Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cam trên địa bàn huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP - TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CAM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh Tế Phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:


Tác giả luận văn

PHẠM THỊ THỦY

iii


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của
trường Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu
thực tiễn và lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp.
Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của
người khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ
kinh tế của trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ, chia sẻ của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học
Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Thị Trâm Anh, đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót. Rất mong
được sự quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Nghệ An, tháng 03 năm 2017
Tác giả luận văn

PHẠM THỊ THỦY

iv





1.5.1. Trên thế giới ........................................................................................................21
1.5.2. Trong nước ..........................................................................................................24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................28
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................29
2.1. Khái quát về huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An ..........................................................29
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................29
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................37
2.2.1. Phương pháp tiếp cận ..........................................................................................37
2.2.2. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu..............................................37
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin ..........................................................................38
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin...........................................................39
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu ............................................................40
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................................42
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CAM TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN ....................................................43
3.1. Tình hình sản xuất Cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn 2010 -2016 ............................................................................................................43
3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An
trong giai đoạn 2010 – 2015 theo kết quả điều tra ........................................................48
3.2.1. Tình hình đầu tư trong sản xuất cam ...................................................................48
3.2.2. Chi phí sản xuất Cam của các nhóm hộ được điều tra ........................................54
3.2.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất Cam của các nhóm hộ được điều tra ....................60
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất Cam trên địa
bàn huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An................................................................................62
3.3.1. Các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật ...........................................................................62
3.3.2. Tình hình thị trường ............................................................................................64

KẾT LUẬN ...................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................89
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

: Bảo vệ thực vật

DT

: Diện tích

HQ

: hiệu quả

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KTCB


Bảng 3.9. Kết quả, hiệu quả sản xuất cam trên 1ha trong 1 năm thời kỳ kinh doanh của
các hình thức tổ chức sản xuất cam...............................................................................61
Bảng 3.10. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến sản xuất cam năm 2015.... 63
Bảng 3.11. Khó khăn trong vay vốn cho sản xuất cam năm 2015 ................................66
Bảng 3.12. Thông tin về các chủ hộ, trang trại điều tra năm 2015 ..............................67

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước nền nông nghiệp nông thôn của
nước ta đã có những bước phát triển nhanh, liên tục và khá toàn diện. Đặc biệt là
sản xuất cây ăn quả đã và đang góp phần quan trọng vào ổn định đời sống kinh
tế, chính trị tạo cơ sở thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Phát triển kinh tế sản xuất cây cam cũng như bất kỳ ngành sản xuất kinh
doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trên thương trường thì vấn đề
hiệu quả kinh tế (HQKT) phải được đặt lên hàng đầu. Qua mỗi thời kỳ sản xuất
kinh doanh cần phải phân tích tìm ra được những thuận lợi, khó khăn hay những
vấn đề còn tồn tại, từ đó có được hướng khắc phục tổ chức sản xuất, trong chu
kỳ sản xuất sao cho mang lại HQKT cao nhất
Cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá hội nhập một yêu cầu
bức thiết với nền nông nghiệp nước ta cần phải đa dạng các sản phẩm cây
trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng có
HQKT cao, để làm sao cùng với diện tích đó nhưng có thể mang lại HQKT cao
gấp rất nhiều lần. Do đó, ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất cây ăn quả nói chung và cây cam nói riêng dựa
theo thế mạnh của từng vùng.
Sản xuất cam tại huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An đã trở thành hoạt động
kinh tế quan trọng, tạo nguồn sinh kế và giải quyết việc làm cho nông dân địa
phương. Tuy vậy, việc gia tăng nhanh chóng diện tích cam trong những năm qua

