lý của cây nghệ
 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nghệ.
 Nội dung nghiên cứu về phát triển sản xuất
nghệ (mở rộng diện tích, Đánh giá tình hình áp
dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nghệLiên kết
trong sản xuất nghệ, Phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm, Đánh giá kết quả, hiệu quả sản
xuất nghệ của các hộ)
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất
nghệ trên địa bàn xã

Cơ sở thực tiễn

 Tình hình sản xuất cây dược liệu
trên thế giới
 Tình hình sản xuất cây dược liệu ở
Việt Nam

1

2

Thu thập
thông tin

Phân tích số liệu
• Thống kê mô tả
• So sánh
• Hạch toán chi phí và kết
quả sản xuất

3

Thu thập thông tin thứ
cấp: thu thập thông tin
qua sách báo, internet
và các báo cáo của
UBND xã Quỳnh Vinh

Thu thập thông tin sơ
cấp: chọn mẫu điều tra
52 hộ trong 4 xóm


3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu hiệu
quả sản xuất


65

125

185,7

192,3 189,0

Tổng số hộ

Hộ

140

325

515

232,1

158,5 191,8

BQ

diện

tích

trồng

111,8

Sản lượng

Tấn

700

209

211,3

1495 3125 213,6

(Nguồn: UBND xã Quỳnh Vinh, 2017)

Diện tích trồng nghệ tăng mạnh qua các năm, cùng với đó thì số hộ
trồng nghệ cũng tăng nhanh chóng, đồng thời năng suất và sản lượng
nghệ cũng tăng gấp đôi so với năm trước.


4.1.2 Tình hình sản xuất nghệ ở các hộ điều tra
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất nghệ của các hộ điều tra năm 2016

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng diện tích
Diện tích BQ/hộ

148,500

210,15

441,45

Doanh thu BQ /hộ

Triệu đ/hộ

58,12

98,83

231,94

129,04

Chi phí BQ /hộ

Triệu đ/hộ

7,55

14,68

17,55

13,29


210,50
2253,64

QMV

TL(%)

SL

29,89 663,41
 
 
7,16
160
7,68
187,7
39,70
980
0
0
6,23 136,58
9,34 450,73
100 2578,43

QML

TL(%)

SL


Bảng 4.5 Kết quả, hiệu quả sản xuất nghệ trên 1 sào
của các hình thức sản xuất của các hộ điều tra
Chỉ tiêu

ĐVT

I. Kết quả
1. Năng suất
2. Doanh thu
3. Chi phí
4. Thu nhập
II. Hiệu quả
1.Hiệu quả chi phí SX
1. DT/CP
2. TN /CP

 
Tạ/sào
Tr.đ/sào
Tr.đ/sào
Tr.đ/sào
 
 
Lần
Lần

Hộ SX
nghệ củ
 
14,46

284,09

( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)
Hiệu quả sản xuất ở nhóm hộ đầu tư chế biến cao hơn
hẳn so với nhóm hộ không đầu tư chế biến


Bảng 4.6 Đánh giá của các hộ về hiệu quả từ cây nghệ
Chỉ tiêu Chung QMN
QMV QML
CC(%) CC(%) CC(%) CC(%)
Thấp

0

0

0

0

TB

1,92

5,88

0

0

Hiệu quả môi trường: Bảo đảm duy trì tính đa dạng sinh học,
đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác. Góp
phần vào giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn và rửa trôi đất,...


4.2 Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất nghệ trên địa bàn xã Quỳnh Vinh

4.2.1 Mở rộng diện tích trồng nghệ
Bảng 4.7 Thực trạng nguồn đất sử dụng trong sản xuất nghệ
của các hộ điều tra năm 2016
Chung
SL
CC
(ha)
(%)

Nguồn đất sản
xuất
Tổng

diện

tích

đất

trồng nghệ
Diện tích BQ/hộ
Diện tích chuyển đổi
Số hộ chuyển đổi đất

CC
(ha)
(%)

QML
SL
CC
(ha)
(%)

