BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ HOÀNG NGỌC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Lê Hoàng Ngọc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài Học viện.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế
& Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại Học viện.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS. Nguyễn Thị
Dương Nga, giảng viên Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế & Phát triển
nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cam 12
2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất cam 22
2.1.4 Vai trò phát triển sản xuất cam 24
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất cam 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi trên thế giới 29
2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất cây có múi ở Việt Nam 31
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
3.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện 49
3.1.4 Đánh giá chung 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 53
3.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu 53
3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu 54
3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 56
3.3 Các hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 57
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 60
4.1.1 Lịch sử phát triển 60
4.1.2 Các hình thức tổ chức sản xuất cam 61
4.1.3 Phát triển về quy mô sản xuất &áp dụng giống mới 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
1 ADKT Áp dụng kỹ thuật
2 BQ Bình quân
3 CC Cơ cấu
4 ĐVT Đơn vị tính
5 SL Số lượng
6 SCL Sông Cửu Long
7 KQSX Kết quả sản xuất
8 LĐ Lao động
9 NN & NT Nông nghiệp và nông thôn
10 ND Nông dân
11 NT Nông trường
12 THKT Tập huấn kỹ thuật
13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
14 TV Thành viên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
4.13 Khối lượng bán cam quả cho các tác nhân 77
4.14 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam 78
4.15 Bảng tính NPV và IRR trong đầu tư sản xuất cam của các hộ và trang
trại điều tra 80
4.16 Một số hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam tại huyện Quỳ Hợp 80
4.17 Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản
xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 82
4.18 Hiệu quả kinh tế của các hộ có trình độ thâm canh khác nhau 84
4.19 Khó khăn trong chọn giống 86
4.20 Hiệu quả kinh tế của các giống cam khác nhau 86
4.21 Biến động giá cam chính vụ qua một số năm 87
4.22 Thu nhập từ các cây trồng cạnh tranh với cam 88
4.23 Các loại sâu bệnh thường gặp 89
4.24 Khó khăn trong bảo quản sản phẩm cam 90
4.25 Khó khăn trong giao thông và thủy lợi 91
4.26 Khó khăn trong mua các đầu vào chất lượng tốt 92
4.27 Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm 92
4.28 Đánh giá về chất lượng cam của người mua buôn và triển vọng thị trường 93
4.29 Phương hướng của hộ và trang trại sản xuất cam trong thời gian tới 95
4.30 Định hướng phát triển sản xuất cam của huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số đồ thị Tên đồ thị Trang4.1 Khả năng mở rộng sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp 84
4.2 Biến động giá các loại cam cuối vụ bán ra một số hàng năm 87
Cam là giống cây ăn quả đã và đang mang lại nguồn thu nhập cao cho
người dân Quỳ Hợp nói riêng và góp phần xây dựng thương hiệu “Cam Vinh”
ngày càng vững chắc cho tỉnh Nghệ An nói chung bởi vị thơm ngon đặc biệt của
cam nơi đây. Theo thống kê diện tích trồng cam của huyện Quỳ Hợp năm
2014gần 1100 ha cho sản lượng 17 -21 tấn/ha. Những năm qua, diện tích trồng
cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp được mở rộng thay thế những cây trồng hiệu
quả kinh tế thấp. Sản lượng cam không những đủ cung cấp cho huyện mà còn
phân phối rộng rãi ra toàn tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận. Tuy nhiên ngành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
trồng cam ở Quỳ Hợp cũng gặp phải một số khó khăn thử thách như thiên tai, sâu
bệnh hại Ngoài ra do việc quảng bá sản phẩm cam chưa tìm được lối đi đúng
hướng nên nguồn tiêu thụ chủ yếu là do các thương lái, việc bị đẩy giá lên quá cao
làm cho sản phẩm mang tính khó cạnh tranh với các sản phẩm cam khác như cam
Canh, cam Bù, cam Cao Phong… và chưa được phân phối rộng rãi đến mọi
người, tiêu thụ cam bị bó hẹp trong một phạm vi nhất định (Phòng Nông nghiệp
huyện Quỳ Hợp, 2014).
