Nghiên cứu phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 ðẶNG THỊ HỒNG THẮM

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ


CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VIẾT ðĂNG
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa hề ñược bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2014
Tác giả
ðặng Thị Hồng Thắm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN I : MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II :TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam 5
2.1.1 Khái niệm về phát triển 5
2.1.2 ðặc ñiểm phát triển sản xuất cam 7
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về phát triển sản xuất cam 8
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cam 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất cam 13
2.2.1 Vài nét về lịch sử nguồn gốc và phân bố cây cam 13
2.2.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới 14
2.2.3 Tình hình sản xuất cam ở Việt Nam 16
2.2.4 Một số chính sách của ðảng và Nhà Nước về phát triển sản xuất cam 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

2.2.5 Kinh nghiệm các nước trong khu vực và trên thế giới về phát triển sản
xuất cam 24

triển sản xuất cam ở huyện Nghi Lộc 91
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất cam của các nông hộ
trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc 97
4.3.1 Nhóm yếu tố ñiều kiện tự nhiên 97
4.3.2 Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội 97
4.3.3 Các biện pháp kỹ thuật canh tác 100
4.4 ðịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cam trên
ñịa bàn huyện Nghi Lộc 102
4.4.1 ðịnh hướng ñề ra giải pháp phát triển sản xuất cam ở huyện Nghi Lộc 102
4.4.2 Giải pháp cho phát triển sản xuất cam trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc104
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 115
5.2.1 ðối với nhà nước 115
5.2.2 ðối với các nhà khoa học và doanh nghiệp 117
5.2.3 ðối với các hộ nông dân 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Sản lượng cam của 10 nước sản xuất cam lớn nhất trên thế giới
năm 2012 14
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam ở nước ta giai ñoạn 2005 – 2010 17
Bảng 3.1 Cơ cấu và diện tích các loại ñất chính của huyện Nghi Lộc năm 2013 34
Bảng 3.2 Tình hình ñất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc qua 3 năm 2011 – 2013 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân
BVTV : Bảo vệ thực vật
CP : Chi phí
DT : Diện tích
ðVT : ðơn vị tính
GDTX : Giáo dục thường xuyên
GTSX : Giá trị sản xuất
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KL : Khối lượng
KTCB : Kiến thức cơ bản
MN : Mầm non
PTNT : Phát triển nông thôn
QML : Quy mô lớn
QMN : Quy mô nhỏ
QMV : Quy mô vừa
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TN : Thu nhập
TT : Thành tiền
UBND : Ủy ban nhân dân

BẢNG QUY ðỔI ðƠN VỊ TÍNH
1 Ha = 20 sào
1 sào = 500 m2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2

ñây vẫn manh mún, nhỏ lẻ. Cây lương thực, thực phẩm ñược trồng nhiều nhất
tại ñây là cây lúa và lạc. Nhưng do nhiều yếu tố tác ñộng nên hiệu quả kinh tế
mang lại vẫn còn thấp. Chính vì thế sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung
của huyện vẫn chưa ñược ñánh giá cao. Mặc dù vậy nhưng ñất ñai ở Nghi Lộc
lại rất phù hợp ñể trồng cam. Những gốc cam ñược trồng trên vùng ñất này sẽ
cho ra những trái cam to, thơm ngon không nơi nào sánh bằng. Tuy huyện có
nhiều tiềm năng và thế mạnh phát triển cây cam, song thực tế những năm qua
việc phát triển cây cam vẫn chưa theo kế hoạch, diện tích cam ñang ngày càng
tăng. Trong những năm qua việc sản xuất cây cam ở huyện tuy ñã thành vùng
tập trung nhưng vẫn tự phát là chính, vẫn trồng quảng canh theo tập quán canh
tác cũ, trông chờ vào sự may rủi của thời tiết. Không những thế việc chăm bón
và phòng sâu bệnh cho cam ra quả ngọt là một quá trình hết sức khắt khe. Một
số hộ nông dân do không có kỹ thuật chăm sóc tốt nên cam cho ra quả không
nhiều. Hơn nữa nhiều năm nay do sâu bệnh phá hoại ñã ảnh hưởng nhiều ñến
việc sản xuất cam của huyện.
Sản xuất tập trung gây căng thẳng về thời vụ thu hoạch và gây ứ ñọng,
hư hỏng sản phẩm. Việc tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát, thiếu thông
tin về yêu cầu của thị trường nên dễ bị ép giá gây thua thiệt cho người sản xuất.
Trước thực trạng ñó, UBND tỉnh Nghệ An cùng với UBND huyện Nghi Lộc ñã
phê duyệt ñề án bảo tồn và phát triển cam Xã ðoài ñể ñưa cây cam ra ñồng
thay cây lúa. Nhưng dự án này ñược ñánh giá là khó khả thi.
Vì những lý do trên tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
phát triển sản xuất cam trên ñịa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất cam
2.1.1 Khái niệm về phát triển
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh
một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng
về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,
ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do
của con người (World Bank, 1992).
Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương:
phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền
kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra,
sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá
trình tạo ra các thay ñổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến ñều cho
rằng ñó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong
cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về
kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân.
Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và
về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7 2.1.2 ðặc ñiểm phát triển sản xuất cam
Cây cam thuộc họ cam Rutaseae, họ phụ cam quýt Aurantiodeae,
chi
Citrus có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ð
ông
Nam Châu Á.
Họ
cam Rutaseae bao gồm cam, bưởi, quýt, chanh Cam là loại quả cao
cấp,

giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả
có chứa
6-
12 % ñường (chủ yếu là ñường Saccaroza) hàm lượng vitamin C
từ 40-90 mg/100g tươi, các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2%, trong ñó có nhiều loại
axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm. Quả
dùng ñể ăn tươi, làm mứt, nước giải khát và chữa bệnh. Tinh dầu cất từ vỏ
quả, lá, hoa ñược dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và chế mỹ phẩm.
Trên ñất gò ñồi trồng cây cam ñã cho hiệu quả cao lớn, nâng cao ñộ phì
nhiêu của ñất, và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên nước Sản phẩm cây cam
xuất khẩu có giá trị kinh tế trong nền kinh tế hàng hoá. Sản phẩm quả có
lượng sinh khối lớn, thuỷ phần cao, màu sắc ñẹp, hương vị ñặc trưng, rất giàu
dinh dưỡng và có một số loại vitamin hiếm, do ñó sản phẩm ñược ưa chuộng,
có tính hàng hoá cao. Mặt khác chúng có thể phân bố trên ñịa bàn rộng, thích
ứng với nhiều loại quy mô. Diện tích vườn cam, sức lao ñộng, nguồn vốn và
sách lược kinh doanh có quan hệ mật thiết với nhau. Vườn có diện tích lớn

chất lượng tốt, kháng sâu bệnh tốt. Duy trì mở rộng diện tích sản xuất giống
hiện hữu, ưu tiên áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật mới vào sản xuất. ðồng
thời Huyện sẽ hỗ trợ kinh phí cho các hộ trồng cam ñể phát triển vùng sản
xuất giống chất lượng cao, xây dựng các trang trại, nhà lưới ñể sản xuất giống
tập trung ñáp ứng cho nhu cầu giống của huyện và cả của tỉnh.
Về dịch vụ thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và các vật tư nông nghiệp
khác Huyện phải tiến hành tập huấn cho các hộ nông dân về kỹ thuật trồng
cây, loại phân bón và vật tư phù hợp với cây cam, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh,
các loại thuốc ít ñộc hại, có hiệu quả cao nằm trong danh mục ñược cho phép.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

2.1.3.2 Chọn giống và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cam
Sản xuất và chọn giống cam là quá trình kỹ thuật rất khắt khe. Vì lý do
cam là loại cây trồng rất dễ mắc sâu bệnh, ñặc biệt bệnh vàng lá gân xanh là
loại bệnh lây qua cây giống. Do vậy việc nhân giống cam sạch bệnh là biện
pháp quan trọng ñể nâng cao năng suất và chất lượng cam. Hiện nay việc
nhân giống cam nói riêng và các loại cây có múi nói chung ñều ñược thực
hiện bằng kỹ thuật ghép. ðể có ñược mắt ghép khỏe và sạch bệnh các chuyên
gia phải nghiên cứu và chọn ra các cây ñầu dòng ñạt tiêu chuẩn như: sinh
trưởng và cho quả chất lượng tốt, ít sâu bệnh. Những cây ñầu dòng này sẽ
ñược ñưa vào sử dụng chồi ghép ñể nhân giống cây So. Những cây So cung
cấp mắt ghép ñể ghép lên các gốc ghép thích hợp cho ra cây S1. Những cây
S1 sẽ ñược lấy mắt ghép ñể nhân giống trong 3 năm, sau ñó lại thay ñợt cây
S1 mới. Các mắt ghép sạch bệnh từ các cây S1 sẽ ñược dùng ñể sản xuất cây
giống sạch bệnh.
Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình
trồng và chăm sóc cam nhằm nâng cao năng suất, sản lượng cam, tăng hiệu quả
kinh tế của sản phẩm cam, mang lại thu nhập cao cho các hộ. ðể ñáp ứng ñược
vấn ñề ñó ñòi hỏi huyện phải kết hợp với các trung tâm, Viện nghiên cứu tiến

trò hết sức quan trọng trong sản xuất cam; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn
ñến các thời kỳ sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam.
(2) Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội:
- Thói quen tiêu dùng: ð
ó
là sự hình thành tập quán của người
tiêu
dùng, nó phụ thuộc vào ñặc ñiểm của vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình
ñộ
dân trí của vùng ñó. Ví dụ như khi tiêu thụ cam ở thị trường các thành phố
lớn
thì sản phẩm phải ñẹp về mẫu mã, chất lượng còn thị trường ven ñô hay
các
khu công nghiệp có thể không nhất thiết ñẹp về mẫu, chất lượng quả
nhưng
giá phải hạ hơn mới ñược người tiêu dùng dễ chấp
nhận.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh
tác, thu hoạch. ðây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá
trị thu hoạch ñược trên một ñơn vị diện tích.
- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế
thị
trường, cầu- cung là yếu tố quyết ñịnh ñến sự ra ñời và phát triển một
ngành
sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào ñó. Người sản xuất chỉ
sản