động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi.
Những năm qua thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội, tỉnh Nghệ An nói chung, huyện Quỳ Hợp nói riêng coi nhiệm vụ phát triển
diện tích cây ăn quả cam quýt trên địa bàn tỉnh là một trong những nhiệm vụ cơ
bản trong chương trình phát triển kinh tế xã hội hàng năm.
Quỳ Hợp là một huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, phía
Đông huyện có vùng đất đỏ Bazan màu mỡ với diện tích khoảng 500ha thuộc 6
xã: Minh Hợp, Nghĩa Xuân, Hạ Sơn, Văn Lợi, Tam Hợp, Châu Đình. Thời tiết
nơi đây khá thuận lợi cho việc phát triển cây có múi như: Cam, Quýt, Bưởi...
Cây cam được xác định là cây chủ lực phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
của người dân huyện Quỳ Hợp. Tuy nhiên người trồng cam vẫn còn gặp nhiều
khóa khăn trong sản xuất bởi vậy chưa mạnh dạn mở rộng quy mô, đầu tư nâng
cao hiệu quả chất lượng sản phẩm, phương thức sản xuất còn mang tính nhỏ lẻ,
thủ công dựa vào kinh nghiệm là chính. Trước những thực tế đó còn đặt ra nhiều
vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết nhất là trong xu thế mở cửa hội nhập của
1


nền kinh tế thế giới và khu vực. Qua đó đòi hỏi có sự đánh giá thực trạng thấy rõ
được những tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và
phát triển sản xuất tiêu thụ cam của vùng. Nhận thức được tầm quan trọng đó tác
giả đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Cam trên địa bàn
huyện Quỳ hợp - tỉnh Nghệ An” làm luận văn nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả kinh tế cây Cam của các hộ gia đình trên địa bàn huyện
Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An trong thời gian qua; từ đó đưa ra các hàm ý chính sách
để phát triển và nâng cao hiệu quả của cây Cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp –
tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn dự kiến gồm các chương
như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Cam đối
với hộ nông dân.
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng về hiệu quả kinh tế của cây Cam trên địa bàn
huyện Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010 – 2015.
- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của cây Cam trên
địa bàn huyện Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển sản xuất cam và Hiệu quả
kinh tế của cây cam.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế từ cây Cam của huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An. Kết quả thu được của luận văn có thể gợi ý cho chính quyền địa
phương xây dựng cơ chế và giải pháp khoa học nhằm phát triển nghề trồng cam
hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
3


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA CÂY CAM ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.1. Khái niệm
HQ là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh
tế sản xuất hàng hóa. HQ là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các
phương án hành động. HQ được xem xét dưới nhiều giác độ và quan điểm khác
nhau: HQ tổng hợp, HQKT, HQ chính trị xã hội, HQ trực tiếp, HQ gián tiếp,
HQ tương đối và HQ tuyệt đối...Ngày nay, khi đánh giá HQ đầu tư của các dự
án phát triển, nhất là những dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, đòi
hỏi phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao (1997): “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho

Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn...).
Như vậy, mặc dù còn có nhất nhiều những quan điểm khác nhau về khái
niệm HQKT nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: HQKT chính là phạm trù
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền
vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của DN để tối đa hoá
lợi nhuận.
1.1.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường đang
khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh để
tìm kiến cơ hội với yêu cầu, mục đích khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là
tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng làm thế nào để có HQKT cao nhất, đó là sự kết hợp
các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện sản xuất, nguồn lực nhất
định. Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu khoa học kỹ thuật và việc
áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách...quy luật khan hiếm nguồn lực
trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ ngày càng tăng và trở nên
đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được HQKT.
Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu
tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả và HQ sản xuất. Kết quả là một
5


đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc
vào từng điều kiện cụ thể. Khi xác định HQKT không nên chỉ quan tâm đến
hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép trừ) mà nên
xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tuyệt đối.
HQKT Ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và
tỷ suất lợi nhuận (Ngô Thắng Lợi, 2012).
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:

sao cho phù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất.
Để hiểu rõ phạm trù HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ranh giới giữa hai
phạm trù kết quả và HQ:
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình kinh
doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó (Ngô Thắng Lợi, 2012).
Như vậy kết quả có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Các
đơn vị hiện vật cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng sản phẩm mà quá
trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m2, m3, lít… các đơn vị giá trị có
thể đồng, triệu đồng, ngoại tệ…
Trong khi đó HQ là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất.Trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất không thể đo lường bằng các
đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị mà nó mang tính tương đối. Ta có thể tính toán
trình độ lợi dụng nguồn lực bằng số tương đối: Tỷ số giữa kết quả và hao phí
nguồn lực.
Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối: Phạm trù này chỉ
phản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết
quả của quá trình kinh doanh không bao giờ phản ánh được trình độ lợi dụng
nguồn lực sản xuất.
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi
khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất
càng khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau. Do đó, để
nghiên cứu HQKT đúng cần phân loại HQKT.
7


Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau (Ngô Thắng Lợi, 2012):
* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét, HQKT được phân theo
các khía cạnh sau:
- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội

xuất phục vụ cho nhu cầu khác nhau của con người. Trong khi các nguồn lực
càng giảm thì nhu cầu của con người càng đa dạng và tăng không giới hạn. Điều
này phản ánh quy luật khan hiếm buộc người sản xuất phải trả lời chính xác ba
câu hỏi: Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trường chỉ
chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với chất lượng và
số lượng phù hợp, giá cả hợp lý.
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trường, mở cửa và ngày càng hội
nhập DN phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh. Muốn chiến thắng
trong cạnh tranh DN cần phải luôn tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh: Chất
lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng. Để duy trì lợi thế về giá
cả, DN phải tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn các doanh nghiệp khác. Chỉ
trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, DN mới có khả năng đạt được
điều này.
HQKT là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu
dài của DN. HQ kinh doanh càng cao, càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm
nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan để DN thực
hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận (Trần Trọng Yên, 2013).
1.1.5. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Phương pháp xác định HQKT bắt nguồn từ bản chất HQKT, đó là mối
tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả
đó, hay nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào. Mối tương quan đó
cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng. Có thể biểu
hiện chỉ tiêu hiệu quả bằng 4 công thức sau (Ngô Thắng Lợi, 2012):
* Công thức 1:
H=Q-C
9


Trong đó:

∆C là Chi phí tăng thêm
10


Chỉ tiêu này càng lớn thì HQ càng cao. Công thức này thể hiện rõ mức độ
HQ của đầu tư thêm và nó được dùng kết hợp với công thức 4 để phản ánh toàn
diện HQKT hơn.
* Công thức 4:
H = ∆Q/∆C hoặc ngược lại H =∆C/∆Q
Công thức này thể hiện rõ HQKT của việc đầu tư thêm hay tăng thêm
chi phí, nó thường được sử dụng để xác định HQKT theo chiều sâu hoặc của
việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tỷ suất này giúp cho các nhà sản xuất
xác định được điểm tối đa hóa lợi nhuận để đưa ra những quyết định sản xuất
tối ưu nhất. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chưa phân tích được tác động, ảnh hưởng
của các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu…
Trong thực tế sản xuất khi đánh giá HQKT ta thường kết hợp các công
thức lại với nhau để chúng bổ sung cho nhau. Như vậy, việc đánh giá HQKT sẽ
chính xác và toàn diện hơn. Tùy thuộc vào từng trường hợp mà ta lựa chọn chỉ
tiêu cho phù hợp với điều kiện của sản xuất.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về cây Cam
1.2.1. Khái niệm
Cam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ Rutaceae. Là loại
cây ăn quả cùng họ với Bưởi. Nó có quả nhỏ hơn bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường
có màu vàng cam, co vị ngọt hoặc hơi chua. Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10m
cành có gai và lá thường xanh dài 4-10cm. Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể
từ Ấn Độ, Việt Nam hay Miền Nam Trung Quốc (Trần Trọng Yên,2013)
Ở Việt Nam theo thống kê đã có khoảng trên 80 giống cam trồng, được
trồng tại các nhà vườn, trang trại, nông trường Quốc Doanh, trung tâm nghiên
cứu, các giống này thường được đặt theo tên các địa phương chúng được trồng.
Ví dụ: Cam sông con, Cam Xã Đoài,... (Trần Trọng Yên,2013).

Tĩnh có chiều cao 4,82 m, đường kính tán 4,28 m, đường kính gốc 16 cm, tán
hình trụ hoặc hình cầu, phân cành nhiều, tán chặt (Trần Trọng Yên,2013).
Hình thái tán cây cam quýt rất đa dạng: Có loại tán rộng có loại tán thưa,
phân cành hướng ngọn hoặc phân cành ngang, tán hình cầu, hình tròn, hình tháp
12