Vấn đề đặt ra ở đây là cần làm gì để đẩy mạnh và phát triển ngành sản xuất
cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp và cũng như tìm cách mở rộng thị trường cho
sản phẩm cam đem lại hiểu quả kinh tế cao này.
Nhằm giải quyết những vấn đề trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài “Phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển sản xuất cam của các hộ nông dân ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, đề xuất
các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cam, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
tại huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hộ nông dân là tổ chức kinh tế phổ biến nhất cho mọi nền nông nghiệp,
chiếm đại đa số trong cư dân nông nghiệp. Hộ nông dân tồn tại cả ở chế độ phong
kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Khái niệm và bản chất của hộ nông
dân được nhiều học giả trên thế giới thảo luận và có các cách nhìn khác nhau,
nhưng các học giả đều có quan điểm chung là: Hộ nông dân là hộ có phương tiện
kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình vào sản xuất,
luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi
sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ không hoàn hảo (Đỗ Kim
Chung và CS, 2009).
2.1.1.2 Kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một
nhà và ăn chung. Mọi quyết định sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc
vào chủ hộ, được Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển (Trần
Đình Đằng và Đinh Văn Đãn, 2008).
2.1.1.3 Trang trại, kinh tế trang trại
Khái niệm kinh tế trang trại, lần đầu tiên trong văn bản pháp lý của nhà
nước ta, Nghị quyết số 03/2000/NQ – CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ: “kinh tế
trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn,
chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản
xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, trồng rừng, gắn sản xuất với chế
biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản (Hoàng Việt, 2000).
Kinh tế trang trại là khái niệm rộng hơn, là tổng thể các yếu tố bao gồm cả
kinh tế, xã hội, môi trường. Như vậy, nói đến trang trại là nói đến chủ thể của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
yếu tố đó. Còn nói đến kinh tế trang trại chủ yếu đề cập đến yếu tố kinh tế của
trang trại và cũng là vấn đề mấu chốt của các đơn vị kinh tế (Hoàng Việt, 2000).
2.1.1.5 Khái niệm tăng trưởng và phát triển
Phát triển là một quá trình chuyển biến của xã hội, là chuỗi những chuyển
biến có mối quan hệ hữu cơ qua lại. Sự tồn tại và phát triển của xã hội hôm nay là
sự kế thừa có chọn lọc những di sản của quá khứ.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh một
cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Ngày nay thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời
sống kinh tế và xã hội. Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền
nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ
cao hơn cả về lượng và về chất. Theo Đỗ Kim Chung và CS (2009), nền nông
nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu
ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu.
Thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về
nông nghiệp. Cần phân biệt giữa tăng trưởng nông nghiệp và phát triển nông
nghiệp. Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nào đó, nền nông
nghiệp có nhiều đầu ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về
kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng. Tăng trưởng nông nghiệp tăng lên về sản
lượng và sản phẩm nông nghiệp, số lượng diện tích, số đầu con vật nuôi. Trái lại,
phát triển nông nghiệp thể hiện cả về lượng và về chất.
2.1.1.6 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên
hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra). Có 2
phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình độ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm bảo
chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho
thị trường.
- Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa,
sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao đổi trên thị trường, thường được sản xuất trên
nông sản có giá trị cao, tỷ trọng hàng hoá lớn tăng lên.
Việc chuyển dịch một số diện tích cây trồng có năng suất, chất lượng thấp
sang trồng cây ăn quả như cam sẽ tạo ra những vùng chuyên môn sản xuất hàng
hoá, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nông thôn, tăng thu nhập cho người
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
nông dân. Từ đó thúc đẩy kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) phát triển ở khu vực
nông thôn (Đào Thị Mỹ Dung, 2012).
Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây cam nói riêng góp phần làm
cho ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một
phần lao động nông nghiệp dôi dư ở khu vực nông thôn trở thành công nhân, thực
hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm công nghiệp của Đảng
và Nhà nước; đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất lượng, quanh năm cho
nhân dân (Trần Đăng Khoa, 2010).
Phát triển sản xuất cam còn góp phần tạo cảnh quan, môi trường
sinh thái
thúc đẩy ngành du lịch dịch vụ nông nghiệp phát triển như tham
quan mô hình,
du lịch miệt vườn, nghỉ dưỡng…(Trần Đăng Khoa, 2010).
Việc phát triển sản xuất cam còn thúc đẩy việc tìm tòi và áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Tóm lại, việc phát triển cây ăn quả nói chung và cam nói riêng đã góp phần
tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn, chuyển
dịch cơ cấu lao động và là một hướng giảm nghèo hiệu quả. Các cơ sở kinh tế và dân
sinh được hình thành, nâng cấp khi hình thành những khu vực sản xuất hàng hoá như
đường giao thông, điện, thông tin Qua đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn.
Phát triển cây ăn quả nói chung, cam nói riêng không những góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà nó còn góp phần vào việc
hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc hội về miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003
của Bộ Tài Chính hướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP.
- Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03/09/1999 của Thủ Tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ
1999-2010. Quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày 05/06/2007 của Bộ Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn phê duyệt quy hoạch phát triển rau, quả và hoa,
cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020 với phương hướng phát triển: Tiếp tục
phát triển chương trình rau quả và hoa cây cảnh trên cơ sở khai thác lợi thế về
điều kiện khí hậu, sinh thái đa dạng; tập trung phát triển các loại cây ăn quả có lợi
thế cạnh tranh, gắn sản xuất với thị trường, đẩy mạnh sản xuất và chế biến các sản
phẩm có giá trị gia tăng cao nhằm cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
giới; sản xuất rau quả phải trên cơ sở áp dụng công nghệ cao; Các chỉ tiêu phát
triển: cây ăn quả diện tích 1 triệu ha, sản lượng 10 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu
quả 430.000 tấn = 295 triệu USD; Các giải pháp chủ yếu: Quy hoạch sản xuất
nông nghiệp: phát triển diện tích trồng cây ăn quả ở vùng Đông Nam Bộ, đồng
bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, duy trì năng lực công nghiệp chế
biến và khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến rau quả nông thôn, đầu
tư dây chuyền phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản tại các chợ đầu mối rau
hoa quả để phục vụ lưu thông hàng hóa giữa các vùng miền và phục vụ xuất khẩu;
Về khoa học công nghệ và khuyến nông: nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ về công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào,
công nghệ vi sinh ), xây dựng quy trình và phối hợp với các hoạt động khuyến
nông, áp dụng các công nghệ bảo quản tiên tiến, hiện địa như bảo quản mát, trong
môi trường khí quyển cải biến, chiếu xạ , xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật sản
xuất sản phẩm rau quả; Về tổ chức tiêu thụ sản phẩm: hoàn thiện hệ thống dịch vụ
kinh doanh rau quả và hoa cây cảnh, phát triển thành mạng lưới đồng bộ có chức
BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài
chính và ưu đãi về thuế phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến
nông, lâm, thủy sản, muối quy định: các tổ chức, cá nhân thuê đất đầu tư phát
triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, làm muối được miễn, giảm tiền thuê
mặt nước theo quy định.
- Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/07/2008 của Thủ Tướng Chính
Phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả,
chè an toàn đền năm 2015. Theo đó Ngân sách Nhà Nước đầu tư điều tra, xác
định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung, xây dựng, cải
tạo cơ sở hạ tầng; ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư cho bán buôn, kho bảo
quản, xúc tiền thương mại, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương bố
trí kinh phí đã phân bổ hàng năm hỗ trợ giống, khuyến nông vùng sản xuất rau,
quả, chè an toàn được ưu tiên thuê đất và được hưởng mức ưu đãi cao nhất về tiền
sử dụng đất, giá thuê đất theo các quy định hiện hành.