2,85 19,42 5,125 34,92
0,17

-

0,55 16,18
6 20,69
0,09

-

0,28

-

6,7 45,66
0,39

-



Chung

QMN

QMV

QML

28,85

35,29

27,78

23,53

Chuyển từ đất trồng lúa

42,31

29,41

61,11

35,29

Chuyển từ đất rừng

28,84

xuất
4.2.2.1 Tình hình áp dụng kỹ thuật giống
Bảng 4.9 Nguồn giống cho phát triển sản xuất nghệ tại các hộ điều tra

Chung
%

QMN

QMV

QML

%

%

%

Mua hộ khác

34,62

52,94

50

0

Tự để giống


63,46

64,70

61,11

58,82

Nghệ đen

19,23

17,65

22,22

23,53

Cả hai

17,31

17,65

16,67

17,65

Đa số các hộ sử dụng giống


23,46

24,42

149,12

163,33

138,31

Phân NPK

Phân bón hóa học vẫn được
sử dụng nhiều trong sản xuất
nghệ, bởi vì nguồn phân
chuồng khan hiếm.

( Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra, 2017)

4.2.2.3 Áp dụng kỹ thuật phòng trừ sâu bẹnh hại
Cây nghệ có đặc tính miễn dịch hoàn toàn đối với
mọi loại sâu bệnh, nên suốt trong quá trình sinh trưởng
không được sử dụng bất cứ loại hóa chất bảo vệ thực
vật nào.


4.2.3 Liên kết trong sản xuất nghệ

Bảng 4.12 Tình hình liên kết trong sản xuất nghệ ở các


TL (%)

SL

TL (%)

14

82,35

15

83,33

13

76,47

3

17,65

3

16,67

4

23,53

4.2.4 Tiêu thụ sản phẩm
Bảng 4.13 Sự biến động giá nghệ trong 3 năm 2014-2016
ĐVT: 1000đ/kg

So sánh (%)
Năm
Loại
Củ nghệ vàng
Củ nghệ đen
Tinh nghệ vàng
Tinh nghệ đen

2014

2015

2016

5,5
7
300
350

8
10
330
350

9
11


Công ty, nhà
máy chế biến

Đại lý

Người
tiêu dùng

Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm nghệ củ
Người sản xuất

Cửa hàng,
người thu mua

Người tiêu
dùng

Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ sản phẩm
tinh nghệ


4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nghệ của các
hộ nông dân

4.3.1 Các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật
Bảng 4.14 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số
yếu tố
đến sản xuất
nghệ

SL (hộ)
10
15
9
13
5

TL (%)
55,55
83,33
50
72,22
27,77

SL( hộ)
13
14
10
15
7

TL(%)
76,47
82,35
58,82
88,23
41,17

16


1. Máy rửa nghệ
1. Máy xay nghệ
1. Máy sấy nghệ

Số lượng (cái/hộ)

Giá trị( tr.đ/cái)

0,46

10

1

4

0,69

3

(Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)

Các hộ có đầy đủ máy móc thì hiệu quả sản xuất cao hơn, thời
gian sản xuất ngắn hơn và tạo ra được nhiều sản phẩm hơn.


4.3.4 Công tác khuyến nông trong sản xuất

Bảng 4.16 Đánh giá của các hộ nông dân về công tác
khuyến nông của xã

0

0

Yếu, kém

%

100

100

100

(Nguồn: phỏng vấn hộ nông dân, 2017)

Ở xã Quỳnh Vinh công tác khuyến nông còn lỏng
lẻo, yếu kém. Chưa có cán bộ khuyến nông nào
đứng ra hướng dẫn bà con các kỹ thuật trong canh
tác sản xuất cũng như chưa có lớp tập huấn về kỹ
thuật sản xuất nào được mở ra cả.


4.3.5 Nhóm yếu tố thuộc chủ thể sản xuất

a) Lao động
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của số lao động đến phát triển
sản xuất nghệ

Chỉ tiêu

7

Nghìn m2/hộ

1,39

1,22

0,82

%

0

18,18

90

Tr.đ/hộ

56,85

104,36

230,9

(Nguồn: tổng hợp từ số liệu điều tra,2017)

Điều này cho thấy số lượng lao động ảnh
hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất nghệ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status