sản
xuất nông nghiệp
trong ñó có sản xuất cam. ð
ây
là những yếu tố ảnh
hưởng
trực tiếp và gián
tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, ñủ mạnh
của
Nhà nước sẽ gắn
kết các yếu tố trong sản xuất với nhau ñể sản xuất phát
triển.
Bao gồm: quy
hoạch vùng sản xuất chính xác sẽ phát huy ñược lợi thế
so
sánh của vùng; xây
dựng ñược các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các
ñầu
vào theo ñúng các
quá trình tiên tiến; Tăng cường công tác quản lý,
thường
xuyên quan tâm ñổi
mới quy trình sản xuất, ña dạng hóa sản phẩm sẽ
tiết
kiệm ñược chi phí, nâng
cao ñược năng xuất cây trồng và có hiệu quả
cao.
- Trình ñộ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có
tác
dụng quyết ñịnh trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam. Năng

có ảnh
hưởng
trực tiếp ñến sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm.
- Quy mô vốn: Vốn bằng tiền, vật tư kỹ thuật và lao ñộng kỹ thuật

nhân
tố quan trọng ñể tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông
nghiệp.
Vốn ñầu tư
là cơ sở ñể tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của
nền
kinh tế, còn là
ñiều kiện ñể nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ, vật tư
kỹ
thuật và lao ñộng
kỹ thuật, tạo thêm việc làm, mở rộng quy mô sản
xuất.
ð
ối
với trồng cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng yêu cầu
vốn
ñầu tư khá lớn. Vì vậy muốn sản xuất và sản xuất có hiệu quả cao thì yêu
cầu
có ñược nguồn vốn ñầy ñủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn vào sản xuất

rất quan trọng. Cây cam là cây trồng lâu năm, việc ñầu tư ở giai ñoạn
kiến
thiết cơ bản có ảnh hưởng nhiều ñến cả giai ñoạn kinh doanh, ñầu tư vốn


giảm khả năng phát triển, sinh trưởng của cây trồng khi trồng mới, sâu
bệnh
lan rộng, chất lượng giảm
sút.

- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác ñộng ảnh hưởng không những năm
ñó
mà còn ảnh hưởng ñến nhiều năm về sau. Quan sát thực tế trên vườn
trong
nhiều năm cho thấy gia ñình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán ñúng
kỹ
thuật, ñúng thời ñiểm thì số cành cho quả tăng ñều nhau giữa các cành, tán

diện tích bề mặt rộng không có phần bị che
lấp

- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh,
do
vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt,


sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả. Nếu
không
làm
tốt khâu này sẽ cảnh hưởng trực tiếp ñến việc ra hoa, ñậu quả và
tới năng
suất,
sản lượng
cam.


2.2.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Bảng 2.1. Sản lượng cam của 10 nước sản xuất cam
lớn nhất trên thế giới năm 2012
ðvt: tấn
TT Tên nước Sản lượng
1 Braxin 18.340.240
2 Mỹ 8.280.780
3 Trung Quốc 4.054.125
4 Tây Ban Nha 2.748.200
5 Italya 2.476.200
6 Ai Cập 2.200.000
7 Inñonexia 2.102.562
8 Thổ Nhĩ Kỳ 1.689.921
9 Nam Phi 1.445.301
10 Hy Lạp 800.000
Nguồn: FAO, 2012

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Trong suốt mấy thế kỷ qua, ngành sản xuất cam quýt trên toàn thế giới không
ngừng tăng nhanh và mức tiêu thụ quả của thị trường thế giới cũng ngày một cao
hơn do trồng cam quýt chóng ñược thu hoạch và lãi suất luôn luôn cao. Trên thế
giới sản xuất cây có múi là một ngành lớn với diện tích 3,5 triệu ha và sản lượng 80
triệu tấn/năm, mức tiêu thụ bình quân trên ñầu người là 15 kg quả/năm. Hiện có 75
nước trồng cam quýt với diện tích và sản lượng tăng ñáng kể.
Niên vụ 2010-2012, sản lượng cam thế giới ñạt 52,2 triệu tấn, trong ñó
Brazil 18,34 triệu tấn, Mỹ 8,2 triệu tấn, các nước thuộc EU 6,5 triệu tấn,
Trung Quốc 4,05 triệu tấn. Lượng cam tham gia thị trường thế giới 3,8 triệu
tấn, trong ñó Nam Phi 1,13 triệu tấn, Ai Cập 800 ngàn tấn, Mỹ 525 ngàn tấn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status