- Quyết định 1895/QD-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Thủ Tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao thuộc chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Theo đó thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh
vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo
hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh cao. Đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 3,5%, đảm bảo an ninh lương
thực, thực phẩm quốc gia trước mắt và lâu dài.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản xuất cam
Cam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ rutaceae. Là loại
cây ăn quả cùng họ với bưởi. Nó có quả nhỏ hơn bưởi, vỏ mỏng, khi chin thường
có màu vàng cam, có vị ngọt hoặc hơi chua. Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10m
2.1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất cam
Cây cam là loại cây khó tính thuộc loại thực vật 2 lá mầm thân gỗ. Trong
điều kiện sinh thái nước ta cần lưu ý mấy đặc điểm sau: Trước tiên để hạt nảy
mầm rễ phải xuất hiện trước. Rễ của cam thuộc loại rễ nấm. Nấm Micorhiza ký
sinh trên lớp biểu bì của rễ hút cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ
các chất hữu cơ cho cây. Cây cam không ưa trồng sâu do bộ rễ phân bố rất nông
chủ yếu là các rễ bất định phân bố tương đối rộng và dày đặc ở tầng đất mặt. Rễ
cam sợ đất chặt, bí và không phát triển được ở những nơi có mực nước ngầm cao
(Hoàng Ngọc Thuận, 2000).
Tuy nhiên, sự phân bố của các tầng rễ cam phụ thuộc vào từng loại đất, độ
dày tầng đất mặt, thành phần hoá học và mực nước ngầm, đặc biệt là các kỹ thuật
canh tác như làm đất,bón phân và hình thức nhân giống, giống gốc ghép và giống
cây trồng. Cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng nhiều rễ hút phân
bố rộng và tự điều tiết được tầng sâu phân bố theo sự thay đổi của điều kiện sinh
thái đặc biệt là mực nước ngầm. Các cây ghép trên gốc ghép chấp Thái Bình, gốc
bưởi chùm và bưởi chua, gốc cam chua Hải Dương, cam voi Quảng Bình và cam
chua Đạo Sử có bộ rễ ăn sâu hơn. Ghép trên các gốc ghép là quýt cleoparte,
chanh sần, chanh ta, chanh eureka có bộ rễ ăn nông nhưng rộng và có nhiều rễ
hút hơn (Hoàng Ngọc Thuận, 2000).
Cam quýt trồng trên đất Phủ Quỳ có bộ rễ phân bố sâu hơn ở các vùng đất khác.
Nhìn chung, rễ của cam quýt phân bố ở tầng sâu 10 - 30 cm, rễ hút tập trung ở
tầng sâu 10 - 25 cm. Rễ hoạt động mạnh ở thời kỳ từ 1 - 8 năm tuối sau trồng,
sau đó suy giảm nhiều và tái sinh kém. ở nước ta, nhìn chung từ tháng 2 - 9
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
dương lịch rễ cam quýt sinh trưởng và hấp thụ dinh dưỡng mạnh mẽ nhất (Trung
tâm nghiên cứu cây ăn quả Phù Quỳ, 1990).
Cây cam thuộc dạng thân gỗ. Một cây trưởng thành có thể có từ 4 - 6 cành
chính. Nếu không chú ý tạo tán ngay từ đầu thì cam quýt sẽ rất ít khi có thân
Phủ Quỳ
Phủ Quỳ
Phủ Quỳ
Phủ Quỳ
Phủ Quỳ
Hương Sơn
Hương Sơn
Phủ Quỳ
Phủ Quỳ
Cam Vân Du
Cam xã Đoài
Cam sông Con
Cam Ham Lin
Olida Valencia
Cam bù CB1
Cam bù CB2
Quýt DH1- 89
Quýt Cleopart
9
9
9
9
9
11
11
11
6
4,82
3,53
3,76