hoặc hình chổi sể. Cành có thể có gai hoặc không có gai, hoặc cũng có thể có gai
khi cây còn non và rụng gai khi cây đã lớn, già. Một số giống, loài không có gai
nhưng khi nhân giống bằng hạt lại xuất hiện rất nhiều gai trên thân và cành, ở
cấp cành cao càng ít gai và gai ngắn.
Lá cam có hình dáng rất khác nhau. Lá Poncirus có chia thuỳ chạc 3. Các
loài cam khác thường có hình ô van hình trứng lộn ngược, hình thoi có eo lá
hoặc không có eo lá, to hoặc nhỏ. Những loài cam có nguồn gốc lai với Poncirus
thường có eo lá to, cuống lá ngắn. Ở đa số các cam quýt, mép lá có răng cưa, trừ
Fotunella (quất), các giống quýt thường có đuôi lá chi lõm xuống ở phía mút.
Cây cam quýt trưởng thành thường có 150.000 tới 200.000 lá tổng diện tích
chừng 200 m2. Tuổi thọ của lá cam quýt từ 2 - 3 năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị
trí lá và vùng sinh trưởng của cây, cành mang lá, vị trí của cấp cành. Trên mặt lá
có từ 400-500 khí khổng trên 1mm2.
Hoa cam có 2 loại đó là hoa đủ và hoa dị hình: Hoa đủ cánh dài màu
trắng, mọc thành chùm hoặc đơn độc. Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn.
Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa, xếp thành 2 vòng, nhị hợp. Bầu thường có
10-14 ô (múi cam). Đa số các loại hoa có mùi thơm hấp dẫn. Các loài trong chi
Citrus hoa quả đậu trên cành 1 năm ít khi ra trên cành năm trước. Quả có từ 8-14
múi, có thể có từ 0-20 hạt hoặc nhiều hơn. Cam đậu quả nhờ thụ phấn chéo,
hoặc tự thụ phấn ; hoặc không qua thụ phấn, khi đó sẽ hình thành quả không hạt
(quả chính sinh) như cam Washington Navel.
Hoa dị hình là hoa phát triển không đầy đủ, cuống và cánh ngắn, hình
dạng khác hẳn so với hoa đủ và có lượng ít hơn (10-20%).

quả thấp. Có thể có những cành hoa chùm trên ngọn có 1 hoa mỗi nách có 1 hoa
trong đó có 1 số lá phát triển không đầy đủ chỉ ở dạng vảy. Loại này có tỷ lệ đậu
quả khá hơn loại trên hoa ở trên nở trước hoa ở dưới nở sau.
Ở nước ta cành quả của đa số các giống cam, quýt, bưởi là cành mùa
xuân. ở các tỉnh phía nam cây thường ra quả ở các cành phát triển ở đầu và cuối
mùa mưa, do đó có thể có nhiều vụ quả trong năm. Tuy vậy, cành quả là cành
mùa xuân vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn cả.
Nói chung, các giống cam quýt thường cho thu hoạch sau khoảng từ 3 - 4
năm sau khi trồng. Nếu nhân giống bằng cách ghép hoặc chiết thì thường cho
14


thu hoạch năm thứ 2 sau trồng. Nếu nhân giống bằng phương pháp gieo hạt phải
từ 5 - 8 năm sau trồng (tuỳ loại) mới được thu hoạch.
1.2.3. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất Cam
Cây Cam là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi
người sản xuất đầu tư một lượng vốn khá lớn và kỷ thuật chăm sóc cao hơn một
số cây ăn quả khác. Vì thế việc phát triển sản xuất cam sẽ đưa giá trị của ngành
nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất cây có múi ngày càng tăng lên, đáp
ứng nhu cầu ngày càng lớn càng tăng về loại quả chất lượng cao của người tiêu
dùng dẫn đến tỷ trọng hàng hóa lớn tăng lên (Trần Đăng Khoa, 2010).
Phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây Cam nói riêng góp phần làm
cho ngành Công nghiệp chế biến hát triển, tạo thêm công ăn việc làm cho một
phần lao động nông nghiệp chưa có việc làm ở khu vực nông thôn trơe thành
công nhân, thực hiện chủ trương chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm
công nghiệp của Đảng và Nhà nước, đồng thời cung cấp nguồn quả nhanh, chất
lượng giá thành cạnh tranh, tạo nguồn thực phẩm sạch dồi dào (Đào Thị Mỹ
Dung, 2012).
Đối với người dân thì cây Cam từ lâu đã mang lại nguồn thu nhập cao và
ổn định, cải thiện đời sống văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status